Mục tiêu : - KT : Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu BT1.. -KN : Viết được một đoạn văn miêu tả lá thân, gốc một[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày tháng 2 năm 2012.
Tập đọc :
Sầu riêng
I Mục tiêu :
- KT :Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- KN : Đọc rành mạch, trôi chảy.Bước đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả
(KNS: Giao tiếp, hợp tác.)
-TĐ : Yêu cây cối, có ý thức bảo vệ cây trồng.
II Đồ dùng :
GV:- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
- Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs L.đọc ngắt nghỉ
III Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra : (3’)
- Gọi HS đọc TL bài: Bè xuôi sông La
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm: (2’)GT bằng tranh
Vẻ đẹp muôn màu
- Giới thiệu bài, ghi đề
2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc: (10’)
- Nêu cách giọng đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc bài
- Phân đoạn : 3 đoạn và gọi HS đọc nối tiếp
- H.dẫn L.đọctừ khó: quằn, lượn, quyện,…
- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
- Giúp HS hiểu nghĩa của từ chú giải (sgk)
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (10’)
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc
sắc của: hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng
cây sầu riêng
-Vài HS HTL+ trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh+Lắng nghe
- Theo dõi -1HS đọc bài- lớp thầm -3 HS đọc lượt 1- lớp thầm -Đọc cá nhân :quằn, lượn, quyện,…
-3 HS đọc nối tiếp lượt 2
-HS luyện đọc theo cặp
- 1 cặp HS đọc bài
- Lớp nh.xét, biểu dương -Th dõi, thầm sgk
-Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Sầu riêng là đặc sản của vùng Miền Nam
+Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi , đầu thành từng chùm, màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy
cá, bao gao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
+Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như
những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới
Trang 2- Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu
riêng, quả với dáng cây
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng ?
- Bài văn tả gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8’)
- Y/cầu 3hs
- Đính bảng phụ đoạn “Sầu riêng là …
quyến rũ đến lạ kì”
- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu
- Gọi vài hs thi đoc diễn cảm
-Nh.xét, điểm
3 Củng cố, dặn dò : (2’)
- Hỏi + chốt lại bài
- Liên hệ + giáo dục hs
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài“Chợ
Tết”
- Nhận xét tiết học, biểu dương
nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngọt ngào, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bửơi, béo cái béo của trứng
gà, ngọt vị mật ông già hạn, vị ngọt đến đam mê
+Dáng cây : thân khẳng khiu, cao vút, cành
ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
- hoa, quả đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái với dáng vẻ của cây…
- Sầu riêng là trái quý của miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì
lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê
- Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
-3HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn- Lớp th.dõi + xác định giọng đọc của từng đoạn
-Theo dõi
- L.đọc cặp (2’)
- Vài HS thi đọc d cảm
- Lớp th.dõi +Nh xét
Bổ sung :
-Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :
- KT : Củng cố về rút gọn phân số.Quy đồng mẫu số hai phân số.
- KN : Rút gọn được phân số.Quy đồng được mẫu số hai phân số.( BT:1;2;3abc)
-TĐ : Tích cực, cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động :
A Kiểm tra : (4’)
- Quy đồng mẫu số các phân số -Vài hs làm BT , lớp làm nháp
- Lớp th.dõi, nh.xét
Trang 3a) b)
24
19
12
13
và
9
4 7
2
và
- Nh.xét, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Luyện tập: (28’)
Bài 1: Rút gọn phân số:
-Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và củng cố về rút gọn phân số
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Muốn biết phân số nào bằng phân số
9 2
chúng ta làm thế nào?
- YC HS làm bài
- Nh.xét, điểm
Bài 3abc: Quy đồng mẫu số các phân số
-Yêu cầu
- Nh.xét, điểm và củng cố cách quy đồng
*Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT 4
-Nh.xét, điểm
3 củng cố, dặn dò: (2’)
- YC HS nêu lại cách rút gọn phân số và quy
đồng mẫu số các phân số
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài“So sánh hai
phân số cùng mẫu số”
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Nêu y cầu BT
- Vài HS làm bảng- Lớp vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét ,chữa bài
30
12
=
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
; 5
2 6 : 30
6 : 12
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
- Nêu ycầu BT
- …rút gọn các phân số
- 1HS làm bảng- Lớp vở
- Nhận xét ,chữa bài
18
5
không rút gọn được;
9
2 3 : 27
3 : 6 27
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10
; 9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
Vậy : Các phân số
27
6
và
63
14
bằng
9 2
- Nêu ycầu BT+nêu cách quy đồng mẫu số
- Vài HS làm bảng- Lớp vở
- Nhận xét ,chữa bài a,MSC là 24 b, MSC là 45 c) MSC là 36
* HSkhá, giỏi làm thêm BT 4
- Tự đọc đề và làm bài
- Đọc bài làm:
- Nhóm ngôi sao ở phần b có
3 2
số ngôi sao đã tô màu
Bổ sung :
Trang 4
Kể chuyện :
CON VỊT XẤU XÍ I.Mục tiêu :
-KT : Hiểu ND câu chuyện; lời khuyên qua câu chuyện : cần nhận ra cái đẹp của người khác,
biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- KN :Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK) ; bước đầu
kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến
(KNS: - Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo)
- TĐ :Yêu quý các loài vật xung quanh ta.
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK
III.Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu yêu cầu, gọi hs
-Nh.xét, điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)
2 Kể chuyện: (8’)
- Treo tranh
- Kể chuyện lần 1 (kết hợp giải nghĩa từ) giọng
kể thong thả, chậm rãi nhấn giọng những từ ngữ
gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng của thiên nga,
tâm trạng của nó
- Kể lần 2
3 H.dẫn th.hiện các y/cầu của bài tập
- Treo tranh minh họa lên bảng theo trình tự sai
và cho đại diện HS lên bảng đính lại cho đúng
thứ tự ND c/chuyện
- H.dẫn nhận xét và điều chỉnh
- H.dẫn HS kể từng đoạn và trao đổi về ý nghĩa
của câu chuyện (theo nhóm 4)
- Nh.xét, biểu dương+ điểm
+ Qua câu chuyện con vịt xấu xí, An-đéc-xen
muốn khuyên các em điều gì?
- GD HS yêu quý các loài vật xung quanh ta, …
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
- 1, 2 HS kể lại c/chuyện về một người có khả năng đặc biệt hoặc có sức khoẻ tốt mà em biết
- Lớp th.dõi, nh.xét + biểu duơng -Th.dõi, lắng nghe
- Quan sát và đọc thầm các yêu cầu trong sgk
- Lắng nghe
-Nghe, quan sát tranh
- HS nhận xét tranh minh hoạ truyện và đọc thầm nội dung bài KC trong SGK
- HS xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ theo trình tự đúng
+Trình tự tranh đúng : 2 – 1 – 3 –4.
- Đọc ycầu bài tập 2, 3, 4 + kể theo N4 ( 5’) theo hình thức kể từng đoạn, kể toàn câu chuyện và trả lời các câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện
-Vài nhóm lên thi kể từng đoạn trước lớp
- Kể toàn bộ chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất - phải biết nhận rõ cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
Trang 5- Em thích hình ảnh nào trong truyện? Vì sao?
- Luyện kể ở nhà+ Xem trước bài “Kể chuyện
đã nghe đã đọc /sgk-trang 47
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Phát biểu
Bổ sung :
-Chiều:
Tiếng Việt+:
LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I Mục tiêu:
- KT: Củng cố về cấu tạo bài văn miêu tả cây cối gồm 3 phần: MB-TB-KB
- KN: Lập được dàn ý miêu tả 1 cây ăn quả quen thuộc theo một trong 2 cách đã học.
- TĐ: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên
II Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: (4’)
- Bài văn miêu tả thường gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
- Có mấy cách miêu tả cây cối?
- Nhận xét, điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1')
2 Hướng dẫn làm bài tập:( 28')
- YC HS lập dàn ý tả một cây ăn quả quen
thuộc theo một trong 2 cách đã học
- YC HS nêu cách mình chọn
- Theo dõi giúp đỡ những em yếu
- Gọi HS trình bàydàn ý
- Nhận xét, sửa chữa
3 Củng cố, dặn dò: (2')
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối?
- VN xem lại dàn ý và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- …3 phần.: MB-TB-KB
- 2 cách: + Tả từng thời kì phát triển của cây + Tả từng bộ phận của cây
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi và nêu yêu cầu
- Suy nghĩ chọn 1 cách để lập dàn ý
- HS nối tiếp nêu
- Làm bài vào vở
* HS KG làm cả 2 cách
- Nối tiếp nhau trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét
Bổ sung :
-Đạo đức:
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- KT: Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
Trang 6- KN: Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
KNS: thể hiện sự tự trọng, ứng xử lịch sự với mọi người, ra quyết định, kiểm soát cảm xúc
-TĐ: Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
II.Đồ dùng dạy học:
-Các câu truyện, tấm gương về lịch sự với mọi người
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ: (4’)
- Thế nào là lịch sự với mọi người?
