1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Dinh dưỡng và thức ăn nuôi tôm cá - ThS. Nguyễn Quang Thủy

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔÛ toâm caù nhoû cô quan tieâu hoùa chöa hoaøn thieän vaø phaûi traûi qua caùc giai ñoaïn bieán thaùi (toâm) cho neân yeáu toá thöùc aên laø quan troïng nhaát quyeát ñònh ñeán tyû leä [r]

Trang 1

DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN NUÔI TÔM CÁ

Ths Nguyễn Quang Thủy

Ks Bạch T.Quỳnh Mai

Nội dung

1 Tập tính ăn

2 Nhu cầu và khẩu phần

Nhu cầu duy trì Nhu cầu tăng trưởng Nhu cầu sinh sản Nhu cầu dưỡng chất

3 Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn cho tôm sú

4 Nhu cầu dinh dưỡng của cá basa (Pangasius bocourti) và cá tra

1 Nguyên liệu cho sản xuất thức ăn

2 Tổ hợp khẩu phần thức ăn cho tôm cá

3 Phương pháp chế biến

Vệ sinh và an toàn thực phẩm

2 Quản lý cho ăn Sử dụng thức ăn nhân tạo

Khẩu phần bổ sung Sử dụng thức ăn hỗn hợp

Phụ Lục 1,2

Trang 2

Dinh dưỡng liên quan đến một loạt tiến trình trong đó động vật lấy và sử dụng vật chất thức ăn cho duy trì, tăng trưởng, sinh sản và những hoạt động sản xuất khác Dinh dưỡng cơ bản liên quan chủ yếu đến cấu trúc tự nhiên, những nguồn dưỡng chất và những thay đổi xảy ra trong cơ thể động vật cũng như những quá trình lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, biến dưỡng và thải trong ống tiêu hóa của động vật Dinh dưỡng ứng dụng bao gồm những lĩnh vực trong chăn nuôi, kinh tế, kỹ thuật ứng dụng những nguyên tắc dinh dưỡng cho sự sản xuất thương mại những loài nhất định

Nghiên cứu dinh dưỡng

- Nhu cầu dinh dưỡng - Đánh giá nguyên liệu

- Dinh dưỡng và môi trường - Tỷ lệ cho ăn

- Phân tích thành phần - Tăng trưởng và khẩu phần

Chuẩn mực về dưỡng chất (dinh dưỡng)

Tiêu chuẩn nguyên liệu (tiêu chuẩn) Công thức giá thấp Chuẩn mực của Quá trình chế biến quá trình

Bột Miếng, tấm Hạt nhỏ Viên Viên nổi (meal) (flake) (microcapsules) (pellet) (extrusion)

Macgrath, 1975

Ngày nay mục đích của dinh dưỡng trong nuôi thủy sản là: (1) Phát triển thức ăn cho tăng trưởng tối ưu của cá (yêu cầu về mặt sinh học), (2) Điều chỉnh chất lượng sản phẩm cuối cùng (yêu cầu thị trường), (3) Tối thiểu giá thức ăn nghĩa là dùng những nguồn thức ăn rẻ tiền dễ kiếm (yêu cầu về mặt kinh tế) và (4) giảm thiểu việc thải ra môi trường (yêu cầu môi trường) Những yêu cầu này đã và đang có ảnh hưởng trực tiếp và cấp thiết cho khả năng phát triển bền vững nghề nuôi trong tương lai

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Thủy sản bao gồm các loài cá (finfish) và giáp xác (crustacean) có những đặc điểm dinh dưỡng rất chuyên biệt và rất khác so với động vật trên cạn

Cá, tôm nuôi có những tập tính bắt mồi đặc thù trong cuộc sống của chúng hay trong những giai đoạn (ấu trùng-hậu ấu trùng-giống-trưởng thành-thành thục) Về cơ bản, tôm, cá được chia ra các nhóm sau đây:

Bảng 1: Phân loại thủy sản theo tập tính ăn

Aên động vật 85 lươn, mú, chẽm, tôm sú

Aên thực vật 6 trắm cỏ, mè vinh,

Tập tính ăn mồi của những loài cá, tôm được thể hiện qua hình dạng bên ngoài cũng như hệ tiêu hoá bên trong của chúng giúp chúng ta hiểu được chúng ăn gì và ăn như thế nào

Các loài cá sống trong những tầng nước khác nhau (tầng mặt, giữa, và tầng đáy) và chỉ bắt mồi trong những tầng nước mà chúng sinh sống, do vậy sẽ có hình dạng cơ thể thích ứng cho việc tồn tại và bắt mồi trong tầng nước đó Những loài cá bắt mồi ở tầng mặt hay tầng giữa có miệng với hàm dưới nằm ngang hay đưa lên Ngược lại, những loài bắt mồi tầng đáy thì hàm trên của chúng đưa xuống hay đưa ra tạo sự thích nghi trong việc săn mồi

Có những loài ăn mồi bằng cách hớp nước thụ động có lược mang rất nhỏ và nhiều nhằm chọn lọc thức ăn Một số hớp nước có chủ ý đến con mồi chúng muốn bắt và một số loài ăn thịt hay ăn thực vật thân thảo thì thường rượt đuổi, vờn bắt, cắn xé con mồi, lược mang của chúng rất lớn và ngắn nhưng răng hàm hay răng hầu phát triển giúp ích cho việc cắn, xé nghiền nói trên

Ngoài một số hình dạng bên ngoài của cá tôm liên quan đến tập tính bắt mồi của chúng thì hệ tiêu hoá cũng thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn con mồi Một số có dạ dầy: tra, lóc và ngược lại một số loài không có, hay có sự tương quan giữa tỉ lệ ruột với chiều dài thân thể hiện là chúng ăn động vật (<1.5:1), ăn tạp (≤ 2:1), ăn thực vật (>3:1)

 Các yếu tố xác định sự lựa chọn mồi +Sự tiện lợi của mồi: mật độ mồi liên quan đến sự lựa chọn, tuy nhiên nếu có sự tham gia của các vật cản trở (rác, những giá thể cho mồi lẩn trốn) thì khả năng tiến đến gần con mồi bị hạn chế

Trang 4

+Đặc điểm của mồi và cá: do con mồi có tính lẩn trốn, cho dù cá có phát hiện

ra chúng nhưng cũng khó mà bắt được mồi Cá phát hiện con mồi bằng thị lực, chúng xác định con mồi thông qua kích cở, màu sắc, và sự chuyển động của mồi và ánh sáng và độ đục Kích cở mồi càng lớn thì khoảng cách xác định được con mồi càng cao Trong cùng kích cở mồi nhưng màu sắc khác nhau thì khả năng chọn những mồi có màu sắc tương phản nhiều hơn

+Khả năng tiêu hóa: cá ăn thực vật không có dạ cỏ nên phải chọn lựa những thực vật có vi khuẩn sống cộng sinh trong đấy

+Kinh nghiệm săn bắt mồi: (ví dụ huấn luyện cá mú ăn thức ăn viên)

+Kích thước miệng của cá săn mồi

 Các yếu tố xác định tỉ lệ thức ăn được tiêu thu gồm: mật độ, mùi, vị mồi, tác động bầy đàn của cá săn mồi, kẻ địch

Hiểu được khả năng săn mồi và tập tính ăn của cá, tôm giúp cho người nuôi xác định được chế độ cho ăn phù hợp: đó là phải chắc chắn về loại thức ăn, cỡ mồi, số lần và thời điểm cho ăn

Ngoài ra tùy theo môi trường sống mà cá có thể được xếp vào nhóm cá nước mặn hoặc cá nước ngọt Trong hai nhóm này còn có thể phân nhỏ hơn là nhóm cá nước ấm khi sống ở môi trường có nhiệt độ nước 20 -30oC, hoặc nhóm cá nước lạnh khi sống ở môi trường có nhiệt độ dưới 20oC

Nhu cầu dinh dưỡng giữa thủy sản và động vật trên cạn tuy giống nhau cơ bản nhưng có một số điểm khác biệt sau:

- Cá và tôm là động vật biến nhiệt nên nhu cầu năng lượng thấp hơn nhiều so với động vật trên cạn dẫn đến tỷ lệ protein/ năng lượng lại cao hơn Mặt khác thủy sản là sinh vật bài tiết amonia rất khác với sinh vật trên cạn (bài tiết urea hay uric acid) điều này ảnh hưởng rất nhiều đến giá trị sử dụng năng lượng của protein

- Thủy sản có khả năng hấp thu các muối khoáng trong nước nên nhu cầu khoáng rất khác với động vật trên cạn Mặt khác do giảm khối lượng bộ xương thích nghi với môi trường nên nhu cầu Ca và P của cá thấp hơn, thường chỉ bằng ¼ so với động vật trên cạn

- Một số nhu cầu các dưỡng chất khác chỉ có ở thủy sản như cá có nhu cầu các acid béo nhóm n3 chứa nhiều nối đôi (PUFA) hay tôm và giáp xác có nhu cầu sterol

- Khả năng tổng hợp vitamin của thủy sản giới hạn nên chúng lệ thuộc rất nhiều vào nguồn cung cấp từ thức ăn

Nhu cầu năng lượng cho tôm cá thường được tính như mức năng lượng cần thiết theo % trọng lượng cơ thể trong 24 giờ, nhằm đáp ứng cho duy trì, tăng trưởng và các hoạt động sản xuất khác

Trang 5

Theo Brett (1969) và Elliot (1975) tùy mức độ đáp ứng nhu cầu có thể có các khẩu phần ăn - khẩu phần tối ưu, khẩu phần tối đa và khẩu phần tối thiểu Khẩu phần ăn tối ưu là khẩu phần ăn được cá sử dụng có hiệu quả cao với hệ số thức ăn thấp Khẩu phần ăn tối đa là khẩu phần ăn cung cấp cho cá một lượng thức ăn thích hợp nhất cả về chất và lượng đáp ứng khả năng tăng trưởng cao nhất Khẩu phần ăn tối thiểu là khẩu phần ăn nhằm cung cấp cho cá nhằm duy trì hoạt động sống mà không có ý nghĩa về mặt tăng trưởng

Nhu cầu duy trì

Đáp ứng cho chuyển hóa cơ bản, tiêu hóa hấp thu, hoạt động cơ và sự thay cũ đổi mới trong cơ thể Những kết quả nghiên cứu thực nghiệm về năng lượng chuyển hóa cơ bản cho thấy tôm cá đang lớn cần khoảng 230 kcal/kg thể trọng, tôm cá trưởng thành cần 68 kcal/kg thể trọng Nhu cầu này tùy thuộc giống loài, giới tính, giai đoạn tăng trưởng và tình trạng sức khỏe Năng lượng tiêu hao tổng thể cả ngày khoảng 145% năng lượng chuyển hóa cơ bản (10% cho tiêu hóa hấp thu, 25% cho các hoạt động bơi lội và 20% cho một số hoạt động bất thường) Carbohydrate là nguồn năng lượng rẻ nhất, lipid có giá trị năng lượng cao nhất, protein là nguồn năng lượng mắc nhất

Nhu cầu tăng trưởng

Cho cá, tôm nhỏ và giai đoạn nuôi thịt Ở tôm cá nhỏ cơ quan tiêu hóa chưa hoàn thiện và phải trải qua các giai đoạn biến thái (tôm) cho nên yếu tố thức ăn là quan trọng nhất quyết định đến tỷ lệ sống và chất lượng con giống Nếu không có những thức ăn nhân tạo thật tốt thì cho ăn thức ăn tự nhiên là tuyệt đối cần thiết

Nhu cầu sinh sản

Sự phát triển của tuyến sinh dục có quan hệ chặt chẽ với chế độ dinh dưỡng Kỹ thuật nuôi vỗ hợp lý có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ thành thục, tỷ lệ cá đẻ, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của cá con Đối với cá chế độ nuôi vỗ được chia thành 2 giai đoạn nuôi vỗ tích cực và giai đoạn nuôi vỗ thành thục Giai đoạn nuôi vỗ tích cực: thời kỳ này cá bố mẹ được vỗ béo tích cực để tích lũy vật chất dinh dưỡng, hình thành các sản phẩm sinh dục, buồng trứng phát triển từ đầu giai đoạn đến cuối giai đoạn 4 Lúc này chất dinh dưỡng được hấp thu từ thức ăn được tích lũy vào gan và các mô mỡ

Ở giai đoạn nuôi vỗ thành thục khẩu phần ăn sẽ giảm xuống Mục đích của giai đoạn này là tạo điều kiện thúc đẩy quá trình thành thục Biện pháp tổng hợp là tăng cường kích thích nước tạo dòng chảy nhằm tiêu hao bớt lượng mỡ dự trữ trong cơ thể cá Đảm bảo lượng oxy hòa tan luôn ở mức cao Đây là thời kỳ chất dinh dưỡng được tích lũy trong gan và mô mỡ Dưới sự điều

Trang 6

Bảng 2 Chỉ tiêu lý hóa của thức ăn hỗn hợp viên cho cá ba sa và cá tra

Yêu cầu kỹ thuật Chỉ tiêu

Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Số 5 Số 6

1 Kích cỡ viên

- Đường kính viên (hoặc mảnh) tính bằng mm, không lớn hơn

- Chiều dài so với đường kính viên (lần) nằm trong khoảng

1,0 –1,5

2 Tỷ lệ vụn nát, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn

2

3 Độ bền trong nước, tính bằng phút, không nhỏ hơn

30

4 Năng lượng thô được tính bằng Kcal/kg thức ăn, không nhỏ hơn

3400 2800 2500 2200 2000 1900

5 Độ ẩm, tính bằng tỷ lệ

% khối lượng, không lớn hơn

6 Hàm lượng protein thô,

tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn

7 Hàm lượng lipid thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng không nhỏ hơn

8 Hàm lượng xơ thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn

9 Hàm lượng tro, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn

10 Mảnh kim loại, cát

sạn (tro không hòa tan

trong HCl 10%), tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn

Trang 7

tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn

12 Hàm lượng NaCl, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn

2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5

13 Hàm lượng lysine, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn

2,00 1,80 1,50 1,30 1,10 0,90

14 Hàm lượng methionin, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn

0,90 0,80 0,70 0,60 0,50 0,40

4.3 Các chỉ tiêu vệ sinh và an toàn thực phẩm của thức ăn hỗn hợp viên cho cá ba sa và cá tra phải theo đúng các yêu cầu được quy định trong bảng 3 Bảng 3 Chỉ tiêu vệ sinh và an toàn thực phẩm của thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá basa và cá tra

2 Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella) không cho phép

3 Nấm mốc độc (Aspergilus flavus) không cho phép

4 Chất độc hại (Aflatoxin) không cho phép

5 Các chất kháng sinh và hoá chất cấm theo quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng BTS

không cho phép

5 Phương pháp thử

6 Gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

Bảng 2 : Tóm tắt về nhu cầu dinh dưỡng của tôm sú Bảng 3: Một số nguyên liệu dùng sản xuất thức ăn cá Bảng 4 tóm tắt một số bệnh do dinh dưỡng kém ở cá và một số triệu chứng kèm theo

Bảng 5: Bệnh do dinh dưỡng kém ở tôm và một số triệu chứng kèm theo Bảng 6: Hệ số chuyển hóa thức ăn và sản sinh chất thải trên 1 tấn tôm nuôi

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w