Bài mới - GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà - Học sinh mở SGK và đọc Trần + HĐ1: Làm việc cá nhân - Nhận phiếu học tập và tự điền - Cho học sinh đọc SGK - Phát phiếu học tập * Đứng đầu[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2013
Toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số( thông qua bài tập)
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 1 SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a Hoạt động 1:Nhận biết tính chất một tổng
chia cho một số
- Dựa vào kết quả của bài tập trên hãy nhận
xét giá trị của hai biểu thức đó?
Vậy : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Muốn chia một tổng cho một số(nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia) ta
làm như thế nào?
b.Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1- Tính bằng hai cách?
- Gọi HS đọc đề bài
Cách 1: Vận dụng theo thứ tự thực hiện phép
tính
Cách 2: Vận dụng tính chất một tổng chia
cho một số
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ và cho HS đọc mẫu:
12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 4 = 8
12 : 4 + 20 : 4 =(12 + 20) : 4 =32 : 4 = 8
Tính bằng hai cách? Cách nào nhanh hơn?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Muốn chia một hiệu cho một số ta làm thế
nào?
- 2 em lên bảng tính:
(35 + 21) : 7 =56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Giá trị của hai biểu thức (35 + 21) : 7 và
35 : 7 + 21 : 7 đều bằng 8
- 4, 5 em nêu kết luận:
- HS đọc đề bài
- Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng (15 + 35) :5 = 50 : 5 = 10
15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng
- Cả lớp làm vở – 2 em lên bảng chữa ( 27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3
( 27 - 18) : 3 = 27 : 3 -18 : 3 =9 - 6 = 3
- HS đọc đề bài
Trang 2- Yêu cầu HS vận dụng làm bài
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-3, 4 em nêu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG
A Mục tiêu
- Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài Biết đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh,có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ chép từ luyện đọc
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- 2 em nối tiếp đọc bài Văn hay chữ
tốt, trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK
- Gv nhận xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Chủ điểm tiếng sáo diều sẽ đưa
các em vào thế giới trò chơi của trẻ
em, mở đầu là bài: Chú Đất Nung
2 Bài mới
a) Luyện đọc
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn luyện
phát âm tiếng khó, giải nghĩa từ mới
b) Tìm hiểu bài:
- Cu Chắt có những đồ chơi gì?
Chúng khác nhau như thế nào?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp những
chuyện gì?
- Vì sao chú quyết định thành đất
nung?
- Chi tiết nung trong lửa, tượng trưng
điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Câu chuyện cần đọc theo mấy vai?
- Hướng dẫn chọn đoạn 3 đọc phân
vai
- GV đọc mẫu đoạn 3(dẫn chuyện)
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Trẻ em thả trâu, vui chơi dưới bầu trời hoà bình
- HS mở sách quan sát tranh, nêu nội dung tranh
- HS nối tiếp đọc từng đoạn(3 đoạn) đọc 3 lượt Luyện phát âm
- 1 em đọc chú giải, luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc cả bài
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa nặn bằng bột màu, chú bé Đất do cu Chắt tự nặn
- Chú đến chơi và dây bẩn quần áo của 2 người bột.Chú ra cánh đồng rồi vào bếp, chú gặp ông Hòn Rấm
- Vì muốn xông pha làm việc có ích
- Vượt qua thử thách khó khăn mới mạnh mẽ
- 3 em nối tiếp đọc
- 4 vai
- 4 HS đọc phân vai đoạn 3
- 3 em đóng vai, đọc cùng cô giáo
- Mỗi tổ cử 4 em đọc
Trang 3- Thi đọc theo vai
- GV nhận xét, chọn nhóm đọc hay
III Củng cố, dặn dò
- Câu truyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013
Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép 2 phép tính mẫu SGK; thước mét
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra:
- Tính giá trị của hai biểu thức
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a Hoạt động 1: trường hợp chia hết
128472 : 6 =?
B1: Đặt tính
B2: tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều
tính theo ba bước: chia, nhân, trừ nhẩm
b Hoạt động 2: trường hợp chia có dư
230859 : 5= ?
(Tương tự như trường hợp chia hết)
- Nhận xét số dư so với số chia thì lớn hơn
hay nhỏ hơn?
c Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2 :
- Đọc đề - tóm tắt đề
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì
- Gọi HS nêu cách giải
- Gv nhận xét bài
Bài 3:
- Đọc đề - tóm tắt đề
- 2 em lên bảng tính:
(35 + 21) : 7 =56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Cả lớp chia vào vở nháp - 1em lên bảng
- HS chú ý theo dõi cách làm
- Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia
- Đặt tính rồi tính?
158 735 : 3 =52911(dư2)
475 908 : 5 = 95 181(dư3)
Cả lớp làm vào vở- 1 em lên bảng Mỗi bể có số lít xăng:
128610 : 6 = 21435(l) Đáp số: 21435 l xăng
- Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa
Ta có phép chia:187250 : 8 = 23406(dư2) Vậy xếp được 23406 cái hộp và còn thừa
Trang 4- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV chấm bài nhận xét
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
2 cái áo
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả TIẾT 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
A Mục tiêu
- HS nghe cô giáo đọc- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết sai: s/ x; ât/ âc
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ chép bài tập 2, 3; phiếu bài tập ghi nội dung bài 3
- HS: SGK, vở chính tả
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- 1 em tự tìm và đọc 5 tiếng có âm đầu l/n
- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con: lỏng
lẻo, nóng nảy, nợ nần…
- GV nhận xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê
- GV hỏi về nội dung đoạn văn
- Hướng dẫn viết chữ khó
- Nêu cách trình bày bài
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
- Chấm 10 bài nhận xét
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài 2a
- GV đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
*)Xinh xinh, trong xóm, xúm xít,màu xanh,
ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ?, nó sợ
Bài tập 3 (lựa chọn)
- GV đọc yêu cầu, chọn cho HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập
- GV nhận xét, chữa bài đúng:b) Tính từ chứa
tiếng có vần ât/ âc: chân thật, vất vả, tất bật,
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe nhận xét
- Nghe, mở sách
- Đọc thầm đoạn văn
- Nghe GV đọc
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê với tình cảm yêu thương HS viết chữ khó
- 1 em nêu
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- Nghe nhận xét, chữa lỗi
- 1 em đọc yêu cầu bài 2
- 1 em đọc phần a
- HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Đọc bài làm, chữa bài đúng vào vở
- Đọc bài đúng
- 1 em đọc, lớp đọc thầm bài 3
- 1 em đọc phần 3
Trang 5chật chội…lấc cấc, xấc láo…
III Củng cố, dặn dò
- Về làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào phiếu
- HS chữa bài đúng vào vở
- HS thực hiện yêu cầu
Luyện từ và câu TIẾT 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
A Mục tiêu
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ ghi lời giải bài 1 Bảng lớp ghi câu hỏi bài 3 Phiếu bài tập ghi bài 4
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi dùng để làm gì? cho ví dụ
- Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào? VD
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp, làm bài
- Treo bảng phụ
a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Bến cảng như thế nào?
c) Bọn trẻ xóm hay thả diều ở đâu?
Bài tập 2 (Không làm)
Bài tập 3
- GV mở bảng lớp
- Gọi học sinh làm bài
- GV chốt lời giải đúng: a) có phải –
không?; b) phải không? ; c) à?
Bài tập 4
- GV phát phiếu bài tập cho học sinh
- Thu phiếu, chữa bài
VD: Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất
xấu không?
Bài tập 5
- Tìm trong 5 câu những câu không phải là
câu hỏi?
- Thế nào là câu hỏi?
- GV chốt ý đúng: a, d là câu hỏi.b, c, e
không phải là câu hỏi
III Củng cố, dặn dò
- Luyện viết lại các câu hỏi
- Hát
- 2 học sinh trả lời câu hỏi và nêu ví dụ
- Nghe, mở SGK
- HS đọc câu hỏi, trao đổi cặp, làm bài vào nháp, nêu ý kiến
- 2 em đọc bảng phụ
- Làm bài đúng vào vở
- HS đọc bài 3, tìm từ nghi vấn trong câu hỏi
- HS đọc 3 câu hỏi đã chép sẵn
- 2 em nêu từ nghi vấn đã tìm
- Ghi bài đúng vào vở
- Học sinh đọc bài 4
- Làm bài cá nhân vào phiếu bài tập
- 3 em viết 3 câu lên bảng
- Lớp phân tích, nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm, ghi vào nháp theo yêu cầu
- 1 em nêu ghi nhớ
- Học sinh làm bài đúng vào vở
Trang 6- Đọc và chuẩn bị bài sau - HS ghi nhớ thực hiện
Khoa học BÀI 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết xử lý thông tin để :
- Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và SX nước sạch của nhà máy nước
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
B Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trang 56; 57 SGK ; phiếu học tập - Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
- HS : SGK, dụng cụ thí nghiệm
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra:
- Nêu tác hại của sự ô nhiễm nước?
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch
nước.
- Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia
đình hoặc địa phương đã sử dụng?
- Kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng
của từng cách?
b) HĐ2: Thực hành lọc nước
+ GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm
thực hành thảo luận theo các bước trong
SGK
+ Nước sau khi lọc đã uống được ngay chưa?
Tại sao?
c) HĐ3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước
sạch
- Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm
c) HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun
sôi nước uống.
- Nước đã được làm sạch đã uống được ngay
chưa? Tại sao?
- Muốn có nước uống chúng ta phải làm gì?
III Củng cố, dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS tự kể
- Có 3 cách làm sạch nước:
+ Lọc nước: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước
+ Khử trùng nước: Diệt vi khuẩn + Đun sôi: Vi khuẩn chết, mùi khử trùng cũng hết
+ HS thực hành theo nhóm + Đại diện nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và KQ thảo luận + Chưa thể uống ngay được vì nước chỉ lọc thành nước trong nhưng không chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước
- HS đọc các thông tin trong SGK trang 57
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập + HS trả lời miệng
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2013
Toán TIẾT 68: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số
- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Thước mét
- HS: SGk
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra: Tính
128610 : 6 =? 187248 : 8 =?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Bài mới:
Bài 1: - Đặt tính rồi tính?
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Nêu cách tìm số lớn? Số bé?
- Gọi HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề - tóm tắt đề
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV chấm bài nhận xét:
Bài 4:- Tính bằng hai cách?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu 2 cách tính
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện bằng 2 cách
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chia vào vở nháp - 2em lên bảng
- HS đọc đề bài
- Cả lớp làm vào vở- 4 em lên bảng
Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng
Số bé là:(42506- 18472) : 2 =12017
Số lớn là:42506 – 12017 = 30489
- Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa
3 toa chở:14580 x 3 =43740(kg)
6 toa chở:13275 x 6 = 79650(kg)
- Cả lớp làm vở - 2em lên bảng chữa bài
- Cách 1: tính theo thứ tự thực hiện phép tính
- Cách 2: Vận dụng một tổng chia cho một số
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
Trang 8- Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi
B Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập của học sinh
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ hai diễn ra vào năm nào? Do ai
lãnh đạo?
- Gọi HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
- GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà
Trần
+ HĐ1: Làm việc cá nhân
- Cho học sinh đọc SGK
- Phát phiếu học tập
* Đứng đầu nhà nước là vua
* Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
* Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn
điền sứ
* Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc
cầu xin
* Cả nước chia thành các lộ, phủ, trâu,
huyện, xã
* Trai tráng mạnh khoẻ được tuyển vào
quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có
chiến tranh thì đem ra chiến đấu
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi các em trình bày
- Nhận xét và bổ sung
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- Sự việc nào trong bài chứng tỏ vua với
quan và vua với dân dưới thời Trần chưa có
sự cách biệt quá xa
- Gọi vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
III Củng cố, dặn dò
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Dặn HS học bài ở nhà
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh mở SGK và đọc
- Nhận phiếu học tập và tự điền
- Học sinh thực hiện trên phiếu
- Vài em trình bày kết quả vừa làm
- Nhà vua cho đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì oan
ức ở trong triều sau các buổi yến tiệc vua
và các quan có lúc nắm tay nhau ca hát vui vẻ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
- Trình bày một số đặc điểm về hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Các công việc cần làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
B Đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, SGK.bản đồ nông nghiệp Việt Nam; tranh, ảnh về trồng trọt chăn nuôi vùng đồng bằng Bắc Bộ
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
1 Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
- HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi
sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của
đất nước?
+ Quan sát các hình trong SGK em hãy
kể công việc phải làm trong sản xuất lúa
gạo?
+ Em hãy kể tên một số vật nuôi, cây
trồng ở ĐBBB?
+ Vì sao lúa gạo thường được trồng
nhiều ở Bắc Bộ?
2 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
- Dựa vào trong SGK thảo luận trong
nhóm các câu hỏi sau:
+Mùa đông của ĐBBB dài bao nhiêu
tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào?
+ Quan sát bảng số liệu dưới đây, em
hãy cho biết Hà Nội có mấy tháng nhiệy
độ trung bình tới 20oc? Đó là những
tháng nào?
+ Em hãy kể tên một số rau xứ lạnh
được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ?
+ Em hãy nêu thứ tự các công việc trong
- HS trả lời câu hỏi SGK
- Lắng nghe nhận xét
-Y/c H đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi
- Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào,người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa
+ HS quan sát tranh và trả lời
- Nuôi gia súc, gia cầm và đánh bắt tôm, cá
và trồng Ngô, khoai, Sắn, cây ăn quả…
- Vì lúa cần có đất màu mỡ, thân cây ngập nước
+ Mùa đông kéo dài 3,4 tháng, trong thời gian này nhiệt độ thường giảm nhanh mỗi khi có các đợt gió mùa
- HS quan sát và thảo luận
- Đại điện nhóm trả lời
- HS nhận xét
- Khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt, cà chua…
-Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt lúa,tuốt lúa, phơi thóc
Trang 10quá trình sản xuất lúa gạo của người dân
đồng bằng Bắc Bộ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài học
III Củng cố dặn dò
- Củng cố nội dung bài
- Gọi HS đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét gọi các nhóm bổ xung + HS đọc bài học trong SGK
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Kể chuyện TIẾT 14: BÚP BÊ CỦA AI?
A Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nói: Nghe GV kể chuyện Búp bê của ai? Nhớ câu chuyện nói đúng lời thuyết minh cho tranh Kể cau chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ Hiểu chuyện Biết phát triển câu chuyện theo tình huống giả thiết
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
B Đồ dùng dạy- học
- Gv: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK; 6 băng giấy đã viết sẵn lời thuyết minh, 6 băng giấy trắng
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy- học
I- Kiểm tra bài cũ
- 2 em tự kể câu chuyện về người có tinh
thần vượt khó
- Gv nhận xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) GV kể chuyện: “Búp bê của ai?”
- GV kể lần 1: kể phân biệt lời nhân vật
- GV kể lần 2: chỉ vào tranh minh hoạ
- GV kể lần 3 (ND như SGV trang 283)
b) Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
Bài tập 1
- GV yêu cầu học sinh tìm lời thuyết minh
ngắn gọn cho mỗi tranh
- GV phát băng giấy cho học sinh ghi lời
thuyết minh
- GV gắn tranh minh hoạ lên bảng
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc 6 lời thuyết minh
- Gọi học sinh kể chuyện
Bài tập 2: Kể chuyện bằng lời Búp bê
- Hướng dẫn học sinh cách kể
- GV nhận xét
- HS kể
- HS lắng nghe nhận xét
- Nghe ,mở SGK
- HS nghe kể, sau đó nêu nhân vật lật đật
- HS nghe, nhìn tranh minh hoạ
- HS nghe, nhẩm theo để nhớ chuyện
- HS đọc yêu cầu, xem 6 tranh minh hoạ, trao đổi cặp tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Viết lời thuyết minh vào băng giấy
- Gắn lời thuyết minh vào tranh
- Đọc 6 lời thuyết minh
- 2 em kể chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu
- 1 em kể mẫu đoạn đầu
- Từng cặp tập kể, HS thi kể