1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học khối 3 - Tuần thứ 26, 27

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 152,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hãy điền số thóc thu được của từng năm vào + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.. baûng?[r]

Trang 1

Thứ hai ,ngày 1 tháng 3 năm 2010 .

LUYỆN TẬP

Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học

Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ

BT1,2 (a & b ), 3,4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 125

+ Yêu cầu Hs lên bảng nhận biết các tờ giấy

bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1HSY

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất

chúng ta phải làm gì?

+ Yêu cầu học sinh tìm xem mỗi chiếc ví có

bao nhiêu tiền?

+ Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?

+ Chiếc ví nào có ít tiền nhất?

+ Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít tiền

đến nhiều tiền?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 2 ( a&b)HSY

+ Tiến hành tương tự như bài tập 2 tiết 125, chú

ý yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách lấy các

tờ giấy bạc trong các ô bên trái để được số tiền

ở bên phải, học sinh cộng nhẩm để thấy cách

lấy tiền của mình là đúng/sai

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất

+ Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền

+ Học sinh tìm bằng cách cộng nhẩm từng chiếc ví

Kết quả: a) 6300 đồng; b) 3600 đồng c) 10 000 đồng; d) 9700 đồng + Chiếc ví c có nhiều tiền nhất : 10 000 đồng

+ Chiếc ví b có ít tiền nhất : 3600 đồng + Xếp theo thứ tự: b adc

Ví dụ:

Cách 1: Lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng, 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng; thì được 3600 đồng

Cách 2: Lấy 3 tờ 1000 đồng, 1 tờ 500

Trang 2

Bài tập 3.

+ Tranh vẽ những đồ vật gì? Giá của từng đồ

vật là bao nhiêu?

+ Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?

+ Bạn Mai có bao nhiêu tiền?

+ Vậy bạn Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?

+ Mai có thừa tiền để mua cái gì?

+ Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?

+ Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được

hộp sáp màu?

+ Yêu cầu h.sinh suy nghĩ để tự làm phần b

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 4.

+ Gọi học sinh đọc đề bài và tự làm bài

+ Chữa bài và yêu cầu học sinh đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

đồng, 1 tờ 100 đồng; thì cũng được 3600 đồng

+ Làm các bài còn lại tương tự như trên + Học sinh trả lời theo SGK

+ Tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu

+ bạn Mai có 3000 đồng

+ Vừa đủ tiền để mua chiếc kéo

+ Mai có thừa tiền để mua chiếc thước kẻ

+ Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này nhiều tiền hơn số tiền mà Mai có

+ Mai còn thiếu 2000 đồng, vì 5000 đồng – 3000 đồng = 2000 đồng

+ Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Học sinh đọc đề theo SGK và gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở BT

+ 2 học sinh ngồi canh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

IV Củng cố & dặn dò:

+ Bài tập về nhà:

a) Mẹ có 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc loại 5000 đồng, 3 tờ giấy bạc loại 500 đồng An xin mẹ 8500 đồng để mua giấy và bút vẽ Hỏi mẹ có mấy cách lấy các tờ giấy bạc để cho An? (nêu rõ số tờ giấy bạc, loại gấy bạc của từng cách?)

b) b) Tâm mua truyện hết 5300 đồng và mua thước kẻ hết 2500 đồng Tâm đưa cho cô bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 5000 đồng và 2 tờ giấy bạc 2000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại Tâm bao nhiêu tiền?

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 3

Thứ ba ,ngày 2 tháng 3 năm 2010 .

LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Bước đầu làm quen với dãy số liệu

Biết xử lý số liệu và lập được dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản )

BT1,3

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của

tiết 126

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu

a) Hình thành dãy số liệu

+ Cho học sinh quan sát hình minh họa trong

SGK và hỏi: Hình vẽ gì?

+ Nêu chiều cao của từng bạn?

Giáo viên: Dãy số đo chiều cao của các bạn: 122

cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm được gọi là dãy số

liệu

+ Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn

Anh, Phong, Minh, Ngân?

b) Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số

liệu

+ Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về

chiều cao của 4 bạn?

+ Số 130 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về

chiều cao của 4 bạn?

+ Số nào là số đứng thứ ba trong dãy số liệu về

chiều cao của 4 bạn?

+ Số nào là số đứng thứ tư trong dãy số liệu về

chiều cao của 4 bạn?

+ Dãy số liệu này có mấy số?

+ Hãy xếp tên 4 bạn trên theo thứ tự chiều cao từ

cao đến thấp và ngược lại từ thấp đến cao?

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Vẽ bốn bạn học sinh, có số đo chiều cao của 4 bạn

+ là 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm

+ Vài học sinh đọc: 122 cm, 130 cm, 127

cm, 118 cm

+ Đứng thứ nhất

+ Đứng thứ nhì

+ Số 127 cm

+ Số 118 cm

+ Có 4 số

+ 1 học sinh lên bảng, lớp viết vào vở nháp

Cao  thấp: Phong, Ngân, Anh, Minh Thấp  cao: Minh, Anh, Ngân, Phong

Trang 4

+ Bạn nào cao nhất?

+ Bạn nào thấp nhất?

+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?

+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh?

+ bạn Ngân cao hơn những bạn nào?

*Luyện tập, thực hành.

Bài tập 1 HSY

+ Gọi 1 học sinh đọc đề và cho biết bài toán yêu

cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng làm

bài với nhau

+ Yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

Bài tập 2( Về nhà thực hiện )

+ Yêu cầu Hs thực hiện tương tự như bài 1

Bài tập 3.

+ Học sinh quan sát hình minh họa sgk

+ Hãy đọc và viết số kg trên từng bao gạo?

+ Nhận xét về dãy số liệu của học sinh và yêu

cầu học sinh viết theo thứ tự từ bé đến lớn và

ngược lại

+ Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư

là bao nhiêu kg?

Bài tập 4.( Nếu còn thời gian thực hiện thêm )

+ Hãy đọc dãy số liệu của bài?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập,

sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

+ Phong cao nhất

+ Minh thấp nhất

+ Phong cao hơn Minh 12 cm

+ Bạn Phong và bạn Ngân

+ bạn Anh và bạn Minh

+ 1 học sinh đọc đề theo SGK và trả lời: bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi

+ Làm bài theo cặp ngồi gần nhau

+ Mỗi học sinh trả lời 1 câu theo sgk

+ Học sinh thực hiện như yêu cầu bài tập 1

+ Học sinh thực hiện theo y/c của giáo viên

+ Từ bé  lớn: 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg

+ Từ lớn  bé: 60kg; 50kg; 45kg; 40kg; 35kg

+ Bao thứ nhất nhiều hơn bao thứ tư là 5 kg

+ 1 học sinh đọc, 1 học sinh lên bảng viết: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45 a) Dãy số trên có tất cả 9 số liệu, số 25 là số thứ 5 trong dãy

b) Số thứ ba trong dãy là số 15; số này lớn hơn số thứ nhất là 10 đơn vị

c) Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy

IV Củng cố & dặn dò:

+ Veà nhà làm BT2,4

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 5

Thứ tư ,ngày 3 tháng 3 năm 2010 .

LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

(tiếp theo)

Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: Hàng, cột

Biết cách đọc số liệu của một bảng

Biết cách phân tích số liệu của một bảng

BT1,2

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Các bảng thống kê số liệu trong bài

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập 2,4

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Làm quen với bảng thống kê

số liệu.

a) Hình thành bảng số liệu.

+ Yêu cầu học sinh quan sát bảng số trong

phần bài học trong sgk và hỏi: bảng số liệu có

những nội dung gì?

+ Bảng trên là bảng thống kê về số con của các

gia đình, bảng này có mấy cột và mấy hàng?

+ Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?

+ Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?

b) Đọc bảng số liệu.

+ Bảng thống kê số con của mấy gia đình?

+ Gia đình Cô Mai có mấy người con?

+ Gia đình cô Lan có mấy người con?

+ Gia đình cô Hồng có mấy người con?

+ Gia đình nào có ít con nhất?

+ Những gia đình nào có số con bằng nhau?

 Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.

Bài tập 1.HSY

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình + bảng này có 4 cột và 2 hàng

+ Hàng thứ nhất của bảng ghi tên của các gia đình

+ Hàng thứ hai ghi số con của các gia đình có tên trong hàng thứ nhất

+ Bảng thống kê số con của ba gia đình + Gia đình cô Mai có 2 người con

+ Gia đình cô Lan có 1 người con

+ Gia đình cô Hồng có 2 người con

+ Gia đình cô Lan có ít con nhất

+ Gia đình cô Mai và gia đình cô Hồng có số con bằng nhau (cùng là 2 con)

Trang 6

+ Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng? Nêu

nội dung của từng hàng trong bảng?

+ Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp

nào có ít học sinh giỏi nhất?

+ Cả 4 lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài tập 2.

+ Bảng thống kê trong bài thống kê về nội

dung gì?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Học sinh

làm bài theo yêu cầu của giáo viên

Bài tập 3 ( Nếu còn thời gian )

+ Bảng số liệu cho biết điều gì? Sau đó yêu

cầu học sinh làm bài tương tự như bài tập 2

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

+ Có 5 cột và 2 hàng Hàng trên ghi tên các lớp, hàng dưới ghi số học sinh giỏi của từng lớp có tên trong hàng trên

+ Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất

+ Cả 4 lớp có : 18 + 13 + 25 + 15 = 71 (học sinh giỏi)

+ Bảng thống kê về số cây trồng của 4 lớp khối 3

+ Dựa vào bảng thống kê để trả lời các câu hỏi? Học sinh làm bài theo cặp sau đó đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

+ Bảng cho biết số mét vải của một cửa hàng đã bán trong ba tháng đầu năm Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những học sinh còn chưa chú ý

+ Dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập bài 3 và chuẩn bị bài sau

Trang 7

Thứ năm ,ngày 4 tháng 3 năm 2010 .

LUYỆN TẬP

Biết đọc, phân tích và xử lý số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản

BT1,2,3

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Các bảng số liệu trong bài học viết sẵn trên bảng phụ (hoặc bảng giấy)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập 3

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1 HSY

+ Học sinh đọc đề bài và cho biết bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì?

+ Các số liệu đã cho có nội dung gì?

+ Nêu số thóc gia đình Chị Út thu hoạch được ở

từng năm?

+ Học sinh quan sát bảng số liệu và cho biết :

Ô trống thứ nhất ta điền số nào? Vì sao?

+ Hãy điền số thóc thu được của từng năm vào

bảng?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 2.

+ Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu và cho

biết Bảng thống kê nội dung gì?

+ Yêu cầu hsinh làm bài tương tự như bài 1

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 3.

+ Yêu cầu học sinh đọc dãy số trong bài?

+ Yêu cầu hsinh làm bài vào vở bài tập, sau đó

đổi vở cho nhau để kiểm tra

+ Nhận xét bài làm của 1 số học sinh

Bài tập 4 ( Nếu còn thời gian )

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh đọc đề, bài tập yêu cầu chúng

ta điền số liệu thích hợp vào bảng

+ Là số thóc gia đình chị Út thu được trong các năm 2001, 2002, 2003

+ Năm 2001: 4200 kg – Năm 2002: 3500

kg – Năm 2003: 5400 kg

+ Ô thứ nhất điền số 4200 kg, vì số trong

ô này là số kg thóc gia đình chị Út thu hoạch trong năm 2001

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Học sinh đọc thầm Bảng thống kê số cây Bản Na trồng được trong 4 năm: 2001; 2002; 2003; 2004

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Học sinh đọc thầm và nêu: 90; 80; 70; 60; 50; 40; 30; 20; 10

a) Dãy số trên có 9 số

b) Số thứ tư trong dãy là 60

Trang 8

+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập và cho

biết Bảng thống kê nội dung gì?

+ Có những môn thi đấu nào?

+ Có những loại giải thưởng nảo?

+ Em hiểu thế nào về cột Văn nghệ trong

bảng?

+ Số giải nhất được ghi vào hàng thứ mấy trong

bảng?

+ Số giải nhì được ghi vào hàng thứ mấy trong

bảng?

+ Số giải ba được ghi vào hàng thứ mấy trong

bảng?

+ Khi ghi số giải, ngoài việc chú ý để ghi cho

đúng hàng còn phải chú ý ghi cho đúng gì?

+ Yêu cầu học sinh làm bài?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào bảng Bảng thống kê số giải mà khối lớp 3 đã đạt được theo từng môn thi đấu

+ Có Văn nghệ, Kể chuyện, Cờ vua

+ Có giải nhất, giải nhì và giải ba cho từng môn thi đấu

+ Cột này nêu số giải của Văn nghệ, có 3 giải nhất, không có giải nhì và có 2 giải ba

+ Số giải nhất được ghi vào hàng thứ hai trong bảng

+ Số giải nhì được ghi vào hàng thứ ba trong bảng

+ Số giải ba được ghi vào hàng thứ tư trong bảng

+ Ghi cho đúng cột, giải của môn thi đấu nào phải ghi đúng vào cột có tên của môn đó

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 9

Thứ sáu ,ngày 5 tháng 3 năm 2010 .

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2

Kiểm tra kết quả học tập toán của học sinh giữa học kỳ 2, tập trung vào các nội dung kiến thức sau:

 Về số học: xác định định số liền trước, liền sau của một số có bốn chữ số; xác định số bé nhất, lớn nhất trong một nhóm các số có bốn chữ số; Thực hiện đặt tính rồi tính cộng, trừ các số có bốn chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau); Thực hiện đặt tính rồi tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số; Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

 Về đại lượng: Thực hiện đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn

vị đo; Xác định một ngày nào đó trong tháng là ngày thứ mấy trong tuần lễ

 Về hình học: Nhận ra số góc vuông trong một hình

 Về giải toán có lời văn: Kiểm tra giải bài toán bằng hai phép tính

DUYỆT

Trang 10

Thứ hai ,ngày 8 tháng 3 năm 2010 .

CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa) BT1,2,3

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Bảng các hàng của số có 5 chữ số

Hàng

 Bảng số trong bài tập 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

Ôn tập số có bốn chữ số

+ Viết số 2316 lên bảng yêu cầu hsinh đọc số

+ Số 2316 có mấy chữ số

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục

và mấy đơn vị

+ Viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS đọc

+ Số 10 000 có mấy chữ số?

+ Số 10 000 gồm mấy chục, mấy trăm, mấy chục

và mấy đơn vị?

+ Số này còn gọi là một chục nghìn Đây là số có

5 chữ số nhỏ nhất, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về số có 5 chữ số

2 Bài mới:

+ Treo bảng có gắn các số như phần bài học của

sách giáo khoa

a) Hoạt động 1: Giới thiệu số 42316

+ Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một chục nghìn,

vậy có mấy chục nghìn, có bao nhiêu nghìn, bao

nhiêu trăm, bao nhiêu chục, bao nhiêu đơn vị?

+ Gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn, số

nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số trên

bảng?

b) Hoạt động 2: Giới thiệu cách viết số 42316.

+ Dựa vào cách viết các số có bốn chữ số, em nào

có thể viết số 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục

và đơn vị?

+ Số 42316 có mấy chữ số?

+ Hai nghìn ba trăm mười sáu

+ Số có 4 chữ số

+ Gồm: 2 nghìn, ba trăm, 1 chục và 6 đơn vị

+ Mười nghìn

+ Số có 5 chữ số

+ Gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục và 0 đơn vị

+ Nghe giới thiệu

+ Học sinh quan sát bảng số

+ Có 4 chục nghìn, 2 nghìn, ba trăm, 1 chục và 6 đơn vị

+ Học sinh viết theo yêu cầu giáo viên

+ 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp làm vào bảng con 42316

+ Số 42316 có 5 chữ số

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w