và ghi theo mẫu bài - Làm tiếp các phần còn lại - Chữa bài tập 1 Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài Làm vào sgk vẽ thêm kim ngắn Học sinh thực hành nối [r]
Trang 1TUẦN 31:
Thứ hai ngày 01 tháng 04 năm 2013
Tiết 1:
Chào cờ:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2, 3:
Tập đọc NGƯỠNG CỬA
I Mục tiêu:
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt
vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước chân đầu tiên, lớn
lên đi xa hơn nữa
- Trả lời được câu hỏi 1-sgk
- HTL 1 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hà hỏi mượn bút, ai đã cho Hà mượn?
- Bạn nào giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp
- Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b/ GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần
GV tóm tắt nội dung bài: Ngưỡng cửa
thân quen với mọi người trong gia đình
từ bé đến lớn Ngưỡng cửa là nơi đứa bé
bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
Luyện đọc tiếng, từ :
- GV viết bảng những từ khó
- GV nghe và sửa những HS đọc chưa
chính xác
GV cho HS đọc dòng thơ :
- GV yêu cầu mỗi dòng thơ đọc 1 em
- GV cho HS đọc nối tiếp các dòng thơ
GV cho HS đọc khổ thơ :
GV yêu cầu hs đọc khổ thơ theo yêu cầu
Tìm tiếng, từ trong bài có vần: ăt HS nêu :hai, mái, hay, dạy đọc 3 em
- HS đọc bài: Người bạn tốt và trả lời câu hỏi
- Theo dõi
HS nhắc lại
- HS đọc những từ mà GV yêu cầu
ngưỡng cửa, đi men, dắt vòng, quen ,xa tắp …
- HS đọc đồng thanh 1 lần những từ khó
- HS đọc nối tiếp các dòng thơ
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- Đọc đồng thanh 1 lần
Trang 2- GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên
những tiếng có vần ăt
Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc
- GV cho HS tìm những tiếng có vần ăt,
ăc
- GV nhận xét, tuyên dương
*Luyện nói:
- GV yêu cầu HS mở SGK đọc yêu cầu
của bài luyện nói câu chứa tiếng có vần
ăt - ăc theo tranh
- Nhận xét tuyên dương những HS nói
những câu hay
TIẾT 2
3 Luyện đọc trên bảng lớp:
- Yêu cầu HS nhìn sách đọc bài
- Yêu cầu HS đọc dòng thơ: đọc theo
dãy bàn
- Đọc khổ thơ: 1 em đọc khổ thơ đầu, 1
em đọc tiếp khổ tiếp theo, 1 em đọc khổ
thơ sau
- Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài
Tìm hiểu nội dung bài:
Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi những
đâu ? Luyện đọc diễn cảm
- GV yêu cầu khi đọc diễn cảm cần ngắt
hơi sau mỗi dòng thơ
- GV sửa chữa cách đọc cho đúng
.* Luyện nói: Hằng ngày từ ngưỡng cửa
nhà mình em bé đi những đâu ?
