- GV yêu cầu HS nộp các tư liệu, tranh ảnh - Các nhóm HS làm việc theo nhiệm vụ đã đã sưu tầm - Chia lớp thành 3 nhóm: giao + Nhóm 1: Vai trò của nước đối với cơ thể - Đại diện nhóm lên [r]
Trang 1Tuần 12 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013
Toán TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG A.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1 SGK
- HS: SGK, vở bài tập
C.Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 4
x ( 3+ 5) và 4 x 3+ 4 x 5
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Nhân một số với một tổng
- Nhìn vào kết quả trên hãy nêu kết luận?
Và viết dưới dạng tổng quát?
b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV treo bảng phụ và cho HS nêu cấu tạo
của bảng
Đọc mẫu và nêu cách làm?
- Tính bằng hai cách?
Bài 2
- Tính và so sánh giả trị của hai biểu thức?
- Nêu cách nhân một tổng với một số?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm Gọi 2 HS lên bảng
III Củng cố, dặn dò
- Nêu cách nhân một số với một tổng?
- Về nhà ôn lại bài
- 2 em lên bảng tính và so sánh- Cả lớp làm vở nháp:
4 x (3 + 5 ) = 4 x 8 = 32
4 x (3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Nhận xét:
4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4x 5
- HS ghi đầu bài
- 2,3 em nêu:
- Viết dưới dạng tổng quát:
a x (b + c) = a x b + a x c
-3, 4 em nêuvà lên bảng điền vào chỗ trống
- cả lớp làm nháp
a) Cả lớp làm vào vở- em lên bảng
36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
36 x (7 + 3) = 36 x7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
2 em lên bảng – cả lớp làm vở nháp (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
- HS lắng nghe, thực hiện
Tập đọc TIẾT 23: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
A Mục tiêu
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ 1 cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
Trang 2B Đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài Bảng phụ chép từ cần luyện đọc
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
của bài tập đọc Có chí thì nên
- GV nhận xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc toàn bài 1 lần
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Gọi HS đọc bài theo đoạn
- GV giúp học sinh luyện phát âm
- GV giúp học sinh hiểu 1 số từ mới
- GV đọc diễn cảm cả bài
b)Tìm hiểu bài
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Ông đã làm những công việc gì?
- Chi tiết nào cho thấy ông là người rất có
ý chí?
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thuỷ và đẫ thắng chủ tàu người
nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh
tế?
- Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn học sinh chọn giọng đọc
- GV đọc mẫu 1 đoạn tiêu biểu
- Thi đọc diễn cảm
III- Củng cố, dặn dò
- Qua bài đọc em học tập được gì?
- HS thực hiện
- Nghe, mở sách
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện, luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài
- Nghe, theo dõi sách
- Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm TLCH
- Mồ côi cha, đi làm con nuôi
- Làm thư ký, buôn gỗ, ngô, mở hiệu cầm đồ
- Có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí, tiếp tục làm việc khác
- Vào lúc vận tải đường sông do người Hoa quản lý Ông khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Người ta đi tàu ta
- Là bậc anh hùng trên thương trường
- Nhờ ý chí vươn lên,thất bại không ngã lòng giỏi công việc kinh doanh
- 4 em đọc diễn cảm 4 đoạn
- Chọn giọng đọc, chọn đoạn
- Nghe, theo dõi sách
- Thực hành đọc diễn cảm
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013
Toán TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU A.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B Đồ dùng dạy học:
Trang 3- GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1 SGK
- HS: SGK, Vởbài tập
C.Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
3 x ( 7 - 5) và 3 x 7- 3 x 5
- Gọi HS nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a Hoạt động 1: Nhân một số với một hiệu
- Gọi HS nhận xét về kết quả 2 phép tính
- Nhìn vào kết quả trên hãy nêu kết luận?
Và viết dưới dạng tổng quát?
b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ và cho HS nêu cấu tạo
của bảng
Bài 2
- Gọi Hs nêu yêu cầu
- Đọc mẫu và nêu cách làm?
- Gọi HS lên bảng làm bài Dưới lớp làm
vào nháp
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài Nêu cách làm
- Gọi Hs làm bài
Bài 4:
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức?
- Nêu cách nhân một hiệu với một số?
III Củng cố, dặn dò
- Nêu cách nhân một số với một hiệu?
