Hoạt động 2 : Quan sát hình vẽ và thảo luận : Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc MT : Ý thức được bản thân và người lớn trong nhà có thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi ngư[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ 2 ngày tháng năm 201
Toán
Tiết 66: 55 – 8; 56 -7; 37 -8; 68 - 9 (sgk-66)
A.Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ;
68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng
B Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài 2, sgk- 65
- Nhận xét cho điểm
II Bài mới :
1.Cách đặt và thực hiện phép trừ : 55 –
8; 56 – 7; 37 – 7; 68 – 9:.
B1 : GV nêu bài toán dẫn ra các phép trừ
+ Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính ?
- 1 hs nhắc lại đề bài
- Muốn biết còn lại b/n que tính ta phải làm
gì ?
- Gv viết lên bảng : 55 – 8 = ?
B2 :Đặt tính và tính :
- Gọi 1 hs lên bảng
- Yêu cầu hs nhắc lại cách làm
GV Chốt
2.Hướng dẫn tương tự với các phép trừ còn
lại :
- Cho hs làm việc cặp đôi tìm KQ , nêu cách
đặttính và tính
* GV chốt cách trừ
3 Luyện tập
1 Tính :
45 75 95
9 6 7
- 2 học sinh lên bảng
- Dưới lớp học sinh nối tiếp đọc bảng trừ 15; 16; 17; 17; 18 - đi 1 số
- n/x
- Thực hiện phép trừ : 55 - 8
- Vài hs đọc
- Vài hs làm bảng lớp.hs lớp làm nháp
- Nhận xét
- Hs /ĐT
- 3 hs lên bảng làm bài tập, lớp làm vbt
- n/x
Trang 266 96 36
7 9 8
87 77 48
9 8 9
- Hs nối tiếp trừ miệng
- GV chốt cách thực hiện phép trừ
2 Tìm x :
a x + 9 = 29 ; b 7 + x = 35
- x trong phép cộng trên gọi là gì ?
-Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một
tổng
III Củng cố, dặn dò.
- 1 hs trừ miệng 55 – 8;
- GV n/x tiết học
- Cho học sinh thi giải.
- lớp làm cbt, n/x
TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I.Mục tiêu:
– Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
– Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết thương yêu nhau (trả lời được các câu hỏi 1,2 3,5 )
-HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài
2 Luyện đọc:
- 2 HS đọc lại truyện “Quà của bố”
và trả lời câu hỏi
Trang 32.1 GV đọc mẫu.
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ ngữ:
a) Đọc từng câu:
- Hướng dẫn đọc đúng: buồn phiền, bẻ gãy, đoàn
kết
- GV đọc
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng:
- Một hôm, / ông đặt một bó đũa và một túi tiền
trên bàn,/ rồi gọi các con,’ cả trai, / gái,/ dâu, /
rể lại và bảo://
-Người cha cởi bó đũa ra, /rồi thong thả / bẻ gảy
từng chiếc một cách dễ dàng //
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc từ chú giải trong SGK
Đại diện nhóm đọc: từng đoạn, cả bài ĐT, CN)
TIẾT 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi:
1) Câu chuyện này có những nhân vật
nào?
Thấy các con không thương yêu nhau,
ông cụ làm gì?
2) Tại sao bốn người con không ai bẻ
gảy được bó đũa?
3)Người cha bẻ gảy bó đũa bằng cách
nào?
- HS đọc đoạn 1
- Có 5 nhân vật: Ông cụ và bốn người con
- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các co: ông đặtmột túi tiền, một bó đũa lên bàn, gọi các con lại và nói sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ được bó đũa
HS đọc đoạn 2
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- HS đọc đoạn 3
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- Với từng người con
Trang 44)Một chiếc đũa được ngầm so sánh
với gì?
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với ai?
5)Người cha muốn khuyên các con
điều gì?
4 Luyện đọc lại:
Hướng dẫn HS đọc truyện theo phân
vai
5 Củng cố - Dặn dò:
Yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý
nghĩa truyện
Nhận xét dặn dò
- Với từng người con
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu, đùm bọc nhau
- Các nhóm HS tự phân vai thi đọc toàn chuyện
- HS nhận xét
Đoàn kết là sức mạnh
Sức mạnh đoàn kết
Anh em phải thương yêu nhau
Đạo đức Giữ gìn trường, lớp sạch đẹp ( t1)
A Mục tiêu
Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
Hiểu giữ gìn trường, lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh
Thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch đẹp Nhắc nhở bạn bè cùng giữa gìn trường, lớp sạch đẹp ( Không yêu cầu HS đóng vai tiểu phẩm Bạn Hùng thật đáng khen)
B Đồ dùng dạy học
Tranh sgk – vbt
C.Các hoạt động dạy – học
Tiết 1
1 Khởi động : Cho Hs hát bài : Em yêu
trường em
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động 1 : Bài tập 1 - Tiểu phẩm
Bạn Hùng thật đáng khen.
- GV đọc chuyện Yêu cầu hs thảo luận trả
Trang 5lời câu hỏi :
? Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật
mình ?
? Em thử đoán xem vì sao Hùng lại đặt
thêm hộp giấy đó ?
- KL :
3 Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ
Bài tập 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
Em đồng tình với việc làm nào trong các
tranh dưới đây ? Vì sao ? Nếu là em , em
sẽ làm gì ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi nội dung từng tranh, nêu cách
ứng xử
- Gọi HS trình bày :
- KL :
Việc làm tranh 2,4,5 là việc nên làm Việc
làm tranh 1,3 không nên làm Vì …
Thảo luận cả lớp : Các em cần làm gì để
giữ gìn trường, lớp sạch đẹp ?
- Trong những việc đó việc gì em đã làm
được ? Việc gì em chưa làm được ? Vì sao
?
GV KL :
4 Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
Bài tập 2 Gọi HS đọc đề bài
- HS tự làm vbt
- Gọi HS đọc bài làm và giải thích vì sao
em cho là đúng ?
- Kl :
Chốt : Giữ gìn trường, lớp sạch đẹp mang
lại nhiều lợi ích Là trách nhiệm và bổn
phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng
yêu trường, lớp và giúp các em được học
tập, sinh hoạt trong môi trường trong lành
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận cặp đôi nội dung tranh và trả lời câu hỏi
- Vứt rác vào đúng nơi quy định là góp phần gìn giữ trường, lớp sạch đẹp Bạn Hùng đã biết thực hiện đúng quy định giữ
vệ sinh chung Đó là việc nên làm Bạn Hùng thật đáng khen
- HS quan sát thaaor luận nhóm
- HS nêu
- Nên làm trực nhật hàng ngày ; không bôi bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế; không vứt rác bừa bãi ; đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Ý kiến đúng : a,b,c,d
Ý kiến sai : đ
Trang 6Thứ 3 ngày tháng năm 20
Toán Tiết 67: 65 –38; 46 -17; 57 -28; 78 -29 (sgk-67)
A.Mục tiêu :
Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 65 –38; 46 17; 57 -28; 78 -29.
Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
B Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài 1, 2 sgk- 66
- Nhận xét cho điểm
II Bài mới :
1.Cách đặt và thực hiện phép trừ : 65 –
38; 46 –17; 57 – 28; 78 – 29:
B1 : GV nêu bài toán dẫn ra các phép trừ
+ Có 65 que tính, bớt đi 38 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính ?
- 1 hs nhắc lại đề bài
- Muốn biết còn lại b/n que tính ta phải làm
gì ?
- Gv viết lên bảng : 65 – 38 = ?
B2 :Đặt tính và tính :
- Gọi 1 hs lên bảng
- Yêu cầu hs nhắc lại cách làm
GV Chốt :
Gồm 2 bước : * Đặt tính.
* Tính từ phải sang trái.
2.Hướng dẫn tương tự với các phép trừ còn
lại :
- Cho hs làm việc cặp đôi tìm KQ , nêu cách
đặttính và tính
* GV chốt cách trừ
3 Luyện tập
1 Tính :
85 55 95
27 18 46
- 2 học sinh lên bảng
- Dưới lớp học sinh nối tiếp đọc bảng trừ 15; 16; 17; 17; 18 - đi 1 số
- n/x
- Thực hiện phép trừ : 65 - 38
- Vài hs đọc
- Vài hs làm bảng lớp.hs lớp làm nháp
- Nhận xét
- Hs /ĐT
- 3 hs lên bảng làm bài tập, lớp làm vbt
- n/x
Trang 7
96 86 66
48 27 19
98 88 48
19 39 29
- Hs nối tiếp trừ miệng
- GV chốt cách thực hiện phép trừ
2 Số ?
86 – 6 → ? - 10 → ?
58 – 9 → ? - 9 → ?
3 Giải toán :
Năm nay bà 65 tuổ, mẹ kém bà 27 tuổi Hỏi
năm nay mẹ bao nhiêu tuổi ?
III Củng cố, dặn dò :
- 1 hs trừ miệng 55 – 8;
- GV n/x tiết học
- Cho học sinh thi giải.
- lớp làm cbt, n/x
- Cho học sinh thi giải n/x
- Học sinh đọc bài làm.Nêu dạng toán
CHÍNH TẢ(nghe viết )
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I.Mục tiêu:
-Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật -Làm được BT (2)a/b /c,hoặc (3)a/b/c hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, giấy khổ to
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con 4 tiếng bắt đầu bằng:
r/ d/ gi
Trang 82 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn bài chính tả
- Giúp HS nhận xét:
+ Tìm lời người cha trong bài chính tả
+ Lời người cha được ghi sau những dấu
gì?
- Viết từ khó: GV đọc
2.2 HS chép bài vào vở.
2.3.Chấm - chữa bài.
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2b và 2c:
GV chốt lời giải đúng:
-2b: i /iê:mải miết, hiểu biết,chim sẻ điểm
10
-2c:ăt /ăc: chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên,
thắc mắc
Bài 3: Thực hiện như bài 2
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét bài học
- Yêu cầu HS về nhà soát lại bài chính tả và
các bài tập đã làm
- 2 HS đọc lại
-Đúng Như thế là các con đều thấy rằng sức mạnh
- Được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- HS viết bảng con
- HS chép vào vở
- HS đọc yêu cầu -.Cả lớp đọc thầm lại -Một số HS làm bài trên giấy khổ to Cả lớp làm vào vở bài tập
-HS làm ở giấy, lên dán ở bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích, yêu cầu:
– Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện
( HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện)
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn theo tranh
- Kể trong nhóm
- Kể trước lớp
GV nhận xét
2.2.Phân vai, dựng lại câu chuyện.
- GV nhận xét, góp ý
-Bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét biểu dương cho điểm những em
kể tốt, nhóm kể tốt
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Bông hoa niềm vui
- Lắng nghe
1HS đọc yêu cầu
Cả lớp quan sát 5 tranh, 1HS khá giỏi nói vắn tắt nội dung từng tranh
-Tranh 1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người em cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn
-Tranh 2:Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con
-Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa
mà không nổi
-Tranh 4: Ông cụ bẻ gảy từng chiếc đũa rất dễ dàng
-Tranh 5: Những người con đã hiểu ra lời khuyên của cha
- 1HS kể mẫu theo tranh
- HS kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi kể
- Lớp nhận xét
Các nhóm tự phân vai dựng lại câu chuyện
- Lớp nhận xét, góp ý
Trang 10Thứ 4 ngày tháng năm 20
Toán Tiết 68: Luyện tập (sgk- 68)
A.Mục tiêu :
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 – đi 1 số Biết cách tguwcj hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 đã học Biết giải toán về ít hơn
B Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài 1 (a) (sgk-67)
- Nhận xét cho điểm
II Bài luyện tập :
1.Tính nhẩm :
15 – 6 = 14 – 8 = 15 – 8 = 15 – 9 =
16 – 7 = 15 – 7 = 14 – 6 = 16 – 8 =
17 – 8 = 16 – 9 = 17 – 9 = 14 – 5 =
18 – 9 = 13 – 6 = 13 – 7 = 13 – 9 =
- Nêu cách tính nhẩm
- Gọi 3 hs lên bảng, đọc bài làm
- GV chốt : Phải thuộc cách nhẩm
2 Tính nhẩm :
15 – 5 – 1 = 16 – 6 – 3 =
15- 6 = 16 – 9 =
- Yêu cầu học sinh thuộc cách nhẩm.
3.Đặt tính rồi tính :
a 35 – 7; 72 – 36
b 81 - 9; 50 - 17
- Cho 2 hs làm bảng, đọc miệng cách tính
- GV chốt: Kĩ năng thực hiện phép trừ có
nhớ
4 Giải toán :
- 1 hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài hỏi gì ?
- Muốn biết chị vắt được lít sữa bò ta phải
làm gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Gọi 1 hs lên bảng, học sinh lớp làm vbt
- Nhận xét chữa bài
III Củng cố, dặn dò :
- Cho hs đồng thanh bảng trừ 12 – đi 1 số
- hs tự làm bài
- Hs nối tiếp đọc bài làm
- n/x :
15 – 6 = 15 – 5 – 1 = 9
14 – 7 = 14 – 4 – 3 = 7
- 1 hs nêu yêu cầu bài
- hs làm vbt, đọc bài làm
- n/x
- 1 hs đọc y/c bài
- 2 hs lên bảng, đọc cách làm
- lớp n/x
Tóm tắt :
Mẹ : 50 lít Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít Chị : lít ?
Bài giải
Số lít sữa chị vắt được là :
50 – 18 = 32 (lít) Đáp số : 32 lít sũa.
Trang 11- Nhận xét tiết học.
TẬP ĐỌC
NHẮN TIN
I Mục tiêu:
– Đọc rành mạch 2 mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
– Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý ).Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng học tập:
Một số mẩu giấy nhắn tin nhỏ để HS tập viết nhắn tin
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Dạy bài cũ:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài.
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài.
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ ngữ:
a) Đọc từng câu
- GV ghi từ khó đọc: nhắn tin, lồng bàn, bộ
que chuyền
b) Đọc từng mẩu nhắn tin trước lớp
- Chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng:
Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng hai khổ
thơ / và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu
c) Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
Nhận xét
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi:
1) Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn bằng
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện "Câu chuyện bó đũa” và trả lời câu hỏi.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
- HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng mẩu nhắn tin trước lớp
- HS đọc các từ chú giải trong SGK
- HS đọc theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
Trang 12cách gì?
2) Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy?
3) Chị Nga nhắn Linh những gì?
4) Hà nhắn Linh những gì?
5) GV giúp HS nắm tình huống viết nhắn tin
+Em phải viết nhắn tin cho ai?
+Vì sao phải nhắn tin?
+Nội dung nhắn tin là gì?
5 Củng cố - Dặn dò:
- Bài hôm nay giúp các em hiểu gì về cách
nhắn tin?
- Nhận xét, dặn dò
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra giấy
- Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thức Linh
-Lúc Hà đến Linh không có nhà
-Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về
-Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn
-Cho chị
- Nhà đi vắng cả Chị đi chợ chưa về
Em đến giờ đi nọc, không đợi được chị, muốn nhắn chị: cô Phúc mượn xe Nếu không mhắn, có thể chị tưởng mất xe
- Em đã cho cô Phúc mượn xe
-HS viết nhắn tin vào VBT
-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn, đủ ý
LUYỆN TỪ VÀ CÂU