- GV cho cá nhân HS kể trước lớp về
hằng ngày mình từ ngưỡng cửa đi những
nơi nào
- GV nghe và nhận xét những HS có
hành động ,việc làm đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu
- HS nêu: dắt
- HS ghi bảng con sau đó 1 số em đọc những tiếng đó có vần ăt, ăc
- HS nói những câu có chứa tiếng mang vần ăt, ăc
- HS đọc bài
- Bà và mẹ dắt e bé đi men
- Bạn nhỏ từ ngưỡng cửa đến trường
và đi những nơi xa hơn
- HS đọc cá nhân bài Ngưỡng cửa:
10 em
- HS đọc đề bài luyện nói 4 em
- GV cho cá nhân HS kể trước lớp 5 đến 6 em
- HS khác nghe và nhận xét khi HS luyện nói
- HS theo dõi
Trang 3Tiết 4:
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong pv 100
- Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài tập 4 theo SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
- Cả lớp làm ra nháp
- Nhận xét KTBC
2 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hướng dẫn Hs làm vào bảng con
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vào vở rồi chữa bài trên
bảng lớp Cho các em nêu mối quan hệ
giữa phép cộng và trừ
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên
bảng lớp
*Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo hai
nhóm tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học
sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
Giải:
Lan hái được số bông hoa là:
68 – 34 = 34 (bông hoa)
Đáp số: 34 bông hoa
- Học sinh nhắc tên bài
- Hs đặt tính và tính vào bảng con, 2 em làm ở bảng lớp
- Chữa bài
Học sinh lập được các phép tính:
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76
76 – 42 = 34
76 – 34 = 42
- Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh:
30 + 6 = 6 + 30
45 + 2 < 3 + 45
55 > 50 + 4
- 2 nhóm thi đua làm bài ở bảng phụ
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Theo dõi
Trang 4Tiết 5:
Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH QUAN SÁT BẦU TRỜI
I Mục tiêu:
- Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng, trời mưa
- Nêu được một số nhận xét về bầu trời vào buổi sáng, trưa, tối hay những lúc đặc biệt như khi có cầu vồng, ngày có mưa bão lớn
- Có ý thức bảo vệ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Tự nhiên – xã hội lớp 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng?
trời mưa?
2 Dạy học bài mới:
- Giáo viên giới thiệu và ghi bảng
Hoạt động 1: Quan sát bầu trời
- Giáo viên định hướng quan sát
Quan sát bầu trời:
+ Có thấy mặt trời và các khoảng trời xanh
không?
+ Trời hôm nay nhiều hay ít mây?
+ Các đám mây có màu gì ? Chúng đứng
yên hay chuyển động?
Quan sát cảnh vật xung quanh:
+ Quan sát sân trường, cây cối, mọi vật…
- GV chia nhóm và tổ chức cho HS đi quan
sát
- Cho học sinh vào lớp, gọi một số em nói lại
những điều mình quan sát được và thảo luận
các câu hỏi sau đây theo nhóm
+ Những đám mây trên bầu trời cho ta biết
những điều gì về thời tiết hôm nay?
+ Lúc này bầu trời như thế nào?
Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật
- GV cho HS vẽ vào giấy A4 và trưng bày SP
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe nội dung quan sát do giáo viên phổ biến
- HS quan sát theo nhóm và ghi những nhận xét lại để vào lớp nêu lại cho các bạn cùng nghe
- Học sinh vào lớp và trao đổi thảo luận
- Nói theo thực tế bầu trời được quan sát
* Nêu được một số nhận xét về bầu trời vào buổi sáng, trưa, tối hay những lúc đặc biệt như khi
có cầu vồng, ngày có mưa bão lớn
- HS vẽ vào giấy A4 Trưng bày SP
- Theo dõi, chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ ba ngày 02 tháng 04 năm 2013
Tiết 1, 2:
Đ/c Chiến dạy
_
Tiết 3:
Chính tả NGƯỠNG CỬA
I Mục tiêu:
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ cuối của bài: “Ngưỡng cửa” 20 chữ trong khoảng 8-10’
- Điền đúng vần ăt hay ăc, chữ g hay gh vào chỗ trống
- GD HS ý thức giữ vở sạch - viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài Ngưỡng cửa và bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra
- Nhận xét chung
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu
b GV hướng dẫn HS tập chép bài:
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ
3 bài “Ngưỡng cửa”
- Yêu cầu HS đọc bài cần chép
- GV yêu cầu ghi một số tiếng mà hay
lẫn lộn vào bảng con
- GV sửa chữa, nhận xét
c GV yêu cầu HS chép bài vào vở:
- Hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
vở, viết lùi vào 2 ô đầu dòng, sau dấu
chấm phải viết hoa, đầu dòng thơ phải
viết hoa
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở, GV
quan sát và nhắc nhở HS viết cẩn thận
GV đọc chậm để HS soát lỗi chính tả
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Điền vần ăt hay ăc
- GV cho HS đọc đề bài trên bảng phụ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
- Cả lớp viết bảng con, 1 em viết bảng
lớp: viên phấn, bảng tin, giữ gìn, con kiến
- HS nhắc tên bài
- HS đọc khổ thơ cần viết
- HS ghi bảng con những tiếng từ mà GV yêu cầu
- HS nghe GV hướng dẫn viết bài
- HS chép bài vào vở
- HS soát lỗi chính tả: gạch chân chữ sai
và sửa bài
- 3 HS đọc đề bài: điền vần ăt hay ăc
- 2 HS làm bài trên bảng làm, HS khác làm vào vở
Trang 6- GV chốt lại bài cần điền
- GV cho HS đọc lại câu vừa điền
Bài 2: điền chữ g hay gh
- GV cho HS làm vào vở
- GV thu vở chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét bài của bạn
- 4 đọc câu vừa điền
- HS làm bài vào vở
- Theo dõi
_
Tiết 4:
Tập viết
TÔ CHỮ HOA Q ; R
I Mục tiêu:
- Học sinh tô được các chữ hoa Q, R
- Viết đúng các vần: ăt, ăc, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh
mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở TV 1 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
- Viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở
TV1
- GD HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Chữ hoa Q, R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS viết lần lượt vào bảng con:
chải chuốt, thuộc bài, ốc bươu
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tô chữ hoa: Q, R -Quan sát mẫu chữ trên bảng phụ và nhận biết -Chữ q có 2 nét
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa Q, R
và nhận xét về số nét, cách viết
c Hướng dẫn viết vần ,từ ứng dụng
- Viết bảng: ăt, ăc, dìu dắt, màu sắc
- Quan sát các vần, từ và đọc -Ghi bảng con: ăt, ăc,dìu dắt ,màu sắc
d Hướng dẫn tô chữ, viết chữ: -Lấy vở tập viết ra tô và viết các chữ -HS lấy vở ghi bài theo yêu cầu của GV
e GV thu vở chấm, chữa bài
- GV nhận xét vở được chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS viết vào bảng con
- HS nhắc tên bài
- HS nhận xét
- HS viết bảng con: Q, R, ăc, ăt, dìu dắt, màu sắc …
- HS viết vào vở tập viết
* Viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở TV1
- Theo dõi
Trang 7Tiết 5:
Thủ công CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết2)
I Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt các nan giấy
- Cắt được các nan giấy Các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng
- Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể chưa cân đối
- Kẻ, cắt được các nan giấy đều nhau Dán được các nan giấy thành hình hàng rào ngay ngắn, cân đối Có thể kết hợp vẽ trang trí hàng rào
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách dán
hàng rào
+ Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ô
tờ giấy)
+ Cắt các nan giấy như đã HD ở tiết 1
+ Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ô
+ Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất
cách đường chuẩn 1 ô Nan ngang thứ hai
cách đường chuẩn 4 ô
Học sinh thực hành kẻ cắt và dán nan
giấy vào vở thủ công
Nhận xét, đánh giá SP:
- Tổ chức cho HS trưng bày SP
- Tuyên dương những HS có SP đẹp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- HS mang dụng cụ để trên bàn cho
GV kiểm tra
- Vài HS nêu lại
- Học sinh quan sát giáo viên thực hiện trên mô hình mẫu
- Học sinh nhắc lại cách cắt và dán + Kẻ đường chuẩn
+ Cắt các nan giấy + Dán 4 nan đứng
+ Dán 2 nan ngang
-Thực hành
* Kẻ, cắt được các nan giấy đều nhau Dán được các nan giấy thành hình hàng rào ngay ngắn, cân đối
Có thể kết hợp vẽ trang trí hàng rào
- HS trưng bày SP
- Nhận xét SP của bạn
- Theo dõi
Trang 8Thứ tư ngày 03 tháng 04 năm 2013
Tiết 1, 2 :
Tập đọc
KỂ CHO BÉ NGHE
I Mục tiêu:
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, quay tròn, nấu
cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài
đồng
- Trả lời được câu hỏi 2-sgk
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho hs đọc bài: Ngưỡng cửa
- Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa rồi đi những đâu?
