Môc tiªu: Củng cố và luyện tập thực hành kỹ năng về các hành vi đã học trong các bài đạo đức Giáo dục HS thói quen đạo đức tốt II.. hoạt động dậy và học: Hoạt động dạy A.[r]
Trang 1Nguyễn Thị Bích Dung Trường tiểu học Đồng Tân
Tuần 11
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Tiết 21: Ông trạng thả diều I- Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ ngữ : làm lấy diều, trong làng, trang sách, là, lưng trâu,
- Đọc trôi chảy được toàn bài
- Đọc baì với giọng kể chậm rãi,bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ
Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II- Đồ dùng dạy – học: Máy tính, màn chiếu.
III- Các hoạt động dạy – học: Bài giảng điện tử.
Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000
chia cho 10, 100, 1000
I-Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000
-Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 để tính nhanh
II-Đồ dùng dạy – học:-Bảng lớp, SGK, vở toán.
III-Hoạt động dạy – học:
A-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS chữa bài tập luyện tập thêm tiết 50
-Nhận xét cho điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi bảng
2-Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,
chia số tròn chục cho 10
a.Nhân một số với 10
-Viết phép tính 35 x 10
+Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân
nêu phép tính?
+10 còn gọi là mấy chục?
+1 chục nhân với 35 = ?
+35 chục là bao nhiêu?
+Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10
-HS chữa bài
-HS nhận xét
-HS đọc phép tính
-HS nêu 35 x 10 = 10 x 35
-10 còn gọi là 1 chục
-1 chục x 35 = 35 chục
-35 chục = 350
Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
-Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
Trang 2Giáo án lớp 4 Năm học: 2009 - 2010 26
+Khi nhân một số với 10 ta có thể viết ngay
kết quả như thế nào?
-Hãy thực hiện: 12 x 10
78 x 10
457 x 10
b.Chia số tròn chục cho 10:
-GV viết 350 : 10
-GV: TA có 35 x 10 = 350 vậy khi lấy tích
chia cho 1 thừa số thì kết quả sẽ là gì?
-Vậy 350 : 10 = ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350:10 = 35
-Khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả như thế nào?
-Hãy thực hiện 70 : 10
140 : 10
3-HD nhân 1 số tự nhiên với 100, 1000 chia
số tròn trăm tròn nghìn cho 100, 1000
-GV hướng dẫn tương tự như trên
4-Thực hành:
*Bài 1(59)
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả các phép tính,
sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
*Bài 2(60)
-GV hướng dẫn làm 1 phép tính
-Yêu cầu HS nêu cách làm
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
làm
C-Củng cố- dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS làm bài tập luyện thêm
-Chuẩn bị bài sau
-Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ
số 0 vào bên phải số đó
-HS nhẩm và nêu: 12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
-Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
-HS nêu 350 : 10 = 35
-Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số 0 ở bên phải
-Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
-HS nhẩm và nêu 70 :10 = 7
140 : 10 = 14
-Làm bài vào vở bài tập, HS nêu kết quả
-Nhận xét chữa bài
-1HS làm bảng
-HS lớp làm vở
70kg = 7yến
800kg = 8tạ
300tạ= 30tấn
120tạ = 12tấn
5000kg = 5tấn
4000g = 4kg
_
Kể chuyện Tiết 11: bàn chân kì diệu I- Mục tiêu.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ban chân kì diệu
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cửa chỉ, điệu bộ
Trang 3Nguyễn Thị Bích Dung Trường tiểu học Đồng Tân
- Hiểu ý nghĩa của truyện: dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghị lực, có
ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật những đã cố gắng vươn lên và thành công trong cuộc sống
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III- Các hoạt động dạy – học
A Bài mới
1- Giới thiệu truyện
2- Kể chuyện.
- GV kể chuyện lần 1:
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh
3- Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể trong nhóm
- Chi nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện
trong nhóm GV đi giúp đỡ từng nhóm
b) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể 1 tranh
- Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của từng bạn
- Nhận xét chung và cho điểm từng HS
c) Tìm hiểu ý nghĩa truyện
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
B- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em được
nghe, được đọc về một người có nghị lực
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện Khi
1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét
và góp ý cho bạn
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn lại, vượt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt
được mong ước của mình
+ Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh rất khó khăn
+ Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lên trong cuộc sống
_
Trang 4Giáo án lớp 4 Năm học: 2009 - 2010 28
Đạo đức
Ôn tập vàthực hành kỹ năng giữa kỳ 1
I Mục tiêu:
Củng cố và luyện tập thực hành kỹ năng về các hành vi đã học trong các bài đạo đức
Giáo dục HS thói quen đạo đức tốt
II đồ dùng học tập:
Câu hỏi ôn tập
Các tình huống sắm vai
III hoạt động dậy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao cần tiết kiệm thời gian?