- Nêu cách nhân một hiệu với một số?
- 2 em lên bảng tính và so sánh- Cả lớp làm vở nháp:
3 x (7 - 5 ) = 3 x 2 = 6
3 x (7 - 5 ) = 3x 7 -3 x 5 =21 -15 =6 Vậy: 3 x (7- 5) = 3 x 7 -3 x 5
- 2,3 em nêu:
- Viết dưới dạng tổng quát:
a x (b - c) = a x b - a x c
- 3, 4 em nêuvà lên bảng điền vào chỗ trống, cả lớp làm nháp
- HS đọc yêu cầu
- Hs làm bài
26 x 9 = 26 x ( 10 – 1) =26 x 10 – 26 x 1 =260 –26 = 234
Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng
1 em lên bảng – cả lớp làm vở Cửa hàng còn lại:
(40 – 10) x 175 = 5250 (quả trứng)
1 em lên bảng – cả lớp làm vở (7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3- 5 x 3 = 21 -15 = 6
Chính tả (Nghe – viết) TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
A Mục tiêu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Luyện viết đúng những chữ có âm, vần dễ lẫn: tr/ch; ươn/ương.
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 2
- HS: Vở chính tả, vở bài tập
Trang 4C Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 em đọc thuộc 4 câu thơ, văn ở bài
tập 3
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Hướng dẫn HS nghe viết
- Gọi HS đọc toàn bài viết
- GV đọc bài chính tả: Người chiến sĩ giàu
nghị lực
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Luyện viết chữ khó: GV đọc cho HS viết
- GV đọc chính tả cho học sinh viết bài
- GV đọc cho học sinh soát lỗi
- GV chấm 10 bài, nhận xét
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Chọn cho học sinh làm bài 2a
- GV treo bảng phụ
- GV mời 1 tổ trọng tài chấm điểm
- GV chốt lời giải đúng
III Củng cố, dặn dò
- Gọi vài em đọc lai bài tập
- Về nhà tập kể lại câu truyện ngụ ngôn
- Nghe giới thiệu
- Nghe, theo dõi sách 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 em nêu: Kể về tấm gương người chiến
sĩ, hoạ sĩ Lê Duy ứng
- HS viết chữ khó vào nháp
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở theo bàn, soát lỗi
- Nghe nhận xét
- Tự chữa lỗi vào vở
- Học sinh đọc thầm yêu cầu
- 1 em đọc chuyện Ngu Công dời núi, lớp đọc thầm suy nghĩ làm bài
- 1 em điền bảng phụ
- Nhiều em đọc bài làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài đúng vào vở
- HS đọc bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
A Mục tiêu
- Nắm được 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Biết cách sử dụng các từ ngữ đó
B Đồ dùng dạy- học
-GV: Bảng phụ chép nội dung bài tập 1, 3; Phiếu bài tập nội dung bài 4
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- 2 em làm miệng BT 1, 2 của bài tính từ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
- HS nêu
- HS lắng nghe
- Nghe, mở sách
Trang 5Bài tập 1
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi Trả lời
yêu cầu của đề bài
- GV nhận xét, chốt lời ý đúng
a) Chí phải, chí lí, chí thân,chí tình.chí
công
b) ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
Bài tập 2
- GV nhận xét, chốt ý đúng
b) Nghĩa của từ nghị lực
- GV giúp HS hiểu các ý a,c,d
Bài tập 3
- Bài tập cho trước mấy chỗ trống, mấy từ
- Chọn từ hợp nghĩa điền đúng
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Lần lượt điền: Nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài tập 4
- GV phát phiếu bài tập theo tổ
- Thu phiếu, chấm, nhận xét
- GV chốt ý đúng( SGV 248)
III Củng cố, dặn dò
- Nêu những tấm gương có ý chí, nghị lực
- Liên hệ bản thân để học tập tốt
- 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm trao đổi cặp- ghi kết quả vào nháp
- 1 em chữa bài vào bảng
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài đúng vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài
cá nhân
- Lần lượt nhiều em đọc phương án đã chọn
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- 6 chỗ trống, 6 từ
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở1 em điền bảng phụ
- Lớp sửa bài đúng vào vở
- 3 em đọc bài đúng
- 1 em đọc nội dung và chú thích
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài vào phiếu theo tổ
( tổ 1 câu 1, tổ 2 câu 2, tổ 3 câu 3 )
- Lần lượt nêu ý nghĩa từng câu tục ngữ
- Hs lắng nghe ghi nhớ
Khoa học
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
B Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trang 48, 49 SGK - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước phóng to
- Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen, màu
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra:
- Mây được hình thành như thế nào? Nước
mưa từ đâu ra?
