Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống.. Chuaån bò: + GV: Phaán maøu, baûng phuï.[r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
MÔN : TẬP ĐỌC (TIẾT 17 )
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ,
chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo
- Phân biệt tranh luận, phân giải
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định:
người lao động là quý nhất
GD kĩ năng sống : - KN tư duy sáng tạo, - KN giải quyết v/đ
II Chuẩn bị:
+ Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhất trên đời là gì?
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người
lao động mới là quý nhất?
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài văn và
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp
- 1 HS đọc
- Lần lượt 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ? + Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
Học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS lắng nghe
- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
Học sinh lần lượt trả lời, nêu lý lẽ của từng bạn
Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm
ra được lúa gạo, vàng bạc
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
Người lao động là quý nhất
Trang 2nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
diễn cảm
Rèn đọc đoạn theo cặp “Ai làm ra lúa gạo … mà
thôi”
- GV tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: “ Đất Cà Mau “
- Nhận xét tiết học
HS lần lượt đặt tên cho bài
- Lần lượt 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
MÔN : TOÁN (TIẾT 41 )
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp
đơn giản
2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN giải quyết v/đ, - KN ra quyết định
II Chuẩn bị:
- Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Bài 1: - HS tự làm và nêu cách đổi
- GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dưới dạng
số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100
Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải thích
cách đổi phân số thập phân số thập phân)
Bài 2 :
- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích 315 cm > 300
cm mà 300 cm = 3 m
Có thể viết :
315 cm = 300 cm + 15 cm =
3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m
100
Bài 3 :
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận cách làm phần a) , b)
- HS làm bài
Trang 33 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3 / 45
- Chuẩn bị bài: “Viết các số đo khối lượng dưới
dạng STP”
- Nhận xét tiết học
MÔN : KHOA HỌC(TIẾT 17 )
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây
nhiễm HIV
2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia
phòng chống HIV/AIDS
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình
của họ
GD kĩ năng sống : - KN đảm nhận trách nhiệm,…, - KN hợp tác, - KN giải quyết v/đ
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc
thông thường không lây nhiễm HIV
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu bằng
nhau, có cùng nội dung bảng “HIV lây truyền
hoặc không lây truyền qua …
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và đúng là
thắng cuộc
- Tiến hành chơi
Giáo viên yêu cầu các nhóm giải thích đối với
một số hành vi
Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây truyền
qua giao tiếp thông thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai
học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện
hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV như đã
ghi trong các phiếu gợi ý
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 36, 37
SGK và trả lời các câu hỏi:
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân.
Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào
Trang 4+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2 là
những người quen của bạn bạn sẽ đối xử như thế
nào?
Giao vien chot:
GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
3 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
nên, cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- 3 đến 5 học sinh
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011 MÔN : CHÍNH TẢ (nhớ - viết) (TIẾT 9 )
TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SƠNG ĐÀ.PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L
– N, ÂM CUỐI N – NG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.
2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những
từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN giải quyết v/đ
II Chuẩn bị:
+ Giấy A 4, viết lông
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.
Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ
Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và trình
bày bài
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện
tập
Bài 2:
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – phát âm
- 3 đoạn:
- Tự do
- Sông Đà, cô gái Nga
- Ba-la-lai-ca
- Quang Huy
- Học sinh nhớ và viết bài
- 1 học sinh đọc Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả
Trang 5Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai
mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a:Yêu cầu đọc bài 3a
Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành các từ láy
ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc yêu cầu bài 2
Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng
- Học sinh sửa bài và nhận xét
1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to.Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
-MÔN : TOÁN(TIẾT 42 )
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn
vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập
phân
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
GD kĩ năng sống : - KN giải quyết v/đ, - KN ra quyết định , - KN tự nhận thức
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã ghi sẵn ở
nhà - giáo viên ghi bảng lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg? hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
liền kề?
