Rèn kỹ năng đọc- hiểu: - Hiểu nghĩa từ được chú giải cuối bài : chum, ngòi, sông Mã - Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha và tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm đáng yêu nhất[r]
Trang 1TUẦN 22 (Từ ngày 24/1/2011 đến ngày 28/1/2011)
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011.
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH
I Mục tiêu.
- Rèn luyện sự khéo léo, chính xác và kỹ năng ném
II Chuẩn bị
- 1 vành rổ nằm ngang cách đất 1,5 m, bóng nhựa
- Kẻ vạch đứng cách đích 2,5 m
- H tập hợp sau vạch đứng (4 hàng dọc)
III Tổ chức chơi.
- G nhận lơp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- G hướng dẫn H chơi
- H lần lợt tiến vào vạch đứng ném, cầm bóng ném vào đích
- Nếu ném trúng đích thì được ném lần 2 và cứ tiếp tục như vậy đến khi không ném trúng thì thôi
- G tính điểm: mỗi lần 1 điểm
IV Nhận xét.
- G khen những H được nhiều điểm, có ý thức học tập
- Nhận xét giờ học
- Các tổ đăng ký thi đua
- Chuẩn bị ôn luyện tốt chữ viết chuẩn bị cho thi viết chữ đẹp vòng 2
III Nhận xét giờ học.
Tiết 2+3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài.Chú ý các từ ngữ:Ê-đi-xơn, nổi tiếng khắp nơi, đấm lưng, lóc lên, nảy ra, móm mém
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung của câu chuyện : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng
tạo, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời được các CH trong Sgk)
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói:Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện SGK.
Trang 2A.Kiểm tra bài cũ: ( 3-5’)
- G kiểm tra sự chuẩn bị của H: Sách TV3/II
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1-2')
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết về một nhà bác
học vĩ đại vào bậc nhất thế giới, đã cống hiến cho loài người
hơn một ngàn sáng chế Ông tên là Ê- đi- xơn, người Mĩ
Chính nhờ Ê- đi- xơn, chúng ta mới có điện dùng như ngày
hôm nay Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy Ê- đi- xơn có óc
sáng tạo kì diệu và quan tâm đến con người ntn?
2.Luyện đọc đúng (33- 35')
* G đọc mẫu toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Câu chuyện chia thành mấy đoạn ?
-> Luyện đọc từng đoạn
* Đoạn 1
- Câu 1: HD đọc: Ê- đi- xơn, nổi tiếng G đọc
- Câu 2: Đọc đúng: khắp nơi.G đọc
- Câu 3: HD: lưng, thùm thụp G đọc
+ Giải nghĩa: nhà bác học
-> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
đúng G đọc
* Đoạn 2
- Lời bà cụ: G đọc
- Câu hỏi của Ê- đi- xơn: G đọc
-> HD đọc đoạn 2 : Chú ý đọc đng các lời thoại G đọc
* Đoạn 3
- Câu 1: Đọc đúng: loé lên G đọc
- Lời Ê- đi- xơn: G đọc
-> HD đọc đoạn 3 : G đọc
* Đoạn 4
- Câu 3: HD đọc: dạo nọ G đọc
- Lời Ê- đi- xơn: G đọc
- Lời bà cụ: G đọc
+ Giải nghĩa: cười móm mém
-> HD đọc đoạn 4: Chú ý ngắt nghỉ đúng Gv đọc
* G y/c H đọc nối tiếp đoạn
* HD đọc cả bài : Ngắt nghỉ hơi đúng Phân biệt lời người kể
và lời các nhân vật G đọc
- H đọc thầm theo
- 4 đoạn
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 1
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc đoạn 2
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc đoạn 3
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 4
* Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
*H đọc cả bài
TIẾT 2
3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1 * H đọc thầm chú thích dưới
Trang 3- Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?
G chốt: Ê- đi- xơn là nhà bác học nổi tiếng người
Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931.Ông đã cống
hiến cho loài người hơn 1 ngàn sáng chế Tuổi thơ
của ông rất vất vả Ông phải đi bán báo kiếm sống
và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao động
không mệt mỏi, ông đã trở thành 1 nhà bác học vĩ
đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới
- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra lúc
nào ?
*Yêu cầu H đọc thầm đoạn 2,3
- Bà cụ mong muốn điều gì ?
- Vì sao bà cụ mong có chiếc xe mà không cần
ngựa kéo ?
- Mong ước của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì ?
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 4
- Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện ?
- Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con
người?
