1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học khối 2 - Tuần 14

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc đúng 1 số câu: Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng hai khổ thơ/ *Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm: *Thi đọc giữa các nhóm: 3.. Tìm hiểu bài: + Những ai n[r]

Trang 1

TUẦN 14 Thứ hai Ngày 29 tháng 11năm 2010

Tập đọc:

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (Trả lời được các CH 1,2,3,5; câu 4 dành cho hs K,G)

- GD hs biết đoàn kết, thương yêu nhau

II Chuẩn bị:

Bó đũa, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Bài cũ:

- 2 HS đọc bài: “Quà của bố” và trả lời câu hỏi về noọi dung bài

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu:

b Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa từ:

*Đọc từng câu:

- HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1

- GV hướng dẫn từ khó: đùm bọc lẫn nhau, sức mạnh, bẻ gãy

- HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2 – gv chú ý sữa sai cho hs

*Đọc từng đoạn trước lớp:

- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn

- Gv lưu ý HS cách đọc một số câu VD: Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2.Gv giúp hs hiểu nghĩa các từ mới:

Đoạn 1: va chạm (hs đọc chú giải sgk)

Đoạn 2: dâu, rễ (hs đọc chú giải sgk)

Đoạn 3: đùm bọc, đoàn kết (hs đặt câu)

*Đọc đoạn trong nhóm:

- HS đọc đoạn trong nhóm

*Thi đọc giữa các nhóm

- Các nhóm khác nhận xét

*Đọc đồng thanh

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

+ Câu chuyện này có những nhân vật nào? (có 5 nhân vật: …)

+ Thấy các con không thương yêu nhau, ông cụ làm gì? (ông cụ rất buồn phiền ) + Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó đũa? (vì họ cầm cả bó đũa …)

Trang 2

+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? (người cha cởi bó đũa ra …).

+ Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì? (với 4 người con Với sự chia rẽ …)

+ Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì? (với 4 người con Với sự thương yêu …) + Người cha muốn khuyên các con điều gì? (anh em phải đoàn kết …)

Gv: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết

4 Luyện đọc lại:

- HS đọc phân vai theo nhóm

- Thi đọc phân vai

- Lớp nhận xét

5 Củng cố, dặn dò:

+ Em hãy đặt cho truyện một cái tên khác (VD: Đoàn kết là sức mạnh )

- Về luyện đọc thêm, tiết sau kể chuyện

Toán :

55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.

I Mục tiêu:

- Hs biết thực hiện các phép trừ có nhớ:(SBT là số có 2 chữ số ST là số

có 1 chữ số)

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng

- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu

II Chuẩn bị: Que tính.

III Lên lớp:

A Bài cũ: Đọc thuộc lòng bảng trừ: 3 em.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

- Gv nêu phép tính – hs tự tìm kết quả (bằng que tính)

- a 55 – 8 = ?

- Hs nêu kết quả - gv ghi bảng: 55 – 8 = 43

- Hs nêu cách đặt cột dọc và cách tính

43

- b 56 – 7 = ?, 37 – 8 = ?, 68 – 9 = ?

- Hs tự làm vào bảng con (đặt tính – tính)

- 3 hs lên bảng trình bày, nêu cách thực hiện – gv cùng hs nhận xét

* Chốt:

Bước 1: Đặt tính : các hàng thẳng cột với nhau

Bước 2: Tính từ phải sang trái (nhớ 1 sang hàng chục của số trừ)

3 Thực hành:

Bài 1: Tính

- Hs làm bảng con:

Trang 3

45 75 95 65

- Hs tự làm câu b vào vở

Bài 2: Tìm X

- Cho hs tự làm bài – 3 em lên bảng chữa bài

Bài 3: Vẽ hình theo mẫu

- Gv hướng dẫn hs cách vẽ hình theo mẫu: Trước hết chấm các điiểm cần nối vào vở (theo sgk) Sau đó dùng thước và bút nối lại để được hình theo mẫu

* Chấm, chữa bài:

- Gv chấm ½ lớp

- 2 em thi đua chữa bài 3 – hs nhắc lại được các hình mình vừa vẽ (hình tam giác )

4 Củng cố, dặn dò:

- Hs nêu các bước thực hiện phép trừ (theo cột dọc)

- Khi thực hiện em lưu ý điều gì ?

- Về hoàn thành bài tập 1

Toán :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố về thực hiện phép trừ có nhớ ở các dạng đã học ( SBT là số có

2 chữ số ST là số có 1 chữ số)

- H biết vận dụng bảng trừ đã học vào tính toán

- Rèn kĩ năng tính toán và giải toán cho H

- Giáo dục H có tính cẩn thận khi làm bài

II Hoạt động dạy học:

-Gv tổ chức lần lượt làm làm các bài tập sau

*Bài 1:Đặt tính rồi tính

71 – 25 78 – 14 69 – 12

85 – 37 56 – 9 33 – 44

-H làm bài tập vào bảng con

-GV nhận xét và chữa bài

-Gọi H nêu lại cách làm nhiều em

*Bài 2: Điền số :

-13 -8 -39 -7

-H làm bài theo nhóm Gv nhắc H chú ý làm từng bước

-Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày Lớp chữa bài

*Bài 3 : Tìm x

Trang 4

a) x + 38 = 57 b) 19+ x = 46 c) x - 34 = 42

-H nêu giá trị x

-H nêu quy tắc tìm x

-H làm bài vào vở

-Gv theo dõi chữa bài

4.Củng cố, dặn dò:

số

Ngày 30 tháng 11 năm 2010

Toán :

65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29

I Mục tiêu:

- Giúp hs : biết thực hiện phép trừ có nhớ, trong đó SBT có 2 chữ số, STcũng có 2 chữ số

- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức) và giải toán

có lời văn

- Giáo dục H có ý thức học cẩn thận

II Lên lớp:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn thực hiện các phép trừ của bài học:

- Gv nêu phép trừ: 65 – 38 – hs nêu cách đặt tính và tính

- Gv ghi bảng:

27

- Gv nêu 3 phép trừ còn lại – hs làm nháp theo nhóm

- Hs trình bày các bước – gv ghi bảng

* Chốt: + Cách đặt tính, viết kết quả: Thẳng hàng với nhau

+ Tính: Từ phải sang trái (nhớ 1 sang hàng chục của ST sau khi viết kết quả ở hàng đơn vị của hiệu)

3 Thực hành:

Bài 1: Tính

- Cho hs làm bảng con câu a

- Lưu ý hs cách viết phép trừ thẳng cột đơn vị và cột chục

Trang 5

- Hàng chục của hiệu bằng không thì không viết vì số không lúc này không có nghĩa

- Cả lớp làm câu b vào vở

Bài 2: Số ?

- Hướng dẫn hs tự nêu cách làm bài (Ví dụ tính nhẩm: 86 – 6 = 80, viết

số 80 vào ô trống lấy 80 trừ 10 bằng 70, viết số 70 vào ô trống tiếp theo)

- Cho hs tự làm bài – 3 em lên chữa bài

Bài 3: Giải toán

- 1 em đọc đề toán – hs nêu dạng toán “tức là ít hơn” – hs tự giải vào vở

* Chấm, chữa bài:

- Gv chấm 1 số bài – 1 em trình bày bài giải – vài em nêu miệng

* Chốt: cách trình bày, lời giải hay, gọn, dạng toán này làm phép tính trừ

4 Củng cố, dặn dò:

- Khắc sâu cho hs các bước thực hiện phép trừ

- Về xem lại các bài tập vừa thực hiện

Toán :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố về thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 65 – 38,

46 – 17, 57 – 28, 78 – 29

- Rèn kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ cho H

- Giáo dục H có tính cẩn thận khi làm bài

II Hoạt động dạy học:

-Gv hướng dẫn H lần lượt làm các bài tập sau

Bài 1:Đặt tính rồi tính

a) 45 – 16 96 – 77 57 – 49

65 – 27 56 – 18 68 – 39

-H làm bài tập vào vở

-GV nhận xét và chữa bài Gọi H nêu lại cách làm nhiều em

Bài 2: Điền dấu ( >, <, = ) thích hợp vào chỗ chấm

65 – 48 57 – 40 46 – 17 60 – 45

78 – 59 54 – 36 63 – 59 81 – 46

Bài 3: Năm nay ông em 78 tuổi Bà em kém ông em 19 tuổi Hỏi năm nay

bà em bao nhiêu tuổi ?

- H đọc bài toán , phân tích tìm hướng giải

-1H làm bảng - H làm bài vào vở Gv theo dõi chữa bài

Trang 6

Bài giải

Tuổi của bà ngoại em năm nay là :

78 – 19 = 59 ( tuổi) Đáp số : 59tuổi

4.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét chung giờ học

-Nhắc H về nhà xem lại bài tập đã làm

-Thực hành phép trừ có nhớ dạng đã học

Kể chuyện:

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp giọng kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Giáo dục hs biết đoàn kết, thương yêu nhau

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ truyện kể

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- 2 em kể câu chuyện: Bông hoa niềm vui Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh:

- 1 hs đọc yêu cầu

- Gv lưu ý HS: Không phải mỗi tranh minh hoạ 1 đoạn của câu chuyện

- Hs quan sát 5 bức tranh sgk - 1 hs giỏi tóm tắt nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người em cãi nhau Ông cụ thấy cảnh đó rất đau buồn

+ Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con

+ Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi

+ Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc một rất dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con đã hiểu ra lời khuyên của cha

- 1 hs kể mẫu theo tranh 1: GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình

*Kể chuyện trong nhóm:

*Kể chuyện trước lớp:

+ Đại diện các nhóm kể

b Phân vai dựng lại câu chuyện:

- Gv phân chia theo trình độ hs

+ Nhóm trung bình: Đóng vai và nói các lời như sgk

+ Nhóm khá, giỏi: Thêm lời nói của nhân vật (tự tưởng tượng)

*Các nhóm tập luyện - trình diễn trước lớp

Trang 7

- Hs nhận xét, gv đánh giá , bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc cho hs luôn nhớ: anh em phải thương yêu, hoà thuận, đùm bọc và đoàn kết

- Về kể cho mọi người trong gia đình nghe

Tiếng việt :

LUYỆN VIẾT

I Mục tiêu:

-Luyện viết một số từ khó có vần , phụ âm dễ lẫn cho H như : ăn /ăc ; iên/iêng ; ươt/ ươc ;iêt / iêc ;et/ oet ; ue/oe

các con không yêu thương nhau đến một cách dễ dàng ”

-Giáo dục H có ý thức viết chữ đẹp , sạch sẽ

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Gv kiểm tra vở luyện viết và chấm một số bài

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết.

a)Hướng dẫn viết bảng con

-Gv đọc từ khó dễ lẫn cho H viết bảng con : con trăn / vầng trăng/ vằng vặc ; cô tiên / bay liệng ; cái lược / xanh mướt ;thời tiết / chơi xiếc quét nhà / khoét lỗ , que diêm / tròn xoe

-H luyện viết Gv theo dõi , nhắc nhở tư thế ngồi viết cho H

b)Hướng dẫn viết vào vở.

-Gv nhắc cách trình bày vở cho H và hướng dẫn H chú ý viết đúng từ khó

không yêu thương nhau đến một cách dễ dàng”cho H viết vào vở

-H viết vào vở Gv theo dõi giúp đỡ H

-H viết xong Gv đọc lại cho H dò bài

3 Củng cố dặn dò

-Chấm, chữa bài H nhận xét

-Về nhà xem lại bài và luyện chữ viết thêm

Trang 8

Thứ tư Ngày tháng 12 năm 2010

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố về 15, 16, 17, 18 trừ đi một số và về kỹ thuật tính toán thực

hiện phép trừ có nhớ

- Củng cố, về giải bài toán bà thực hành xếp hình

- Rèn tính toán chính xác

II Chuẩn bị: Bộ đồ dùng toán.

III Lên lớp:

A Bài cũ:

- Chữa bài tập 3 (1 em) – gv nhận xét, chốt cho hs cách trình bày bài

giải

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1,2: Tính nhẩm

- Hs mở sgk nêu yêu cầu bài tập - nhẩm …

- Gv ghi các phép tính lên bảng – hs nêu kết quả

- Lớp đọc đồng thanh 1 lần

* Chốt: Trừ 2 số liên tiếp bằng trừ tổng của 2 số đó (5 + 1 = 6)  – 1 –

5 = – 6

Bài 3: Đặt tính rồi tính:

* Chốt: Đặt tính các hàng thẳng cột với nhau Tính trừ phải sang trái

(nhớ 1 sang hàng chục của ST ) Viết kết quả thẳng hàng

Bài 4: Giải toán

- 1 em đọc đề toán – gv tóm tắt lên bảng:

50 lít

Mẹ vắt:

? lít 18 lít

Chị vắt:

- Hs nêu dạng toán - lớp tự giải vào vở

* Chấm, chữa bài:

- Gv chấm 5 bài

- 1 em lê trình bày – 1 em nêu miệng

* Chốt: Cách trình bày, lời giải, phép tính: luôn luôn làm phép trừ: số bé

= số lớn – ít hơn

Bài 5: Chơi trò chơi xếp hình

- Gv nêu yêu cầu và luật chơi – 2 nhóm thi đua – nhận xét, công bố

thắng thua

* Chốt: Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò:

- Khắc sâu: Các bước đặt cột dọc và tính

- Giải toán ít hơn – làm bài tập: 1, 2, 3, 4 vbt

Tập đọc:

NHẮN TIN

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch hai mẫu nhắn tin; biết nghỉ hơi đúng chỗ

- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời câu hỏi trong sgk

- Hs biết vận dụng bài học, viết những điều cần nhắn, để lại

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- 2 em nối tiếp nhau đọc: Câu chuyện bó đũa và trả lời câu hỏi

+ Vì sao 4 người con không ai bẻ được bó đũa? Câu chuyện khuyên em điều gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a.Gv đọc mẫu: giọng nhắn nhủ, thân mật

b.Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa từ:

* Đọc câu:

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu lần 1

- Gv hướng dẫn đọc từ, tiếng khó: nhắn tin, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu lần 2

*Đọc từng mẫu nhắn tin:

- Hs nối tiếp nhau đọc từng mẫu tin

-Gv treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc đúng 1 số câu: Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng hai khổ thơ/

*Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm:

*Thi đọc giữa các nhóm:

3 Tìm hiểu bài:

+ Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào? (chị Nga và bạn Hà…) + Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy? Lúc chị Nga đi chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon …lúc Hà đến, Linh không có nhà)

Gv: Chị Nga và Hà không thể nhờ ai nhắn lại cho Linh vì nhà Linh …

+ Chị Nga nhắn Linh những gì? (nơi để quà sáng, …)

+ Hà nhắn Linh những gì? (Hà mang đồ chơi cho Linh, …)

- 1em đọc câu 5: Tình huống tập viết nhắn tin

+ Em phải viết nhắn tin cho ai? (cho chị)

+ Vì sao phải nhắn tin? (Cả nhà đi vắng Chị đi chợ chưa về Em đến giờ …)

- Nội dung nhắn tin là gì? (em đã cho cô Phúc mượn xe)

- Hs viết tin nhắn vào vở luyện

- Nhiều hs nối tiếp nhau đọc bài Cả lớp và gv nhận xét: Khen những em viết nhắn tin ngắn gọn, đủ ý

Trang 10

4 Củng cố, dặn dò:

+ Bài hôn nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin? (khi muốn nói với ai điều

gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn …

- Gv nhận xét tiết học Về luyện viết nhắn tin

Chính tả (N-V):

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

I Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Làm được BT2,3b

- Rèn tính cẩn thận cho HS

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ.

- 2 HS lên bảng viết các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.

- Gv nhận xét, chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn nghe - viết :

a, Hướng dẫn chuẩn bị:

- Gv đọc bài chính tả - 2 hs đọc lại bài

* Hướng dẫn hs nắm nội dung:

+ Tìm lời người cha trong bài chính tả? (- Đúng Như thế là sức mạnh)

* Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Lời người cha được ghi sau những dấu câu gì? (dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng)

- Hs viết bảng con tiếng khó: lẻ, yếu, lẫn, sức

b Gv đọc, HS viết bài vào vở

c Chấm, chữa bài:

- HS tự chữa lỗi

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2c:

- 1HS nêu yêu cầu BT

- Cả lớp làm bảng con: chỉ viết những tiếng có i hoặc iê

- GV nhận xét

Kết quả: mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10

Bài 3b,c: - 1HS nêu yêu cầu BT

- HS làm vào VBT,

- 1 số HS nêu kết quả

- Lớp nhận xét, Gv kiểm tra lỗi chính tả của các câu HS viết

Kết quả: b, hiền, tiên, chín c, dắt, bắc, cắt

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà luyện viết thêm cho đẹp

Trang 11

Luyện đọc

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

I Mục tiêu

- Giúp HS luyện đọc lại bài tập đọc: Câu chuyện bó đũa Đọc trôi chảy, mạch lạc, thể hiện đúng giọng đọc của bài

- Rèn kĩ năng đọc cho HS nhất là các HS yếu

- GD cho HS tinh thần đoàn kết

II Các hoạt động dạy học.

1.Giới thiệu bài

- Gv giới thiệu nội dung yêu cầu của tiết học

2.Luyện đọc

a, Luyện đọc đúng

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài tập đọc: Câu chuyện bó đũa

- Cho HS luyện phát âm lại các từ các em thường đọc sai trong bài

- Mỗi HS đọc một đoạn trong bài: quan tâm đến những em đọc đang còn chậm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc cả bài: mỗi em đọc một đoạn

+Luyện cho HS biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- GV chọn đoạn cần đọc ghi lên bảng

- Hướng dẫn HS cách đọc

- Gọi 2 HS khá đọc

- HS luyện đọc các câu trên

- HS đọc cả bài: 2 em

b, Luyện đọc diễn cảm.

- GV gọi một số HS khá đọc, khuyến khích các em chọn giọng đọc phù hợp với bài

- Cả lớp nhận xét chọn ra bạn có giọng đọc hay và phù hợp nhất

- GV uốn nắn thêm cho các em

- Thi đọc diễn cảm toàn bài

+ HS phân vai dựng lại câu chuyện

- HS phân vai dựng lại câu chuyện trong nhóm

- Một số nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

3.Củng cố, dặn dò.

- Nhắc HS về nhà luyện đọc

- Nhận xét tiết học

Ngày 2 tháng 12 năm 2010

Thứ năm

Toán :

BẢNG TRỪ

I Mục tiêu:

- Giúp hs củng cố bảng trừ có nhớ 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Vận dụng các bảng cộng, trừ để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w