Trang 6- 1kg bằng ? hg 1kg = 10hg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg = kg
10
1
- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag
- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag = hg hay = 0,1hg
10
1
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh hỏi, học
sinh trả lời, thầy ghi bảng, học sinh ghi vào vở
nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị đo
khối lượng liền sau nó
- Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng (hay bằng
10
1
0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa 1 số
đơn vị đo khối lượng thông dụng:
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết quả từ
1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập 1 - Học sinh làm vở
- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng hình thức
bốc thăm trúng thưởng
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với số hiệu
trong lớp
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng em nào,
em đó lên sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
3 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: “Viết các số đo diện tích dưới
dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU(TIẾT 17 )
Trang 7MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể
hiện sự so sánh và nhân hóa bầu trời
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
GD kĩ năng sống : - KN tư duy sáng tạo, - KN giải quyết v/đ, - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin
II Chuẩn bị:
+ Giấy khổ A 4
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ
ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa,
dòng sông, ngọn núi)
* Bài 1:
* Bài 2:
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột
• Giáo viên chốt lại:
+ Những từ thể hiện sự so sánh
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
+ Những từ ngữ khác
Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói về
thiên nhiên
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện
“Bầu trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả
cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở ( 5 câu)
có sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
• Giáo viên chốt lại
3 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3 vào vở
- Chuẩn bị bài: “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1
Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2
Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa.Lần lượt học sinh nêu lên
- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…
Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
Trang 8
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011 MÔN : TẬP ĐỌC (TIẾT 18 )
ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm
nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân Cà Mau
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần
hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây
GD kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN giải quyết v/đ
II Chuẩn bị:
+ Tranh phóng to “ Đất cà Mau “
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
văn bản
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
GV sửa lỗi phát âmvà cho HS luyện đọc từ khó
GVHDHS giải nghĩa từ mới
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
hãy đặt tên cho đoạn văn này
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra
sao ?
+ Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào
?
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính cách như
thế nào ?
- Giáo viên đọc cả bài
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc
diễn cảm
Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng đoạn
Hoạt động cá nhân, lớp.
1 học sinh đọc cả bài
- HS nêu
- 3 Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh lắng nghe
HS đọc chú giải.
HS lắng nghe
Hoạt động nhóm, cá nhân.
1 học sinh đọc đoạn 1
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Mưa ở Cà Mau
- 1 học sinh đọc đoạn 2
Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người
Trình bày đại ý
Trang 9GV đọc mẫu đoạn 1.
Giáo viên nhận xét
3 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- 3 Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm
Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc hay nhất
MÔN : TẬP LÀM VĂN(TIẾT 17 )
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH , TRANH LUẬN
I / Mục tiêu :
Bước đầu có kỹ năng thuyết trình , tranh luận về 1 vấn đề đơn giản , gần gũi với lứa tuổi
1/ Trong thuyết trình tranh luận , nêu được những lý lẽ và dẫn chứng cụ thể , có sức thuyết phục 2/ Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh , tự tin , tôn trọng người cùng tranh luận
-Giáo dục hs yêu thích và ham học mơn tập làm văn
GD kĩ năng sống : - KN giải quyết v/đ, - KN đảm nhận trách nhiệm,…
II –Chuẩn bị TB - ĐDDH :
+GV: -Tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1, tờ giấy khổ to phô – tô nội dung bài tập 3a SGK, SGV
III –Nội dung ; Phương pháp giảng dạy của GV :
1 / Kiểm tra bài cũ : HS đọc đoạn văn mở bài
gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con
đường
2 / Bài mới :
Hướng dẫn HS luyện tập:
* Bài tập 1: Đọc lại bài “Cái gì quý nhất”?, Sau đĩ nêu
nhận xét
*Bài tập 2 : Hãy đĩng vai một trong ba bạn ( Hùng
hoặc Quý , Nam ); nêu ý kiến tranh luận bằng cách
mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời tranh luận
thêm thuyết phục
*Bài 3: Trao đổi về cách thuyết trình, tranh luận
3 / Củng cố: Nội dung bài học
4-Dặn dò : - GV nhận xét tiết học
- Về nhà viết vào vở BT số 3, chuẩn bị ôn tập
kiểm tra giữa HKI
- 02 HS đọc
- Gv nhận xét, ghi điểm
* Bài tập 1 -GV cho HS đọc bài tập 1 HS làm bài theo nhóm
* Bài tập 2 :-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 và VD - GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật
* Cho HS đọc thầm nội dung bài tập 3 Thảo luận theo nhĩm đơi
MÔN : TOÁN (TIẾT 43 )
Trang 10VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vị diện tích.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị
đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị
đo khác nhau nhanh, chích xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo
diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống
GD kĩ năng sống : - KN giải quyết v/đ, - KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, - KN tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống về
bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích thông dụng
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
1 dm= 0,1 m nhưng 1 m2 = 100 dm2 và
1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô 1 dm2)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố về
bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích thông dụng
Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ :
3 m2 5 dm2 = …… m2
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề
nhau
Hoạt động 3: Thực hành
*Bài 1:
- GV cho HS tự làm
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã học (học sinh viết nháp)
Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
1 km2 = 100 hm2
1 hm2 = km2
100
1
1 dm2 = 100 cm2
1 cm2 = 100 mm2
Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị đo diện tích:
km2 ; ha ; a với mét vuông
1 km2 = 1000 000 m2
1 ha = 10 000m2
1 ha = 1 km2 = 0,01 km2
100
- Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó
+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn
vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi