NGHE –KỂ : TÔI CŨNG NHƯ BÁC- GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG I/Muïc ñích yeâu caàu :Reøn kó naêng noùi: - Nghe và kể lại được câu chuyện Tôi cũng như bác BT1 - Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
Tiết 40+41 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I Mục tiêu:
TĐ:- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật.
- Hiểu ND: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các CH trong SGK) Thái độ: Giáo dục tình yêu thương đoàn kết như anh em 1 nhà giữa các dân tộc
KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
GDTTĐĐHCM(liên hệ)
II Chuẩn bị:GV: Tranh chủ đề, Tranh trang 112, 4 tranh trang 114, bảng phụ,HS : SGK
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Cửa Tùng.- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
2 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng: hiền
hậu, nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh
Kim Đồng bình thản
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo
trưng, thong manh.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh
Kim Đồng
-Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây
đồn, thầy mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:+ Anh Kim Đồng đựơc giao nhiệm vụ gì?
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh KimĐồng
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh
Một Hs đọc đoạn 3
Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
Hs đọc thầm đoạn 1
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ
Trang 2+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí
của anh Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy
mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi
! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của
bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
GDTTĐĐHCM: Sự quan tâm và tình cảm của Bác
Hồ đối với anh Kim Đồng
đến địa điểm mới.
Vì vùng này là vùng của người Nùng
ở Đóng hư ậy để chê mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững
đi đằng sau
Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Hs nhận xét
Hs kể đoạn 1
Hs kể đoạn 2
Hs kể đoạn 3
Hs kể đoạn 4
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện
Hs nhận xét
HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
1 Tổng kết _ Dặn dò: (5’)
Đọc lại bài, kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.Xem trước: “Nhớ Việt Bắc”
TOÁN Tiết 66 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh : Củng cố cách so sánh các khối lượng.
Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ Cân bàn, cân đĩa, HS : Vở, , SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ:(5’) Gam”
- Giáo viên cho học sinh lên cân 2 vật bằng cân
đĩa và cân đồng hồ Giáo viên nhận xét _
- 2 học sinh lên bảng cân
Trang 3B/Bài mới:(25’) Giới thiệu bài: Luyện tập.
Bài 1/67: Điền dấu > , < , =
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài yêu cầu gì?
- Để so sánh đúng cần làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
-Giáo viên nhận xét, chốt:
Chúng ta vừa ôn cách so sánh các khối lượng và
các phép tính với số đo khối lượng
Bài 2/67:
- Yêu cầu đọc đề
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
tìm cách giải và giải bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3/67Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm số đường mỗi túi?
- Yêu cầu học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 4/67 Thực hành
Giáo viên tổ chức học sinh hoạt động nhóm để cân
bộ đồ dùng học toán và hộp bút
C/Củng cố – Dặn dò :Chuẩn bị: Bảng chia 9
- Xem trước bài, mang thẻ có 9 chấm tròn
- Nhận xét tiết
Hoạt động lớp, cá nhân
Học sinh đọc
- Điền dấu < , > , =
- Tính, đổi đơn vị, rồi so sánh
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài miệng
744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g 450g < 500g – 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Học sinh đọc
- Có 4 gói kẹo & 1 gói bánh Mỗi gói kẹo nặng 130 g , bánh nặng 175 g
- Kẹo & bánh nặng bao nhiêu g
- Học sinh thảo luận tìm cách giải và làm bài Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là: 130 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là:520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695g Học sinh đọc
-có 1kg đường,làm bánh hết 400 g,sau đó chia đều số đường còn lại cho 3 túi
-Học sinh làm bài _ 1 học sinh làm bảng phụ Bài giải 1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là:
1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200 (g)Đáp số: 200g Học sinh sửa bài
Đạo đức Tiết 14
QUAN TÂM ,GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1) I-MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
-GDHS biết tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
-GDKNS:-Kỹ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm.
II-CHUẨN BỊ :_GV: Tranh minh hoạ tiểu phẩm chị Thuỷ của em Phiếu giao việc
câu ca dao tục ngữ ,truyện ,tấm gương về chủ đề bài học
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1-Kiểm tra: (5’)Tích cực tham gia việc lớp ,việc trường
-GV nêu câu hỏi :
-Hãy kể một vài công việc trường lớp mà em đã tham gia
-Nêu một vài gương tiêu biểu mà em biết
-Hãy hát 1 bài hát hay đọc 1 câu thơ nói về trường lớp
HS trả lời
Trang 42 Bài mới (25’)–Giới thiệu nêu vấn đề
Hoạt động 1:Phân tích truyện : Chị Thuỷ của em
Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm
láng giềng
-GV kể chuyện -GVnêu câu hỏi
-GV kết luận:Ai cũng có lúc gặp khó khăn hoạn nạn Những lúc đó
rất cần sự cảm thông ,giúp đỡ của người xung quanh Vì vậy
,không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm ,giúp đỡ hàng
xóm láng giềng bằng những công việc vừa sức với mình
Hoạt động 2:Đặt tên tranh
Mục tiêu:HS hiểu ý nghĩa của các hành vi ,việc làm đối với hàng
xóm láng giềng
-GV chia nhóm giao cho mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1 bức
tranh và đặt tên cho tranh
- Kết luận về nội dung các bức tranh
- Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu:HS biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến
viêc quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng
GDKNS:-Kỹ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự
cảm thông với hàng xóm.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đúng ,Sai
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm là:
a) hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau.
b) Đèn nhà ai nấy rạng
c)Quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm là biểu hiện của tình làng nghĩa
xóm
d) Trẻ em cũng cần quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng
bằng những công việc phù hợp với khả năng
Đáp án đúng :
+ Các ý kiến :a,c,d,là đúng.+ Ý kiến b là sai
-GV kết luận: Dù còn nhỏ tuổi ,các em cũng cần biết làm những
việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
3/Tổng kết :-(5’) Thế nào là biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm?
-Nhận xét:
-Chuẩn bị : Sưu tầm những câu chuyện ,thơ, ca dao, tục ngữ và vẽ
tranh về chủ đề : "Quan tâm GIÚP ĐỠhàng xóm láng giềng.”
HSKG :- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
-Hoạt động: nhóm ,lớp
HS lắng nghe
HS trả lời Hoạt động : nhóm ,lớp
HS thảo luận nhóm 8 Đại diên nhóm lên trình bày – các nhóm khác đóng góp ý kiến
-Hoạt động : Cá nhân, lớp
HS lắng nghe và đưa bảng nhận xét
HSKG:- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢ ( Nghe –Viết )Tiết 27
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay ây (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài viết Học sinh : vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
1) Kiểm tra bài cũ :(5’) - 2 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết bảng con
Trang 5-GV đọc các từ khó ở tiết chính tả trước
Nhận xét
2) Bài mới ( 25’)Giới thiệu bài: -GV ghi tựa
-Hướng dẫn viết chính tả-GVđọc mẫu
- Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn gồm có mấy câu?
- Trong bài sử dụng những dấu câu nào?
- Tìm các tên riêng có trong bài văn?
- Còn chữ nào trong bài viết hoa nữa? Vì sao?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS nêu từ khó- GV nhận xét
* Viết chính tả :-GV đọc
* Soát lỗi :-GV đọc lại bài viết
* Chấm bài :-GV chấm sơ bộ vài vở
Nhận xét
3/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:-GV đưa bảng phụ ghi các câu trong bài
- Y/c HS thảo luận nhóm 6
- Y/c các nhóm trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3b:- GV y/c HS thảo luận nhóm 4
- Y/c HS sửa bài theo hình thức tiếp sức
Mỗi dãy cử 4 bạn lên thi đua
Dãy nào làm nhanh và đúng dãy đó thắng
-GV nhận xét, tuyên dương
4/Dặn dò :(5’)CB : Nhớ Việt Bắc
Nhận xét tiết học
:huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt Nhận xét
Hoạt động cá nhân , lớp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại cả bài viết
- Có 3 nhân vật : Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông
- 2 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết bảng con Nhận xét
- Cả lớp viết bài
- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Điền vào chỗ trống ay hay ây
- HS đọc- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày vào thẻ từ
- cây sậy, chày giã gạo- day học, ngủ dậy
- số bảy, đòn bẩy
Nhận xét
TÂẬP ĐỌC Tiết 44
NHỚ VIỆT BẮC.
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (Trả lời được các CH trong sgk thuộc 10 dòng thơ đầu)
-Hiểu nội dung bài:Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏiû
GDTTĐĐHCM( liên hệ)
II Chuẩn bị:GV: Tranh SGK, thẻ từ, bản đồ Việt Nam, bảng phụHọc sinh: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1/Bài cũ: “Người liên lạc nhỏ”(5’)
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Vì sao bác cán bộ đóng vai ông già Nùng?
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- GV nhận xét _ ghi điểm
-4 HS đọc và TLCH
Trang 62/ Bài mới (25’)Giới thiệu bài: - GV ghi tựa
-Luyện đọc.GV đọc mẫu tòan bài
* Luyện đọc, giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu
- Nêu từ cần luyện đọc?
-Nêu từ khó hiểu?
- GV giải thích thêm:Măng: Mầm tre dùng để ăn
- Lùng: tìm kĩ, kiếm kĩ
* Luyện đọc câu, khổ thơ
-GV treo bảng phụ ghi bài thơ và hướng dẫn HS ngắt nhịp
từng câu thơ
3/Tìm hiểu bài.-Yêu cầu HS thảo luận nội dung câu hỏi
trong SGK
-GV gọi HS đọc 2 dòng đầu Cho HS hướng dẫn câu 1
+ Người cán bô về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc
GV chốt: Nhớ hoa được hiểu nhớ cảnh vật, núi rừng
Việt Bắc Nhớ người: con người Việt Bắc với cảnh sinh
hoạt: dao gài thắt lưng, đan nón, chuốt từng sợi dang, hái
măng.GV gọi HS đọc các câu thơ tiếp theo
- Tìm những câu thơ cho thấy:
+ Núi rừng Việt Bắc rất đẹp?
+ Núi rừng Việt Bắc đánh giặc giỏi?
+ Những câu thơ nào cho thấy vẻ đẹp cũ người Việt
Bắc?
- Nêu nội dung chính của bài thơ
GV chốt: Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và
đánh giặc giỏi
* Luyện đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ
- GV xoá dần bảng và yêu cầu HS đọc
- GV tổ chức trò chơi thi đọc thơ
- Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích? Vì sao
em thích những câu thơ ấy?
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- 1 HS đọc diễn cảm bài thơ
GDTTĐĐHCM: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con
thuyền cách mạng của Bác trên chiến khu Việt Bắc thời
kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
4/Củng cố – Dặn dò:(5’)
- Học thuộc lòng những câu thơ mà em thích
- Chuẩn bị: “Hủ bạc của người cha”
Hoạt động lớp, cá nhân.Họat động cá nhân, lớp, nhóm
HS ngheHS đọc
HS nêu chú thích trong SGK
- HS quan sát bài thơ
- HS luyện đọc câu và từng
khổ
thơ Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS đọc và trình bày nội dung
- Nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc -HS đọc các câu thơ tiếp theo
- HS nêu
- HS đọc diễn cảm bài thơ, có thể đọc đồng thanh theo tổ, nhóm hoặc cá nhân
- 2 tổ cử đại diện lên thi đọc diễn cảm bài thơ
- HS đọc và nêu vì sao
- HS nhắc lại
- HS đọc
TOÁN Tiết 67
BẢNG CHIA 9
I Mục tiêu: Giúp HS.
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
- GDHS tính toán chính xác, logic
Trang 7II Chuẩn bị: GV : Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.HS : Vở, , SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’)Luyện tập.
Đọc bảng nhân 9
Gọi H S lên bảng điền dấu < , > , =
B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài:
GV hướng dẫn lập bảng chia 9:Gắn lên
bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và đặt
câu hỏi HD
GV cho HS làm việc nhóm đôi để lập
bảng chia 9 từ bảng nhân 9
Đọc bảng chia 9
Tiến hành xét xoá dần để HS học thuộc
bảng chia 9
GV nhận xét
Bài 1/68:(cột 1,2,3) Yêu cầu của đề bài?
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét
Bài 2/68: (cột 1,2,3)Yêu cầu của đề
Yêu cầu HS làm bài
-Khi đã biết 9 6 = 54 có thể ghi ngay kết
quả của 54 : 9 và 54 : 6 được không? Vì
sao?
-GV nhận xét
Bài 3/68: Đọc đề bài?
-Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Suy nghĩ và tự giải toán
GV chấm chữa bài
Bài 4/68: Đọc đề bài
Suy nghĩ và làm bài
-GV nhận xét
C/Củng cố – Dặn dò :Tổng kết:
Học bảng chia 9
Chuẩn bị : Luyện tập
2 HS đọc 345 g < 354 g;987 g > 897 g
234 g + 8 g < 243 g
Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, lấy 2 tấm bìa tất cả, vậy 9 được lấy 2 lần nghĩa là 9 2
HS đọc
HS tự học thuộc bảng chia 9
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động lớp, cá nhân
Tính nhẩm để tìm thương.H S làm vở
HS nối tiếp nhau nêu kết quả
(HSKG làm cột 4 –KQ: 7, 9 , 9 )
-Tính nhẩm, làm bảng con
9 x 5 = 45 9 6 = 54 9 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
(HSKG làm cột 4 –KQ : 72, 8, 9)
Khi đã biết 9 6 = 54 có thể ghi ngay 54 : 9 =
6 và 54 : 6 = 9 , vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.HS nhận xét
1 HS đọc : Có 45 kg gạo, chia đều vào 9 túi
Mỗi túicó mấy kg gạo.HS làm vở
Bài giải Số kg gạo mỗi có là: 45 : 9 = 5 (kg)
ĐS: 5 kg gạo
1 HS đọc và tóm tắt –thào luận nhóm
Số túi gạo có là : 45 : 9 = 5 (túi gạo)
ĐS 5 túi gạo
THỂ DỤC Tiết 27
ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG I/Mục tiêu :
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TDPTC
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Đua ngựa
II/Địa điểm phương tiện:Trên sân trường - chuẩn bị còi kẻ sân trò chơi
III/Nội dung và phương pháp
Trang 8A.Phần mở đầu:
Nhận lớp phổ biến nội dung ,yêu cầu
Chạy chậm theo hàng dọc xung quanh sân
Trò chơi :Thi xếp hàng nhanh
7’
1 – 2’
2’
2’
X
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
B.Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác
- Chia tổ ôn luyện bài TD phát triển chung
GV chia thành 6 tổ để ôn luyện
Học trò chơi : “Đua ngựa”
-GV tổ chức các đội chơi & nêu tên trò chơi ,rồi gt
cách cưỡi ngựa ,phi ngựa & luật lệ chơi
-GV HD cách chơi
HS chơi TC GV sửa sai
20 – 22’
2L x 8 N 3-4 lần
8 – 10’
8-10’
X
x x x x
x x x x
x x x x
C.Phần kết thúc:
Đứng tại chỗ thả lỏng,sau đó vỗ tay & hát
GV hệ thống bài học
Nhận xét lớp
6’
1 – 2’
1 – 2’
1’
X x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2012
Luyện từ và câu Tiết 14
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ? I.Mục đich yêu cầu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu tho (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? thế nào? (BT3)
- GDHS sử dụng chính xác vốn từ tiếng Việt
II Chuẩn bị:Giáo viên: thẻ ghi bài tập 1, 3 ; các thẻ từ Học sinh: vở bài tập,thẻ nhĩm.
III Các hoạt động dạy -học:
1/Kiểm tra bài cũ:(5’) Từ địa phương, dấu chấm
hỏi, chấm than.
Đặt dấu câu phù hợp cho đọan đối thọai sau:
- Sao đấy mẹ?
- Ơi ! mẹ sung sướng quá con ạ Thế là con đã
bắt đầu nuơi gia đình rồi đấy !
.Gọi tên các sự vật theo 2 miền nam – Bắc: bút,
muổng , bắp, chén, …
2 học sinh lên sửa- lớp nhận xét
- 2 dãy thi gọi tên các sự vật mà GV đưa ra
2.Bài mới (25’) Giới thiệu:
Ôân về từ chỉ đặc điểm
- GV hỏi về đặc điểm của các sự vật đã đưa ra ở
phần kiểm tra bài cũ( cây bút như thế nào, chén ra
sao … )
- GV chốt lại các từ chỉ đặc điểm trong ví dụ của
HS
a) Bài tập 1:
- GV nhắc lại yêu cầu BT rồi cho HS làm bài
- Gọi HS đọc lại các từ GV chốt- tay chỉ vào các từ
Họat động cá nhân , lớp
- HS tự nêu
- HS đọc yêu cầu- đọc bài thơ
- lớp làm vở BT
- 2 dãy cử bạn lên sửa bài tiếp sức: Gạch
Trang 9: các từ chỉ màu sắc, kích thước, đều là từ chỉ đặc
điểm
b) Bài tập 2:- GV đưa thẻ ghi câu a
- Trong câu trên, các sự vật nào được so sánh với
nhau?
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát về đặc
điểm gì? ( hoặc : tiếng suối có đặc điểm gì được so
sánh với tiếng hát?)
- GV nhắc HS đọc kĩ từng câu xem sự vật nào
được so sánh với nhau, và so sánh về đặc điểm gì
- GV nhận xét, tuyên dương Chốt: dây là kiểu so
sánh đặc điểm của sự vật này với sự vật khác
chân dưới từ chỉ đặc điểm: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt
- HS đọc
- Tiếng hát _ tiếng suối
- Tiếng suối trong như tiếng hát
- HS làm việc trong nhóm 4 – trình bày kết quả làm việc:
b) ông - hiền - hạt gạo Bà - hiền - suối trong c) Giọt nước - vàng - mật ong
Oân kiểu câu Ai thế nào?. Hoạt động cá nhân, nhóm
- Gọi HS nhắc lại các kiểu câu đã ôn
- Giới thiệu ôn mẫu câu: Ai – thế nào?
- GV đưa bảng phụ ghi bài tập 3
- GV gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (
cài gì, con gì) ? Và gạch 2 gạch dưới bộ phận trả
lời câu hỏi thế nào?
- GV tổ chức sửa bài :truyền điện- 1 HS đọc câu,
mời bạn nêu bộ phận trả lời câu hỏi Ai( cái gì, con
gì) / Thế nào? HS nhận xét, đặt câu hỏi tiếp theo…
-Ai – làm gì ? ; Ai – là gì ?
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Đọc câu 3a: Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- HS nêu bộ phận trả lới cho câu hỏi Ai ( Anh Kim Đồng )- và bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào ( nhanh trí và dũng cảm )
-HS làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Sưu tầm hình ảnh các dân tộc thiểu số
ở nước ta Tập đặt câu có hình ảnh so sánh
TOÁN Tiết 68 LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: Giúp học sinh
Học bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán & giải bài toán có phép chia 9
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ:(5’) “Bảng chia 9”
- Đọc bảng chia 9.GV đọc bất kỳ phép
chia:
45 : 9 72 : 9 …GV nhận xét
B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài
Bài 1/69:Nêu yêu cầu bài 1
a Câu a yêu cầu gì?
b Câu b yêu cầu gì?
GV nhận xét
Bài 2/69:Nêu yêu cầu?
GV tổ chức cho HS làm bài – Sửa bài
tiếp sức 2 dãy
GV nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
Tính nhẩm
- Từ phép nhân thực hiện phép chia.Làm bài
a 9 6 = 54 9 8 = 72 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8
9 7 = 63 9 9 = 81 63 : 9 = 7 81 : 9 = 9
- Mối quan hệ giữa số chia và thương
b 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3
18 : 2 = 9 27 : 3 = 3
Lớp nhận xét
Điền số
Thi đua sửa tiếp sức Số bị chia, thương , số chia Lớp nhận xét
Trang 10Số chia 9 9 9
Bài 3/69Đọc đề bài.
- Đề bài cho gì?
- Đề bài hỏi gì?
GV theo dõi, uốn nắn
- GV nhận xét
Bài 4/69
Đề yêu cầu gì?
- Hình a có bao nhiêu ô vuông?
- Vậy tô màu bao nhiêu ô vuông? Vì sao?
- Tương tự yêu cầu HS tự làm hình b
- GV nhận xét
C/Củng cố – Dặn dò(5’) :Ôn bảng chia 9.
Chuẩn bị: Chia số có 2 chữ số cho số có
1 chữ số
Hoạt động lớp, cá nhân
Đọc.Mua: 36 ngôi nhà Xây : số nhà.Còn xây: …… ngôi nhà?
9 1
Làm bài – 1 H S sửa bảng Số ngôi nhà đã xây là: 36 : 9 = 4 ( ngôi nhà ) Số ngôi nhà còn phải xây là:36 – 4 = 32 ( ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà
- Lớp nhận xét
Tô màu số ô vuông
9 1
- 18 ô vuông
- 2 ô vuông Lấy số ô vuông chia số phần 9
- Làm bài theo nhóm
- Tô màu thi đua nhóm 4 Nhóm nào tô màu nhanh, đẹp, rõ, không lem sẽ thắng
- Lớp nhận xét
TỰ NHIÊN –XÃ HỘI Tiết 27
TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I Mục tiêu: Sau bài học ,HS biết
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
-Giáo dục HS biết gắn bó, yêu mến, giữ gìn bảo vệ cảnh quang cuộc sống quanh mình
-GDKNS :-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thơng tin
II Chuẩn bị:GV : Hình vẽ như SGK phóng to. Bảng từ, giấy màu đỏ
Phiếu bài tập, phiếu thảo luận nhóm.HS : SGK
III Các hoạt động dạy -học:
1.Bài cũ: (5’)Không chơi các trò chơi nguy hiểm.Kể tên một số trò chơi gây nguy hiểm
- Em làm gì khi thấy bạn chơi trò chơi nguy hiểm?
2 Bài mới (25’)Giới thiệu bài: GV ghi tựa.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính
cấp tỉnh
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu Hs quan sát các
hình trong SGK trang 52, 53, 54 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y
tế cấp tỉnh trong các hình?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ
quan
- Gv chốt lại:
=> Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan : hành
Hs từng nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi
Đại diện từng nhóm lên trả lời
Hs nhận xét