+Nêu ghi nhớ SGK ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Tìm hiểu bài:
*HĐ1: Thảo luận nhóm
- HS đọc các câu hỏi thảo luận
- HS thảo luận GV quan sát
- Trình bầy nhận xét rút ra ghi nhớ để củng cố bài
*HĐ2: Liên hệ
- HS đưa ra các việc làm thể hiện tính trung thực, vượt
khó tiết kiệm
- HS nhận xét, trao đổi
- GV chốt lại
* HĐ 3: Đóng vai
- HS đọc tình huống, phân vai, thảo luận
- Trình diện trên lớp
- Nhận xét trao đổi, GV chốt lại
3 Củng cố - dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Đánh giá nhận xét giờ học Về nhà học bài, chuẩn bị
bài sau
- HS trả lời
- Ghi tên bài lên bảng
1 Trung thực trong học tập
2 vượt khó trong học tập
3 Biết bầy tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
5 Tiết kiệm thời gian
Các tình huống đóng vai ở nội dung 5 bài trên
_
Ôn Toán
Luyện tập
I-Mục tiêu:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân
Trang 5Nguyễn Thị Bích Dung Trường tiểu học Đồng Tân
- Rèn kĩ năng tính nhanh cho HS
II- Đồ dùng dạy học: Bảng con, vởBT
III- Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
1-Kiểm tra:
BTTN
2- Bài mới:
- Bài 1:Tính bằng cách thuận tiện nhất:
120 x 4 + 880 x 4 = ; 1753 x 2 – 753 x 2 =
- Bài 2: Tính nhẩm:
1500: 100 = ; 38000 : 1000 =
145 000 : 100 = ; 76 00: 10 =
285 x 10 = ; 152 x 100 = ; 432 x 1000 =
- Bài 3: Một cửa hàng ngày đầu bán được 14
587 lít xăng, ngày thứ hai bán được ít hơn
ngày đầu 725 lít, ngày thứ ba bán được gáp
đôI ngày thứ hai Hỏi trong cả 3 ngày, cửa
hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng?
3- Củng cố – Dặn dò:
- Nhấn mạnh ND luyện tập
- Về ôn bài, làm BT trong vở BTTN
Hoạt động học 4HS trình bày kết quả của BT tuần 10, nhận xét
-HS làm bảng con, nhận xét, nêu lại cách làm
- HS nêu miệng kết quả, nêu lại qui tắc nhân, chia nhẩm với 10, 100, 1000, …
- HS đọc kĩ bài toán, phân tích đề, giải vở Một HS giải bảng, nhận xét, chữa bài
Ôn Tiếng Việt
Rèn đọc- viết: Ông trạng thả diều
I-Mục tiêu:
- HS đọc đúng, đọc diễn cảm bài: Ông trạng thả diều.
- Viết đúng đoạn hai của bài đọc Viết không sai đến 5 lỗi chính tả
- Rèn kĩ năng đọc, viết đúng tốc độ theo yêu cầu
II- Đồ dùng dạy học: SGK, vở luyện viết
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1- Rèn đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài: Ông
trạng thả diều
- GV nghe, nhận xét, đánh giá
2- Rèn viết:
- GV đọc đoạn viết: Đoạn 2
- GV đọc to, rõ ràng cho HS viết bài.GV quan
sát, nhắc nhở các em viết đúng, đẹp, sạch
- GV đọc lại cho HS sóat lỗi
- GV chấm nhanh một số vở của HS
3- Củng cố- Dặn dò:
Hoạt động học -1 HS giỏi đọc bài, nêu cách đọc HS khác quan sát, lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
-HS lắng nghe, theo dõi
- HS nghe GV đọc rồi viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở để soát lỗi
Trang 6Giáo án lớp 4 Năm học: 2009 - 2010 30
- Nhận xét giờ học
- Về tự đọc lại bài, đọc thêm sách, báo
Tự rèn chữ viết cho đẹp, có thức giữ vở sạch
sẽ
Thể dục
Bài 21: Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
I – Mục tiêu :
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung : HS thực hiện đúng
động tác - Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi một cách chủ động trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
II - Địa điểm , phương tiện
- Sân trường : vệ sinh sạch sẽ , an toàn
- 1-2 còi , kẻ sân cho trò chơi
III – Nội dung và phương pháp lên lớp
1 – Phần mở đầu:
- Tập trung lớp phổ biến nội dung , yêu
cầu bài học
- Khởi động
- Trò chơi : Kết bạn
2 – Phần cơ bản :
a – Bài thể dục phát triển chung :
* Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục
phát triển chung
* Kiểm tra thử 5 động tác
b – Trò chơi vận động :
- Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
3 – Phần kết thúc :
- Chạy trên sân trường
- Hệ thống bài
6’
18’
6’
5’
- Tập trung lớp theo đội hình hàng ngang , nghe phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cho HS khởi động : Xoay khớp cổ chân ,
cổ tay , gối
- HS chơi trò kết bạn
- HS tập 1-2 lần mỗi động tác 2x8 nhịp
- HS tập theo đội hình hàng ngang +Lần 1 : GV hô nhịp – HS tập +Lần 2 : Lớp trưởng hô nhịp , HS tập
- GV nhận xét cả 2 lần tập
- GV chia nhóm ;
- HS luyện tập theo nhóm
- GV sửa sai và động viên HS
- GV gọi 3-5 em lên tập
- GV công bố kết quả
- GV nêu tên trò chơi, HS nêu cách chơi , HS chơi thử
- HS chơi, có phân thắng bại
- Cho HS chạy trên sân trường , sau đó ghép thành vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng
- HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhắc nhở phân công trực nhật
- GV nhận xét đánh
Trang 7Nguyễn Thị Bích Dung Trường tiểu học Đồng Tân
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2009
Toán Tính chất kết hợp của phép nhân I-Mục tiêu: Giúp HS.
