1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần dạy 15 (chuẩn)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy hoc :  Giới thiệu cho học sinh về đường thẳng, đoạn thẳng - GV chấm 2 điểm trên bảng, yêu cầu học sinh lên bảng đặt tên hai điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua hai điểm.. - [r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ 2 ngày tháng năm 201

Toán

Tiết 71: 100 trừ đi một số (sgk- 71)

A.Mục tiêu :

 Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

 Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục

B Các hoạt động dạy hoc :

I.Bài cũ :

- Chữa bài 2 sgk- 70

- Nhận xét

II.Bài mới :

1.Cách đặt và thực hiện phép tính trừ 100 –

36

* GV nêu bài toán dẫn ra phép trừ :

- Có 100 que tính, bớt 36 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính ?

- 1 hs nhắc lại đề bài toán

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì ?

- Viết 100 – 36

* Đặt tính rồi tính :

- GV gọi học sinh lên bảng làm và nhắc lại

cách làm

- GV chốt : Đặt tính viết : 100

36

2.Cách đặt và thực hiện phép tính trừ 100 –

5

* GV nêu bài toán dẫn ra phép trừ :

- Có 100 que tính, bớt 5 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính ?

- 1 hs nhắc lại đề bài toán

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì ?

- Viết 100 – 5

* Đặt tính rồi tính :

- 2 hs lên bảng, nhắc lại cách làm

- Hs dưới lớp đọc TL bảng trừ 11, 12,

13 … – đi 1 số Dạng nhẩm hoặc viết

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

- Học sinh làm nháp và n/x

- Cho học sinh nối tiếp đọc miệng cách trừ

- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vbt

- n/x, đọc miệng bài làm

Trang 2

- GV gọi học sinh lên bảng làm và nhắc lại

cách làm

- GV chốt : Đặt tính viết : 100

5

* GV chốt cách trừ 100 – đi số có 1, 2 chữ

số

2 Luyện tập :

1 Tính :

100 100 100 100 100

4 9 22 3 69

- GV chốt cách tính

2 Tính nhẩm ( theo mẫu)

100 – 20 = 10 chục – 2 chục = 8 chục, vậy

:

100 – 20 = 80

100 – 20 =

100 – 20 =

100 – 20 =

- GV chốt cách đặt tính và tính

III Củng cố, dặn dò :

- Nêu lại cách tính 100- 36 ; 100 - 5

- Nhận xét tiết học

- 3 học sinh lên bảng, lớp làm vbt

- n/x đọc cách đặt tính và tính

- Đổi vở KT chéo

- 1 học sinh lên bảng, lớp làm vbt

- n/x đọc bài làm

Đổi vở KT chéo

TẬP ĐỌC

HAI ANH EM I.Mục tiêu:

– Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ;bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

– Hiểu ND :Sự quan tâm lo lắng cho nhau,nhường nhịn nhau của 2 anh em (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 3

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu.

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ ngữ:

a) Đọc từng câu:

- Hướng dẫn đọc đúng: nghĩ, rất đỗi ngạc

nhiên

- GV đọc

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng:

- Nghĩ vậy, / người em ra đồng lấy lúa của

mình / bỏ thêm vào phần của anh.//

-Thế rồi / người anh ra đồng lấy lúa của

mình / bỏ thêm vào phần của em.//

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới

c) Đọc từng đoạn trong nhóm.

d) Thi đọc giữa các nhóm.

- 2 HS đọc lại bài “Nhắn tin” và trả lời

câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS đọc từ chú giải trong SGK

Đại diện nhóm đọc: từng đoạn, cả bài

ĐT, CN

TIẾT 2

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

1) Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế

nào?

-Người em nghĩ gì và làm gì?

2) Người anh nghĩ gì và đã làm gì?

- Họ chia lúa thành hai đống bằng nhau để ở ngoài đồng

- Người em nghĩ:“ Anh mình còn phải nuôi

vợ con Nếu phần của anh ấy cũng bằng

phần mình thì không công bằng.”

- Người anh nghĩ: “Em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũng phần lúa

Trang 4

3)Mỗi người cho thế nào là công bằng?

GV: Vì thương yêu nhau, quan tâm đến

nhau nên hai anh em đều nghĩ ra lí do để

giải thích sự công bằng, chia phần nhiều

cho người khác

4)Hãy nói một câu về tình cảm của hai

anh em

4 Luyện đọc lại:

Hướng dẫn HS đọc truyện theo phân vai

5 Củng cố - Dặn dò:

Nhận xét dặn dò

Nhắc nhở HS biết nhường nhịn, yêu

thương anh chị em

của chú ấy thì thật không công bằng.” Nghĩ

vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần em

- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con

- HS tự phát biểu

Các nhóm HS tự phân vai thi đọc toàn chuyện

- HS nhận xét

Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( t2)

A Mục tiêu

- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường, lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường, lớp sạch đẹp

- Hiểu giữ gìn trường, lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch đẹp Nhắc nhở bạn bè cùng giữa gìn trường, lớp sạch đẹp

B Đồ dùng dạy học

- Tranh sgk – vbt

C.Các hoạt động dạy – học

Trang 5

Tiết 2

Hoạt động 1 : Nhận xét hành vi

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình

huống sau :

1 Giờ ra chơi 3 bạn rủ nhau ra cổng

trường ăn kem Sau khi ăn xong ba bạn vứt

giấy đựng và que kem ngay giữa sân

trường

2 Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn

đẫ đến lớp ngay từ sớm và quét dọn lau

bàn ghế sạch sẽ

3 Nam vẽ rất đẹp, cậu vẽ lên tường của

lớp một bức tranh con ngựa rất đẹp

- KL : Cần phải thực hiện đúng các quy

định về vệ sinh trường, lớp để giữ gìn

trường, lớp sạch đẹp

Hoạt động 2 : Ích lợi của việc giữ gìn

trường, lớp sạch đẹp.

- HS làm việc cả lớp

? Nêu lợi ích của việc giữ gìn trường, lớp

sạch đẹp ?

- KL :

* Liên hệ : Em làm gì để góp phần giữ gìn

vệ sinh trường, lớp ?

Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò hs thực hiện hằng ngày

- Các nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống

- Đại diện các nhóm nêu cách giải quyết

- HS nên đóng vai cách xử lí tình huống

Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại nhiều lợi ích như :

- Làm môi trường trong lành, sạch sẽ

- Giúp em học tập tốt hơn

- Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp

- Giúp các em có sức khỏe tốt

Trang 6

Thứ 3 ngày tháng năm 201

Toán Tiết 72 : TÌM SỐ TRỪ (sgk- 72)

A.Mục tiêu :

 Biết tìm x trong các bài tập dạng : a – x = b ( a, b không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính ( biết cách tìm số trừ khi biết hiệu và sbt)

 Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu

 Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

B Các hoạt động dạy hoc :

I Kiểm tra bài cũ :

- Chũa bài 3 sgk- 71

- Nhận xét, cho điểm

II Bài mới :

1.Cách tìm số trừ chưa biết :

- GV viết lên bảng phép trừ 10 - 6 = 4

- Yêu cầu hs gọi tên các thành phần trong phép

trừ ghi tên đề bài

B1:

bài toán :

- Có 10 ô vuông sau khi lấy đi một số ô vuông

thì còn lại 6 ô vuông Hãy tìm số ô vuông lấy

đi ?

- 1 học sinh nhắc lại đề bài

- Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?

- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x

- Còn lại bao nhiêu ô vuông ?

- 10 ô vuông ta bớt đi x ô vuông , còn lại 6 ô

vuông Hãy đọc phép tính tương ứng ?

- GV viết lên bảng : 10 – x = 6

- Yêu cầu học sinh đọc :

- x gọi là gì trong phép trừ 10 – x = 6

- 10 gọi là gì trong phép trừ 10 – x = 6

- 6 gọi là gì trong phép trừ 10 – x = 6

+ Vậy muốn tìm số trừ ta làm ntn ?

B2 : Kĩ thuật tính :

- GV hướng dẫn hs cách tính, cách trình bày.

- Cho nhiều hs nhắc lại quy tắc

* GV chốt : Số trừ = SBT – Hiệu

yêu cầu học sinh dưới lớp tính nhẩm

- n/x

- Có 10 ô vuông

- x ô vuông ( số ô vuông phải bớt chưa biết )

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 – x = 6

- học sinh đọc

- x là số trừ chưa biết

- 10 là số bị trừ đã biết

- 6 là hiệu số

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Trang 7

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc quy tắc rồi làm

bài tập vận dụng

2 Luyện tập :

1 Tìm x :

a 15- x = 10 ; c 42 – x = 5

d 32 – x = 14 ; e x – 12 = 36

- x trong các phép trừ trên gọi là gì ?

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?

- Gọi 3 hs lên bảng

- GV chốt :

+ Vì sao lấy x= 15 -10……

1 Viết số thích hợp vào ô trống :

Số bị

trừ

Số trừ 36

- Nêu cách tìm hiệu 2 số ?

- Nêu cách tìm số trừ ?

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài.

 GV chốt : Cách tìm số bị trừ

3.Giải toán :

- 1 hs đọc đề bài

- Bài cho biết gì ?

- Bài yêu cầu tính gì ?

- Muốn biết số ô tô rời bến là bao nhiêu ta

phải làm gì ?

III Củng cố, dặn dò :

- Nêu cách tìm ST chưa biết ?

- Cho các số 35, 10,25 Hãy viết thành 2 phép

cộng và hai phép trừ đúng ?

- BTVN

10 – x = 6 X= 10 - 6

x = 4

TL : 10 – 4 = 6 (đ), Vậy x = 4

- Học sinh nối tiếp đọc quy tắc

- Hs đọc đề bài, nêu yêu cầu

- HS ĐT nhận biết SBT,ST,HIỆU

Vd : 15 là sbt đã biết; x là st chưa biết; 10 là hiệu…

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Hs làm bài vbt.n/x

- Hs đọc bài làm

- HS nêu yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vbt, n/x, chữa bài

- Thực hiện phép trừ 35 - 10

- HS tự làm bài, 1 hs lên bảng, nêu cách làm

- Chũa bài : Tóm tắt :

Có : 35 ô tô.

Còn lại : 10 ô tô Rời bến : …ô tô ? Giải

Số ô tô rời bến là :

35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số : 25 ô tô.

Trang 8

CHÍNH TẢ

HAI ANH EM

I Mục đích, yêu cầu:

– Chép chính xác, trình bày đúng đoạn văn của truyện Hai anh em có lời diễn tả yw

nghĩ của nhân vật trong ngoặc kép

– Làm được bài 2, BT 3 a / b hoặc do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài.

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV treo bảng phụ

- Giúp HS nhận xét:

+ Tìm những câu nói lên suy nghĩ của

người em

+ Suy nghĩ của người em được ghi với

những dấu câu nào?

- Viết từ khó: GV đọc

2.2 HS chép bài vào vở.

2.3.Chấm - chữa bài.

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

GV giúp HS nắm vững yêu cầu

GV nhận xét, chữa bài

Bài 3:

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:

tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài.

- 2 HS nhìn bảng đọc lại

-Anh mình còn phải nuôi vợ con công bằng

- Được đặt trong ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm

- HS viết bảng con

- HS chép vào vở

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bẳng lớp

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 9

GV nhận xét, chữa bài.

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét bài học

- Yêu cầu HS về nhà soát lại bài chính tả

và các bài tập đã làm

- Cả lớp làm bảng con

KỂ CHUYỆN

HAI ANH EM I.Mục tiêu:

– Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1);nói lại được ý nghĩ của 2 anh

em khi gặp nhau trên đồng (BT2)

( HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3).)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết các gợi ý a,b,c,d (diễn biến của câu chuyện)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng phần câu chuyện theo

gợi ý

GV mở bảng phụ

Kể trong nhóm

-Kể trước lớp

GV nhận xét

2.2.Nói ý nghĩ của hai anh em khi

gặp nhau trên đồng.

- GV giải thích: truyện chỉ nói hai anh

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh Câu chuyện bó đũa.

- Lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu

- HS kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

tóm tắt (kể trong nhóm)

- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp

- Lớp nhận xét, góp ý

- 1 HS đọc yêu cầu 2

- 1 HS đọc lại đoạn 4 của truyện

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Trang 10

em bắt gặp nhau trên đồng, hiểu ra mọi

chuyện, ôm chầm lấy nhau, không nói

họ nghĩ gì lúc ấy Nhiệm vụ của các em:

đoán nói ý nghĩ của hai anh em khi đó

-Khen ngợi những HS tưởng tượng đúng

ý nghĩ của nhân vật

2.3 Kể toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét, biểu dương cho điểm những

em kể tốt, nhóm kể tốt

- Dặn HS về nhà kể cho người thân

nghe

- 4 HS tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý

- Lớp nhận xét

- Bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay

Thứ 4 ngày tháng năm 201

Toán Tiết 73 : ĐƯỜNG THẲNG (sgk- 73) A.Mục tiêu :

 Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đoạn thẳng

 Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút

 Biết ghi tên đường thẳng

B Các hoạt động dạy hoc :

 Giới thiệu cho học sinh về đường

thẳng, đoạn thẳng

- GV chấm 2 điểm trên bảng, yêu cầu học

sinh lên bảng đặt tên hai điểm và vẽ đoạn

thẳng đi qua hai điểm

- Con vừa vẽ được hình gì ?

- KL : Từ 2 điểm cho trước ta luôn vẽ được

một đoạn thẳng

.Muốn vẽ một đoạn thẳng ta đánh dấu hai

điểm bất kỳ rồi dung thước nối hai điểm đó

với nhau.

- Nếu kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía Ta

được đường thẳng AB

- GV : Vẽ cho học sinh quan sát :

- Đoạn thẳng AB

A B

- Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB

- Học sinh vẽ vào nháp, 2 học sinh vẽ

Trang 11

- Hãy nêu tên đường thẳng cô vừa vẽ ?

- Làm thế nào để vẽ được đường thẳng AB

khi có đoạn thẳng AB ?

*KL : luôn vẽ được đường thẳng từ một

đoạn thẳng cho trước.

- Cho học sinh thực hành vẽ

- Hs tìm và nêu ví dụ về biểu tượng các

đoạn thẳng, đường thẳng ( Đoạn phố,

đường…)

2.Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng.

- GV chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng

vừa vẽ và giới thiệu 3 điểm A,B,C cùng

nằm trên một đường thẳng, ta gọi đó là 3

điểm thẳng hàng với nhau

- Thế nào là 3 đểm thẳng hàng với nhau ?

- Chấm thêm một điểm D ngoài đường

thẳng và hỏi : 3 điểm A, B, D có thẳng hàng

với nhau không ?

- Tại sao ?

3.Luyện tập :

Bài 1 : Yêu cầu học sinh tự vẽ vào VBT

sau đó đặt tên cho từng đoạn thẳng

KL : Từ 2 điểm cho trước ta luôn vẽ

được một đoạn thẳng

.Muốn vẽ một đoạn thẳng ta đánh dấu

hai điểm bất kỳ rồi dùng thước nối hai

điểm đó với nhau → luôn vẽ được

đường thẳng từ một đoạn thẳng cho

trước.

III Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu học sinh vẽ một đoạn thẳng, một

đường thẳng, chấm 3 điểm thẳng hàng với

nhau

- Tổng kết và nhận xét giờ học

trên bảng

- học sinh vẽ ra nháp.vài học sinh lên bảng

- Học sinh tự do phát biểu

- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng

- Ba điểm A, B, C không thẳng hàng với nhau

- Vì 3 điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng

- Tự vẽ, đặt tên, học sinh ngồi cạnh đổi chéo vở để KT bài nhau

TẬP ĐỌC

BÉ HOA

Trang 12

I.Mục tiêu:

– Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài

Hiểu ND : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II Đồ dùng học tập:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét

B Dạy bài cũ:

1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài.

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ ngữ:

a) Đọc từng câu

- GV ghi từ khó đọc: đen láy, nắn nót, đưa

võng

b) Đọc từng đoạn trước lớp

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu hỏi:

1) Em biết những gì về gia đình Hoa?

2) Em Nụ đáng yêu như thế nào?

3) Hoa đã làm gì giúp mẹ?

4) Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì,

nêu mong muốn gì?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện "Hai anh em” và trả lời câu hỏi.

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết

- HS đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS đọc các từ chú giải trong SGK

-HS đọc theo nhóm -Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Gia đình Hoa có bốn người: bố, mẹ, Hoa và em Nụ Em Nụ mới sinh

- Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn

và đen láy

- Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ

- Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hết bài hát ru em Hoa mong muốn khi nào

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w