1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – gv Đinh Ích Khang – Năm học 2011-2012 + Chỉ và nói về nội dung của từng hình +H 2: Uống nước đun sôi để nguội + Hãy giải thích tác dụng của việc làm tron[r]

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011

MÔN : TẬP ĐỌC(TIẾT 15 )

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài.

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối

với vẻ đẹp kì diệu của rừng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,

niềm hạnh phúc cho con người

GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN giải quyết v/đ

II Chuẩn bị:

- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Mời 1 HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- GV sửa lỗi phát âm và cho HS luyện đọc từ khó

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

- HS luyện đọc từ khó

- Mời 3 HS xung phong đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Mời 3 HS xung phong đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- GV đọc mẫu

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại

- 3 HS đọc

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại

- HS theo dõi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên chia nhóm, giao việc - Học sinh đếm số, nhớ số của mình

+ Thầy mời các bạn có cùng một số trở về vị trí

nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư ký

- Giao việc:

Trang 2

+ Thầy mời bạn đại diện các nhóm lên bốc thăm

nội dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có

những liên tưởng thú vị gì?

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả như

thế nào?

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

rợi”?

+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội dung thảo luận của nhóm mình trong thời gian 5 phút

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

 Giáo viên chốt - Các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh

- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài - HS nêu: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp

cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người

* Hoạt động 3: đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- GV đọc mẫu đoạn 2

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm theo tổ

- Học sinh đọc

- HS theo dõi, tìm giọng đọc

- Từng cặp HS luyện đọc

- HS các tổ thi đọc diễn cảm

Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương học

sinh

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học

MÔN : TOÁN(TIẾT 36 )

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

Trang 3

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập

phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

GD kĩ năng sống : - KN giải quyết v/đ, - KN ra quyết định , - KN tự nhận thức

II Chuẩn bị:

- Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm chữ

số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ

chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá

trị của số thập phân vẫn không thay đổi

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên đưa ví dụ:

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập

phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm = 10m ; 90cm = m;

9

100

90

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân

bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp

Bài 1 :

- Cho HS tự làm rồi chữa bài và chú ý một

trường hợp dễ nhầm lẫn như số 0 không phải tận

cùng bên phải

- GV gọi 2 HS lên bảng làm

- GV giúp HS chữa bài theo kq đúng

Bài 2 :

- GV cho HS tự làm bài vào vở

- GV giúp HS chữa bài tương tự BT1

 HS tự làm bài vào vở

a) 7,800 = 7,8;

64,9000 = 64,9;

3,0400 = 3,04

b)2001,300 = 2001,3

35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01

Trang 4

 Bài 3: Giáo viên gợi ý để học sinh hướng dẫn

học sinh

 HS làm vào vở

a)5,612 = 5,612 17,2 = 17,200 480,59

=480,590

b) 24,5 = 24,500 80,01 = 80,010 14,678 = 14,678

- GV cho HS trình bày bài miệng - HS giải thích cách viết đúng của bạn Lan và

Mỹ

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài: “So sánh hai số thập phân “

- Nhận xét tiết học

MÔN : KHOA HỌC (TIẾT 15 )

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học sinh nêu

được cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN hợp tác, - KN đảm nhận trách nhiệm,…

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to, thông tin số liệu

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách lây

truyền bệnh viêm gan A Nhận được sự nguy

hiểm của bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm (hoặc nhóm bàn)

- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận

- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận

- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 32 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn + Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình

thảo luận

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan

A Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

* Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH : _HS trình bày :

Trang 5

+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

+H 2: Uống nước đun sôi để nguội +H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín +H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện

- GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?

+Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ?

_GV kết luận : (SGV Tr 69)

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, không uống rượu

3 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011 MÔN : CHÍNH TẢ(TIẾT 8 )

QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

GD kĩ năng sống : - KN ra quyết định , - KN tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị:

- Giấy ghi nội dung bài 3

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS nghe – viết. - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong

đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây

khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc đồng thanh

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vơ.û

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập. - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

Trang 6

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

- Học sinh sửa bài

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đe.à

- Lớp quan sát tranh ở SGK

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

3 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

MÔN : TOÁN(TIẾT 37 )

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập

phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự

từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực

tế cuộc sống

GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN giải quyết v/đ

II Chuẩn bị:

- Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân. - Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9m

Đổi 8,1m ra dm?

 Giáo viên chốt ý:

7,9m = 79 dm

Vì 81 dm > 79 dm

Nên 8,1m > 7,9m

Trang 7

- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập

phân - 2 số thập phân trên số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và

35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

1/ Viết 35,7m = 35m và m

10 7

35,698m = 35m và m

1000 698

Ta có:

m = 7dm = 700mm

10 7

m = 698mm

1000

698

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh

phần thập phân

m với m rồi kết luận

10

7

1000

698

- Vì 700mm > 698mm nên m > m

10

7

1000

698

Kết luận: 35,7m > 35,698m

 Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau,

ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần

mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến

cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có

hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh nhắc lại

VD: 78,469 và 78,5

120,8 và 120,76

630,72 và 630,7

- Học sinh nêu và trình bày miệng 78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)

- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc học sinh nhận

xét

- Học sinh sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vơ.û

- Tặng hoa điểm thưởng học sinh làm đúng nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép các số vào

giấy bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé

- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé

- Học sinh dán bảng lớp

- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng lớp

- Giáo viên tổ chức sửa

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Trang 8

- Nhận xét tiết học

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU(TIẾT 15 )

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm

nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên

để nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

GD kĩ năng sống : - KN tự nhận thức, - KN giải quyết v/đ, - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi bài tập 2 - Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ - Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên

nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi (Phiếu

học tập)

- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)

- Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện

tượng không do con người tạo ra

 Giáo viên chốt và ghi bảng

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

 Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các sự

vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các thành ngữ,

tục ngữ:

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK

+ 1 em lên làm trên bảng phu.ï + Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các câu trên + Tìm hiểu nghĩa:

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên

nhiên

- Hoạt động nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ky.ù

+ Tiến hành thảo luận

+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút) + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm được)

 Nhóm 1:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận,

khôn cùng

 Nhóm 2:

Trang 9

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi,

thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

 Nhóm 3:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao

vời vợi

 Nhóm 4:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm

hoắm

 Nhóm 5:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng

sóng

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

 Nhóm 6:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả làn sóng

 Nhóm 7:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả đợt sóng

mạnh

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp

+ Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả

làm việc của 7 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

3 Tổng kết - dặn dò:

+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị bài: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011 MÔN : TẬP ĐỌC(TIẾT 16 )

TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết

ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao

2 Kĩ năng: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng,

khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ

thiên nhiên

GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN tìm kiếm sự giúp đỡ

Trang 10

II Chuẩn bị:

- Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc. - Hoạt động cá nhân, lớp

- 3 HS xung phong đọc nối tiếp theo từng khổ

- GV cho HS luyện đọc từ khó

- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ

- Học sinh phát âm từ kho.ù

- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ

- 3 HS xung phong đọc nối tiếp theo từng khổ

- GV giúp HS giải nghĩa từ khó - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ.- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền mời 3 bạn

khác đọc nối tiếp lại - 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại

- GV đọc mẫu toàn bài thơ - Học sinh theo dõi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Giao việc

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bốc thăm

nội dung làm việc của nhóm mình

- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1

- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3

- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ

- Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

- Giáo viên treo tranh “Cổng trời” cho học sinh

quan sát - Học sinh quan sát tranh, trả lời theo nội dung của nhóm mình

- Mời 1 bạn cho biết nội dung chính của bài? - Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi

cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. - Hoạt động cá nhân, nhóm

- 3 HS xung phong đọc nối tiếp theo từng khổ

- Mời bạn nêu giọng đọc?

- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ

- Học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu

- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ - 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng, ngắt

giọng

- Cho HS luyện đọc theo bàn

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Học sinh đọc - HS thi đọc theo tổ

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài: “Cái gì quý nhất?”

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w