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức
- Rèn kĩ năng làm tính đúng, nhanh
II-Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ, bảng con,…
III-Hoạt động dạy – học:
A-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS làm bài tập luyện thêm của tiết 51
-Nhận xét cho điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi bảng
2-Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
a.So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
-Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị
-Làm tương tự với các biểu thức:
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6)
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
-GV treo bảng phụ giới thiệu cấu tạo bảng và
cách làm
-So sánh biểu thức (a x b) x c và
a x (b x c) khi a=3;b=4;c=5
-So sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với a x (b x c) khi a=5;b=2;c=3
-Vậy giá trị của (a x b) x c luôn như thế nào
với giá trị a x (b x c)
-Có thể viết (a x b) x c=a x (b x c)
-Yêu cầu HS nêu kết luận:
3-Luyện tập thực hành
*Bài 1(61)
-HS đọc yêu cầu bài mẫu
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét chữa bài
*Bài 2(61)
-HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
-HS chữa bài
-HS nhận xét
-HS tính và so sánh
(2 x 3) x 4= 6 x 4= 24
và 2 x (3 x 4)= 2 x 12= 24 vậy (2 x 3) x4=2 x (3 x 4)
-HS tính giá trị biểu thức rồi nêu:
(5 x 2) x4= 5 x(2 x 4)
(4 x 5) x6=4 x(5 x 6)
-HS đọc bảng số
-3HS lên bảng thực hiện điền kết quả vào bảng
-Giá trị của biểu thức(a x b) x c và giá trị của
a x(b x c) đều bằng 60
-Giá trị của biểu thức(a x b) x c và giá trị của
a x(b x c) đều bằng 30
-Vậy giá trị của biểu thức ax(bx c) luôn bằng giá trị của biểu thức
(a x b) x c -HS đọc (a x b) x c=a x (b x c)
-HS đọc
4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3= 20 x 3= 60
4 x 5 x 3=4 x (5 x 3)= 4 x 15= 60
-2HS làm bảng, lớp làm vở
Trang 8Giáo án lớp 4 Năm học: 2009 - 2010 32
-Chữa bài nhận xét
*Bài 3(61).Dành cho HS khá- giỏi
-Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS tóm tắt
-Yêu cầu HS giải bài toán
-Chấm, chữa, nhận xét bài
C-Củng cố – dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Hướng dẫn làm bài tập luyện thêm
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
VD: 13 x 5 x 2=(13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2= 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
-HS đọc đề tóm tắt
-2HS làm bảng, lớp làm vở
-Bài giải:
+Cách 1:
Số bộ bàn ghế có tất cả là:
15 x 8= 120(bộ)
Số HS có tất cả là:
2 x 120 = 240(HS)
+Cách 2:
Số HS của mỗi lớp là:
2 x 15 = 30(HS)
Số HS của trường đó là:
30 x 8 = 240(HS)
Đáp số : 240 HS
Luyện từ và câu Tiết 21: luyện tập về động từ I- Mục tiêu
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II- Đồ dùng dạy – học
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
- Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ?
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét chung và cho điểm HS
B Bài mới
1- Giới thiệu bài.
2- Hướng dẫn làm bài tập
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ
Trang 9Nguyễn Thị Bích Dung Trường tiểu học Đồng Tân
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghĩa trong từng câu
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho đồng từ đến?
Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút ?
Nó gợi cho em biết điều gì?
- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc
đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành
rồi
- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu
hay, đúng
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bản lớp HS dưới HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
+ Rặng đào đã trút hết lá
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
đến Nó cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được
hoàn thành rồi
- Lắng nghe
- Tự do phát biểu:
+ Vậy là bố em sắp đi công tác về + Sắp tới là sinh nhật của em
+ Em đã làm xong bài tập Toán
+ Mẹ em đang nấu cơm
+ Bé Bi đang ngủ ngon lành
- Lắng nghe
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài GV đi giúp đỡ
các nhóm yếu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu, HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Chữa bài
Trang 10Giáo án lớp 4 Năm học: 2009 - 2010 34
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc
bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
C Củng cố, dặn dò
- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ?
- Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời
của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ
bằng đang
- 2 HS đọc lại
Khoa học Bài 21 : ba thể của nước
I – Mục tiêu : Sau bài HS biết :
- Đưa ra những VD chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể : rắn lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
-Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II - Đồ dùng dạy – học
-Hình minh hoạ SGK
- Chai lọ đựng nước , nguồn nhiệt ấm đun nước , nước đá , khăn lau
III – Các hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu tính chất của nước ?
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào ? Cho
VD ?
- GV nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 _ Tìm hiểu nội dung :
*HĐ1: tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
- 2HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ xung