G: Khoa học cải tạo thế giới ,cải thiện cuộc sống
con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung
sướng hơn
4 Luyện đọc diễn cảm ( 5-7')
- G: Toàn bài đọc giọng chậm rãi, khoan thai
Giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng nhân vật:
Đoạn 1 giọng kể chậm rãi, nhấn giọng “ ùn ùn”,
đoạn 2 giọng bà cụ mệt mỏi, giọng Ê- đi – xơn
ngạc nhiên, GV đọc mẫu
5 Kể chuyện ( 17'- 19')
- Phần KC yêu cầu gì?
- G hướng dẫn: Khi kể nói lời nhân vật mình nhập
ảnh Ê- đi-xơn và đoạn 1
- H phát biểu
- Xảy ra lúc Ê-đi-xơn vừa chế
ra đèn điện, mọi người ùn ùn kéo đến xem, bà cụ là một trong
số những người đó
* H đọc thầm đoạn 2,3
- Mong có chiếc xe không cần ngựa kéo
- Vì xe ngựa rất xóc, đi xe ấy cụ
sẽ ốm
- Gợi ý cho ông chế ra một chiếc xe chạy bằng dòng điện
* H đọc thầm đoạn 4
- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học
để thực hiện bằng được lời hứa
- H phát biểu
- H thi đọc đoạn 3 -> Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 H đọc lại cả câu chuyện ( phân vai)
* H đọc y/c phần kể chuyện- Quan sát tranh
Trang 4vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử
chỉ
- G cùng 2 H khá kể mẫu đoạn 3
6 Củng cố, dặn dò ( 4'-6')
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- H hình thành các nhóm, phân vai tập kể
- Thi dựng lại câu chuyện theo vai
( 3 tốp - mỗi tốp 3 em) -> Bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:Giúp H:
- Củng cố về tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
- Củng cố kỹ năng xem lịch
II.Đồ dùng dạy hoc:
- Tờ lịch các tháng đầu năm 2004, 2005, lịch túi (2006)
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: (3-5’)
- Trong năm tháng nào có 31 ngày?
- Tháng nào có 30 ngày?
- Tháng nào có 28 ngày ( 29) ngày?
2.Luyện tập - thực hành ( 28 - 30’)
Bài 1: (4-5’)
- Cho H xem tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004
*Chốt: tháng và số ngày trong các tháng trong
năm
Bài 2: (5’)
*Chốt: xem lịch và ghi nhớ các ngày lễ lớn
trong năm
*DKSL: Có em chưa biết xem lịch
Bài 3:(7’)
*Chốt: số ngày trong tháng và phân biệt sự khác
- H trả lời miệng
- H nêu yêu cầu
- H xem lịch và trả lời các câu hỏi bài
1 ( a, b)
- H thảo luận nhóm và trả lời miệng
- H nêu yêu cầu
- H dựa vào quyển lịch ( bỏ túi) năm
2005 và năm 2006, tự làm việc cá nhân
- H trả lời ( mỗi em chỉ nêu 1 ý)
- Các em khác bổ xung
- H đọc yêu cầu
- H làm vở
Trang 5nhau về số ngày của tháng 2 năm nhuận và năm
thường
Bài 4:(6’)
*Chốt: cách tính tương ứng với thứ trong tuần
*DKSL: H chưa nắm chắc cách tính
3.Củng cố – Dặn dò( 3-5’)
- Ngày đi học đầu tiên sau nghỉ tết (âm lịch) là
thứ mấy, ngày mấy của tuần?
- H nêu yêu cầu
- H làm SGK và nêu cách làm
- H làm bảng con
RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 10: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
- Có thái độ hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo Đức lớp 3
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ ( 3- 5’)
- Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài?
2.Các hoạt động
2.1 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế (10- 11’)
* Mục tiêu: H tìm hiểu các hành vi lịch sự với
khách nước ngoài
* Cách tiến hành:
+ Kể về một hành vi lịch sự với khách nước
ngoài mà em biết?
+ Nhận xét về hành vi đó?
* Kết luận: Cư sử lịch sự với khách nước ngoài
là 1 việc làm tốt chúng ta nên làm
2.2 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi ( 6- 7’)
* Mục tiêu: H biết nhận xét các hành vi ứng xử
với khách nước ngoài
* Cách tiến hành:
- G chia nhóm và giao việc, thảo luận các cách
ứng xử
- H kể một số biểu hiện thể hiện sự tôn trọng đối với khách nước ngoài
- H làm việc theo cặp
- H trình bày trước lớp đ H nhận xét,
bổ sung
- H thảo luận các cách ứng xử + Lúng túng, xấu hổ không trả lời với khách nước ngoài hỏi chuyện + Bám theo khách nước ngoài đòi mua đồ mặc dù học đã từ chối + Phiên dịch giúp khách nước ngoài
Trang 6* Kết luận: G chốt cách ứng xử đúng.
2.3 Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai
( 10- 11’)
* Mục tiêu: H biết cách ứng xử trong các tình
huống cụ thể
* Cách tiến hành : Chia nhóm thảo luận về 2
tình huống:
1 Có vị khách nước ngoài đến thăm trường
và hỏi em về tình hình học tập
2 Em nhìn thấy một số bạn vây quanh xe một
vị khách nước ngoài vừa xem vừa chỉ trỏ
* Kết luận: Về cách ứng xử trong từng tình
huống
=> Kết luận chung:Tôn trọng khách nước ngoài
và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện
lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước
ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con
người Việt Nam
khi họ mua đồ
- Đại diện các nhóm trình bày lớp nhận xét, bổ sung
- H thảo luận các tình huống
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai - Đóng vai trước lớp -> Nhận xét đánh giá
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011.
Ê - ĐI - XƠN
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a/ T33
III Các hoạt động dạy học:
1Kiểm tra bài cũ(2'-3')
- G đọc: trí thức, trẻ trung, chí hướng.
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1'-2') : G nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
b Hướng dẫn nghe - viết(10'- 12')
* G đọc mẫu bài viết
*Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó :
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- H viết bảng con
- H đọc thầm theo + đọc chú giải
Đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng
Trang 7- Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào?
- G ghi chữ khó lên bảng, yêu cầu H phân tích:
lao động, kì diệu, câu chuyện, giàu sáng kiến
- G xoá bảng, đọc lại từng từ
c Viết chính tả:(13'-15')
- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày
- Đọc cho H viết vở
d Chấm, chữa: ( 3-5’)
- Đọc cho H soát lỗi
- GV chấm một số bài
d Hướng dẫn làm bài tập - Chấm bài( 5 - 7')
*Bài 2a/ 33 : G treo bảng phụ - Nêu yêu cầu
- G chấm bài viết ( 10 bài)
*Bài 2b/ 34
3 Củng cố dặn dò: ( 1-2’)
- HS thi tìm các tiếng có âm đầu tr/ch
- Nhận xét tiết học
- H đọc phân tích tiếng khó
lao: l + ao diệu: d + iêu + thanh nặng chuyện: ch + uyên + thanh nặng
- H đọc
- H viết bảng con
- H thực hiện
- H viết bài
- H soát lỗi,ghi lỗi, chữa lỗi
- H làm vở nháp -> Chữa bài: - tròn, trên, chui
- Là mặt trời
- H làm SGK -> Chữa bài:
- dấu hỏi, dấu ngã
- là cánh đồng
- HS thi theo dãy
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 3: TOÁN HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.
I.Mục tiêu:
- Giúp H có biểu tượng hình tròn, biết được tâm, đường kính bán kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
II.Đồ dùng day hoc:
- Một số hình tròn ( bằng bìa) mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình
- Com pa của G + H
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)
2.Dạy bài mới (13-15’)
2.1 Giới thiệu hình tròn:
- G đưa mặt đồng hồ có dạng hình tròn để H quan sát - H nêu thêm các đồ vật
Trang 8+ Nêu thêm các đồ vật có dạng hình tròn?
- G vẽ một hình tròn lên bảng: Đây là hình tròn, đây là tâm ,
Đây là bán kính MO; đường kính AB
- - Cho 1H lên đo độ dài bán kính OM và đường kính AB
- Em có nhân xét gì về bán kính OM và OA và OB?
+ Vậy tâm O là trung điểm của đường kính AB và bán kính
có độ dài bằng 1/2 đường kính
2.2 Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn:
- Cho H quan sát com pa, G giới thiệu cấu tạo của com pa,
tác dụng của compa
- Giới thiệu các vẽ hình tròn: Xác định “ khẩu độ” com pa =
2cm đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút chì
được quay một vòng vẽ thành hình tròn
- G thực hành
3 Luyện tập - thực hành(15-17’)
Bài 1(10’):
b Yêu cầu H dùng com pa vẽ lại hình tròn ra giấy nháp, để
xem xác định tâm O rồi mới trả lời yêu cầu của bài
* Chốt: đặc điểm của bán kính, đường kính ( đều phải đi
qua tâm O)
*DKSL: H sẽ tìm được 2 tâm là O, I bán kính IC, ID
Bài 2 (12’):
- G cùng gợi ý và H vẽ trên giấy nháp
* Chốt: cách vẽ đường tròn
*DKSL: Vẽ hình tròn chưa đẹp
Bài 3 (8’): SGK
* Chốt: cho H các kiến thức vừa học về hình tròn
4.Củng cố – Dặn dò(2-3’):
- Nhận xét giờ học
có dạng hình tròn
- Nhiều H nhắc lại
- H đo và nhận xét
- H: OA = OB = OM
- H quan sát, nhận xét
- H quan sát
- H vẽ và trả lời
- H nêu miệng, nhận xét
- H đọc yêu cầu
- H làm vở nháp
- H vẽ và trả lời câu hỏi
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 5: THỂ DỤC NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
- Chơi trò chơi: “ Lò cò tiếp sức” Yêu cầu nắm được cách chơi và biết tham gia chơi
ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
- Sân trường, dây nhảy
Trang 9- Còi, kẻ vạch sân trường.
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung TG Phương pháp lên lớp
A) Phần mở đầu
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát
- Đi đều heo 1 - 4 hàng dọc
B) Phần cơ bản
- Ôn nhảy dây kiểu cá nhân kiểu chụm
hai chân
- Chơi trò chơi : Lò cò tiếp sức.
C) Phần kết thúc
- H đứng vỗ tay hát
- NX giờ học
5-7’
22’
6’
- Phổ biến ND, yêu cầu giờ học
x x x x x x x x *
x x x x x x x x GV
x x x x x x x x
- G cho H khởi động kỹ khớp cổ chân, cổ tay, khớp hông
- H đứng tại chỗ so dây, trao dây, quay dây và tập chụm hai chân bật nhảy nhẹ nhàng
- H chia tổ tập theo khu vực ( chia thành nhóm đôi)
- H thi đua giữa các tổ
- Cả lớp nhảy dây đồng loạt một lần Em nào có số lần nhảy nhiều nhất được tuyên dương
- G nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, có thể nêu thêm yêu cầu, sau đó H thi đua Tổ nào thực hiện nhanh nhất, ít lần phạm qui, tổ đó thắng
- G và H hệ thống lại bài học
x x x x x x x x *
x x x x x x x x GV
x x x x x x x x
TIẾT 7: TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 21 I.Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục ôn về nhân hoá: nắm được 3 cách nhân hoá
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu? ( Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Ở đâu? Trả lời đúng các câu hỏi)
II Chuẩn bị :
- Vở BTTN
III.Các hoạt động dạy học:
- H mở vở BTTN lần lượt làm từng bài tập
- Gv quan sát, giúp đỡ, chấm chữa
- Nhận xét giờ học
_
Trang 10Thứ tư ngày 26 tháng 1năm 2011.
CÁI CẦU
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: xe lửa, bắc cầu,đãi đỗ, Hàm Rồng
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và cuối khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa từ được chú giải cuối bài : chum, ngòi, sông Mã
- Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha và tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha
làm đáng yêu nhất, đẹp nhất.(trả lời được các câu hỏi trong Sgk)
3 Học thuộc lòng khổ thơ em thích (H giỏi thuộc cả bài thơ)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (3')
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:(1-2’)
Hôm nay các em sẽ học bài thơ:" Cái cầu" (
G giới thiệu ảnh minh hoạ cái cầu trong SGK)
Cầu này tên là gì? Có một bạn nhỏ được cha gửi
cho chiếc ảnh cái cầu này Bạn rất yêu cái cầu
trong ảnh Chúng ta sẽ học bài thơ để hiểu vì sao
bạn nhỏ yêu cái cầu ấy như thế!
2 Luyện đọc đúng ( 15-17')
* G đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
-> Luyện đọc từng khổ thơ
- Trong quá trình luyện đọc y/c H nhẩm để thuộc
bài thơ
* Khổ 1
- Dòng 2: Đọc đúng: xong, sông sâu G đọc
- Dòng 3: Chú ý: xe lửa G đọc
-> HD đọc khổ 1: Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi
dòng thơ G đọc
* Khổ 2
- Dòng 1: G đọc
- Dòng 4: HD: lá tre.G đọc
+ Giải nghĩa: chum, ngòi
-> HD đọc khổ 2: Ngắt hơi đúng G đọc
* Khổ 3
- Dòng 1: HD: cầu tre, lối sang G đọc
- 4 H đọc nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện " Nhà bác học và bà cụ"
- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- H đọc thầm theo
- 4 khổ thơ
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc khổ 1
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc khổ 2
- H đọc theo dãy