- Gọi HS bổ sung
- GV bổ sung
- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ sung
Trang 6II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) HĐ1: Hệ thống hoá KT về vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
- Liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ?
- GV treo sơ đò vòng tuần hoàn của nước
- Chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước trong tự nhiên?
b) HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
+ Giao nhiệm vụ cho HS:
- Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên một cách đơn giản theo trí tưởng
tượng
- GV giúp HS hoàn thành sơ đồ
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn trng 48 + Các đám mây - Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống - Dãy núi, từ 1 quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi có xóm làng, nhà cửa & cây cối - Các mũi tên
- Nước bay hơi, biến thành hơi nước, hơi nước bốc cao gặp lạnh, ngưng tụ thành hạt nước nhỏ, tạo thành mây- các giọt nước rơi xuống đất tạo thành mưa,……
- HS hoàn thành bài tập
- Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc
- Một số HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp
Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2013
Toán TIẾT 58: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhânvà cách nhân một số với một tổng(hoặc hiệu)
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ tóm tắt bài tập 1 SGK
- HS: SGK, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính giá trị của biểu thức:
8 x ( 9- 5)
- GV nhân xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học:
- Nêu các tính chất của phép nhân: tính
chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một
tổng với một số, một hiệu với một số
- Viết biểu thức chữ của các tính chất đó?
- 2 em lên bảng tính; Cả lớp làm vở nháp:
- 2,3 em nêu:
- Viết dưới dạng tổng quát:
a x b = b x a; a x (b - c) = a x b - a x c;
Trang 7b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi Hs nêu cách tính
- Gọi HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm
vào vở bài tập
Bài 2:
- Tính bằng cách thuận tiện nhất?
- Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta
cần vận dụng những tính chất gì?
- Gọi Hs làm bài
- Gv nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi Hs nêu cách tách thừa số thứ 2 thành
1 tổng
- gọi HS làm và nêu cách làm
Bài 4
- Đọc đề - tóm tắt đề
- Gọi HS nêu cách làm
- Gọi Hs làm bài
- GV chấm bài - nhận xét
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- cả lớp làm vở- 2 em lên bảng
Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng
5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360
- HS làm bài
- Hs chú ý lắng nghe -1 em lên bảng – cả lớp làm vở
217 x 11 = 217 x (10 + 1)
217 x 10 + 217 x 1 = 2170 + 217 = 2387
- 1 em lên bảng – cả lớp làm vở Chiều rộng: 180 : 2 = 90(m) Chu vi: (180 + 90) x 2 = 540(m) Diện tích: 180 x 90 =16200(m2)
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử CHÙA THỜI LÝ
A Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
B Đồ dùng dạy học:
- GV: ảnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A-di-đà; Phiếu học tập của HS
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Thăng Long thời Lý đã được xây dựng
như thế nào?
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) HĐ1: Đạo phật trở nên thịnh đạt
+ Vì sao nói đến thời Lý đạo phật trở
nên thịnh đạt nhất?
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời
- Đạo phật được truyền bá rộng rãi trong cả
Trang 8- Nhận xét và bổ sung
b) HĐ2: Những sinh hoạt trong chùa
thời Lý
- Phát phiếu cho HS
- Yêu cầu HS tự điền
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
c) HĐ3: Liên hệ thực tế
- Cho HS xem tranh ảnh
- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo,
- Gọi HS mô tả bằng lời
- Nhận xét và bổ sung
- Liên hệ mô tả các ngôi chùa mà em
biết ở thực tế
III Củng cố, dặn dò
- Sự việc nào cho ta thấy ở thời Lý, đạo
Phật rất thịnh đạt?
nước, các đời vua đều theo đạo phật Nhiều nhà sư là quan của triều đình
- HS nhận phiếu và điền
- HS tự điền vào ý kiến đúng a) Chùa là nơi tu hành của các nhà sư b) Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật c) Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã d) Chùa nơi tổ chức văn nghệ
- Vài HS lên trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi
- Vài em lên mô tả
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh mô tả
- HS nêu lại
Địa lý ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A Mục tiêu:
- Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ ( hình dạng, sự hình thành, địa hình, sông ngòi) vai trò của hệ thống đê ven sông
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
B Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Tranh, ảnh vùng đồng bằng Bắc Bộ
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi H/s đọc ghi nhớ bài trước
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a Vùng đồi với đỉnh tròn,sườn thoải
- G/v hình thành cho H/s biểu tượng về
vùng trung du Bắc Bộ
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Vùng trung du là vùng đồi
Trang 9hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào? đỉnh,
sườn, các đồi được sắp xếp ntn?