- Nêu câu tục ngữ thể hiện thái độ lịch sự với mọi
người?
- Nhận xét, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT 2- SGK/33)
- Nêu các ý kiến
- Kết luận: ….
3.Hoạt động 2: Đóng vai (BT4-SGK/33)
- Phân nhóm 6 và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận, chuẩn bị đóng vai:
TH1: Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ
chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng
đồ chơi của Linh Theo em, hai bạn cần làm gì khi
đó?
TH2: Thành và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân
đình, chẳng mai để bóng rơi trúng vào một bạn gái
đi ngang Thành và các bạn nam cần làm gì trong
tình huống đó ?
- Nhận xét chung và tuyên dương các nhóm có
cách giải quyết đúng…
- Đọc và giải thích ý nghĩa câu ca dao:
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
4 Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Nhắc nhở HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- VN học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trình bày
- Nhận xét
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Bày tỏ ý kiến qua các tấm thẻ màu
- Giải thích vì sao KQ: c,d là đúng a,b,đ là sai
-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai
+Nhóm 1, 2 : Tình huống 1 +Nhóm 3, 4,5 : Tình huống 2
- Một vài nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá các cách giải quyết của các bạn
Bổ sung :
Trang 7
LUYỆN TẬP RÚT GỌN PS VÀ QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- KT: Củng cố cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
- KN: Rèn kĩ năng rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
- TĐ: Giáo dục HS tính khoa học, cẩn thận.
II Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
- Muốn quy đồng mẫu số của hai phân số ta
làm như thế nào?
- Quy đồng mẫu số 2 phân số: và
5
2 6 3
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn các phân số:
100
80
;
40
25
;
72
42
;
30
18
- YC HS làm bài
- Chữa bài và củng cố…
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số:
a) và b ) và
4
3
5
3
5
1 10 7
c) và d) và
8
7
7
8
6
5 18 11
* YC HS KG làm thêm bài
e) và g)
28
17
14
9
5
3 2
1
; 3
4
và
- Yêu cầu HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số
các phân số
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số:
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Khoanh vào câu trả lời đúng:
Trong các phân số ; ; ; phân số
20
4 28
6 63
14 51 12
bằng là: A B
9
2
20
4
28 6
C D
63
14
51 12
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1 HS nêu
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
-1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
12
7 6 : 72
6 : 42 72 42
5
3 6 : 30
6 : 18 30 18
5
4 20 : 100
20 : 80 100 80
8
5 5 : 40
5 : 25 40 25
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
* HS K, G làm cả bài.
HS làm bài vào vở
- HS làm bài, nêu kết quả
- HS tự làm bài và nêu kết quả: C
63 14
- Nhận xét
Trang 83 Củng cố, dặn dò;
- Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân số;
QĐMS
- VN xem lại các bài tập và chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ ba ngày tháng 2 năm 2012.
Luyện từ và câu:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I.Mục tiêu :
-KT: Hiểu được cấu tạo, ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ).
-KN : Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn(BT1, mục III) ; viết được đoạn văn
khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
( KNS: giao tiếp)
-TĐ : Yêu thích môn học, tích cực trong giờ học.
II Đồ dùng dạy học: GV:Bảng phụ viết sẵn 4 câu kể Ai thế nào?( 1,2,4,5) trong đoạn văn III Các hoạt động :
A.Kiểm tra : (3’)
- Nêu yêu cầu, gọi hs
-Nh.xét, điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)
2.Phần nhận xét: (12’)
Bài 1: Gọi hs đọc đoạn văn
-Yêu cầu Has thảo luận theo cặp để tìm câu kể
Ai thế nào ?
-Nh.xét, chốt lại
Bài 2:Yêu cầu hs xác định CN
-Nh.xét, chốt lại
Bài 3 :
- CN trong các câu trên biểu thị nội dung gì?
- CN trong các câu trên do loại từ nào tạo
thành?
- 2 HS lên bảng đặt câu kể Ai thế nào? và xác định CN-VN
- Nhận xét -Th.dõi, lắng nghe
- Đọc và nêu yêu cầu
- Thảo luận cặp ( 2’)+tìm các câu kể Ai thế nào ?
- Nối tiếp nêu, lớp nh.xét, bổ sung
- Các câu :1,2 ,4 ,5 là các câu kể Ai thế nào?
- Đọc yêu cầu của bài + xác định CN trong những câu văn vừa tìm được
+ Câu 1: Hà nội +Câu 2: Cả một vùng trời + Câu 4 : Các cụ già + Câu 5: Những cô gái thủ đô -Đọc y /cầu BT+ trả lời –Lớp nh.xét, bổ sung
- CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN
- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành
Trang 9-Nh.xét, chốt lại
3 Ghi nhớ: (1’)
- Y/cầu hs nêu ví dụ minh hoạ
3 Phần luyện tập : (16’)
Bài tập1: Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tìm câu kể Ai thế nào trong đoạn
văn
-Nh.xét, chốt lại
- YC HS xác định CN
- Nhận xét và chốt câu đúng
Bài tập2: Viết đoạn văn
- YC HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Nh.xét, điểm
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
- CN trong câu kể Ai thế nào biểu thị nội dung
gì?
- CN do loại từ nào tạo thành?
- VN học bài và chuẩn bị bài sau
- Nh.xét, biểu dương
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- Nêu ví dụ minh hoạ
- Đọc y/cầu, thầm đoạn văn
- Tìm và trình bày
- Vài hs bảng- Lớp vở + Nh.xét, bổ sung Chủ ngữ trong các câu là:
Câu 1: Màu vàng trên lưng chú
Câu 4: Bốn cái cánh.
Câu 5: Cái đầu (và) hai con mắt
Câu 6: Thân chú Câu 8: Bốn cánh
-Th.hành viết đoạn văn
*HS Khá, giỏi viết được đoạn văn khoảng
5 câu, trong đó có 2;3 câu kể Ai thế nào?
- Vài hs đọc bài làm
- Lớp nh xét ,biểu dương -Vài hs nêu
Bổ sung :
-Toán :
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I.Mục tiêu :
-KT : Hiểu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
-KN : Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số ( BT: BT1, 2ab 3 ý đầu)
-TĐ :Có hứng thú và tích cực trong giờ học
II Đồ dùng dạy học: GV: hình vẽ trong SGK.
III.Các hoạt động:
A.Kiểm tra : (4’)
- Nêu yêu cầu, gọi hs
- Nh.xét, điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)
2.H.dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu
số: (12’)
-Vài hs làm BT 3ab / SGK-trang 118
- Lớp th.dõi, nh.xét -Th.dõi, lắng nghe
Trang 10a) Nêu ví dụ + vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn
thẳng AB thành 5 phần bằng nhau Đánh dấu
độ dài đoạn thẳng AC,đoạn thẳng AD
-Yêu cầu HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC
và AD
b) Nhận xét:
- Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của 2
phân số
5
3 5
2
và
+Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta
làm thế nào?
-Nh.xét, chốt và gọi HS nhắc lại
3 Thực hành : (16’)
Bài 1: So sánh hai phân số
- YC HS làm bài
- Nh.xét, điểm
Bài 2: GV nêu vấn đề + h.dẫn HS giải quyết
vấn đề : So sánh hai phân số
5
2
và
5 5
So sánh
5
5
với 1,So sánh
5
2
với 1 Câu b: Yêu cầu HS tự làm+ nh.xét, chữa
*Y/cầu hs kg làm hết bài 2
- Chữa bài và củng cố cách so sánh PS với 1
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
-Hỏi + chốt ND bài
-Dặn dò: Xem lại bài + ch.bị bài sau
-Nh.xét, biểu dương
-Quan sát
- Quan sát hình vẽ + so sánh hai phân số cùng mẫu số
5
3 5
2 hay
5
2 5
3
- 2 phân số có mẫu số bằng nhau, PS có tử
5 2
số bé hơn PS
5 3
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân số nào có
tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử
số lớn hơn thì lớn hơn, nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài HS làm bảng- Lớp vở
- Vài hs giải thích -Lớp nhận xét ,chữa bài -Th.dõi + trả lời
5
5
5 2 tức là
5
2
<1 -Th.dõi + trả lời : phân số lớn hơn 1 khi tử
số > mẫu số ;
câu b: Vài hs làm bảng- Lớp vở +nh.xét
-Vài hs nhắc lại ghi nhớ -Th.dõi, thực hiện
Bổ sung :
-Chính tả (Nghe - viết ) :
SẦU RIÊNG
I Mục tiêu :
-KT : Nghe-viết đoạn từ: Hoa sầu riêng…đến tháng tám ta
-KN : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích không mắc quá 5 lỗi trong
bài Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
(KNS: giao tiếp)
-TĐ : Yêu thích đặc sản của quê hương.
II.Đồ dùng dạy học: GV: bảng phụ BT3
III.Các hoạt động:
A.Kiểm tra : (3’)