- GV NX phần bài cũ
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần
- GV tóm tắt nội dung bài Nói về đặc điểm ngộ
nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
Luyện đọc tiếng, từ :
- GV gạch chân những từ có những tiếng khó
- GV nghe và sửa những HS đọc chưa chính xác
GV cho HS đọc dòng thơ:
- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ
GV cho HS đọc đoạn thơ:
- GV yêu cầu hs đọc đoạn thơ theo yêu cầu
Tìm tiếng, từ trong bài có vần: ươc
- GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên những tiếng
có vần ươc
Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt
- GV cho HS tìm những tiếng có vần ươc, ươt
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn tìm được
những tiếng có có vần ươt, ươc
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại tên bài
- HS nghe GV tóm tắt nội dung bài
- HS đọc cá nhân những từ
mà GV yêu cầu
ầm ĩ, chó vện, chăng dây, quay tròn, nấu cơm, trâu sắt, vịt bầu, quạt hòm,…
- HS đọc đồng thanh 1 lần những từ khó
- Mỗi em đọc 1 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc đoạn thơ
- Đọc những tiếng có vần ươc
- Nêu các tiếng tìm được
Trang 9TIẾT 2
3 Luyện đọc trên bảng lớp:
- Yêu cầu HS mở SGK bài: Kể cho bé nghe
- Yêu cầu HS đọc dòng thơ: đọc theo dãy bàn
- Đọc đoạn thơ: 1 em đọc 4 câu thơ đầu, 1 em đọc
tiếp 4 câu thơ sau
- Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài
Tìm hiểu nội dung bài:
- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?
- Hỏi đáp theo bài thơ :
Con gì hay nói ầm ĩ ?
Con gì hay hỏi đâu đâu ?
Cái gì mồm thở ra gió?
Cái gì ăn no quay tròn ?
Con gì dùng miệng nấu cơm ?
Luyện đọc SGK :
- Khi đọc diễn cảm cầm ngắt hơi sau mỗi dòng thơ -
- GV nghe HS đọc và sửa chữa cách đọc cho đúng
- GV yêu cầu học sinh đọc phân vai: 1 em đọc câu
hỏi, 1 em đọc câu trả lời
- GV nhận xét HS khi đọc
*Luyện hỏi nhau về những con vật mà em biết ?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hỏi –đáp về con
vật mà mình biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài 1 lần
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm 2 phút
- 3 dãy đọc
- 6 HS đọc mỗi bạn đọc 1 đoạn thơ
- HS đọc cả bài 4 em
- Con trâu sắt là máy cày, nó
là việc thay con trâu nhưng người ta dùng sắt để tạo nên Con vịt bầu
Con chó vện Cái quạt hòm Cái cối xay lúa Con cua, con cáy
- HS đọc cá nhân 10 em, 1 lần đọc là 2 em
- HS nghe G V nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc 2 em 1 nhóm hỏi –đáp về con vật mà mình biết
- HS đọc bài
- HS theo dõi
Trang 10
Tiết 3:
Toán ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I Mục tiêu:
- Làm quen với mặt đồng hồ Biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
34 + 42 ,76 – 42
42 + 34,76 – 34
- Nhận xét KTBC
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu
Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các
kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.
Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc
“chín giờ”
- Tranh 1:
Kim ngắn chỉ số mấy ? (số 5), kim dài
chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ sáng em
bé làm gì ? (đang ngủ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với
từng mặt đồng hồ.
Đặt tên cho từng đồng hồ, ví dụ:
Đồng hồ chỉ 8 giờ là A
Đồng hồ chỉ 9 giờ là B, …
3 Củng cố, dặn dò:
Tổ chức cho các em chơi trò chơi: “Ai
nhanh hơn” bằng cách giáo viên quay
kim trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào các
giờ đúng và hỏi học sinh là mấy giờ?
Ai nói đúng và nhanh là thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
Học sinh làm bảng con
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Có kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12
- Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,
5 giờ: em bé đang ngủ, 6 giờ: em bé tập thể dục,
7 giờ: em bé đi học
- HS đọc tiếp số giờ trên mặt đồng hồ
- Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ
- Theo dõi