+ Mô tả sơ lược vùng trung du?
+ Hãy kể tên một vài vùngtrung du ở
Bắc Bộ?
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ
- Gọi H/s trả lời
- GV giúp H/s hoàn thiện câu trả lời
b Chè và cây ăn quả ở vùng trung du
- Y/c dựa vào kênh chữ và kênh hình
mục 2 trong SGK thảo luận trong nhóm
các câu hỏi sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+ Hình 1,2cho biết những cây trồng nào
có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
+ Xác định vị trí hai địa phương này trên
bản đồ địa lý TNVN?
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
trồng cây gì?
+ Quan sát H3 và nêu quy trình chế biến
chè?
- GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời
c Hoạt động trồng rừng và cây công
nghiệp
- GV cho cả lớp quan sát tranh ảnh
- Y/c H/s trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống đồi trọc?
+ Để khắc phục tình trạng này người dân
ở đây đã trồng những loại cây gì?
- GV liên hệ thực tế để giáo dục H/s bảo
vệ rừng
III Củng cố dặn dò
- Gọi H/s đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
- Được xếp cạnh nhau như bát úp với các đỉnh tròn,sườn thoải
- Nằm giữa miền núi và đồng bằng BB là một vùng đồi với các đỉnh tròn,sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp.Nơi đó được gọi là vùng trung du
- Thái Nguyên,Phú Thọ,Vĩnh Phúc,Bắc Giang
- Vùng vùngtrung du ở Bắc Bộ có nét riêng biệt mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi.Đây là nơi tổ tiên ta định cư sớm nhất
- H/s trả lời
- H/s nhận xét
- Nhóm đôi
- H/s quan sát thảo luận –Thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và cây công nghiệp(nhất là chè)
- H1:chè Thái Nguyên
- H2:ở Bắc Giang trồng nhiều vải thiều
- HS lên chỉ vị trí trên bản đồ
- Chè Thái Nguyên nổi tiếng là thơm ngon
- Chè được trồng để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Xuất hiện trang trại trồng cây vải
- H/s quan sát và nêu quy trình chế biến chè
- Đại điện nhóm trả lời
- H/s nhận xét
- H/s quan sát và đọc phần 3
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác
gỗ bừa bãi
- Người đân ở đây đã trồng các loại cây công nghiệp dài ngày:keo,trẩu,sở và cây ăn quả
- H/s nhận xét
- Hs đọc bài học
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 10Kể chuyện( Bổ sung) TIẾT 12: ÔN KỂ "BÀN CHÂN KÌ DIỆU"
A Mục tiêu
- Ôn kĩ năng kể chuyện trôi chảy, kể + các động tác, cử chỉ
- Hiểu và trao đổi với bạn bè về nội dung, ý nghĩa chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh
- HS: sách giáo khoa
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- 1 em kể chuyện Bàn chân kì diệu
- Em học tập được gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
- GV nhận xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thệu bài:
2 Bài mới
- Gọi học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu HS tập kể theo nhóm 4
- Thi kể chuyện
- GV nhận xét, biểu dương học sinh kể hay
III Củng cố, dặn dò
- Vì sao em thích câu chuyện vừa kể?
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại cho mọi
người cùng nghe
- HS kể và trả lời câu hỏi
- Hs kể chuyện
- Nhóm tập kể
- Các nhóm thi kể trước lớp, nêu ý nghĩa chuyện
- Lớp bình chọn người kể hay và nêu ý nghĩa đúng
- HS trả lời Nắm yêu cầu
Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2013
Toán TIẾT 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có hai chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 2 SGK
- HS: SGK, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 36 x 3 =? ; 36 x 20 =?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- 2 em lên bảng tính - Cả lớp làm vở nháp: