Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Giáo viên gọi 1 học sinh đọc -1 học sinh đọc, cả lớp theo lại cả bài trước lớp.. + Cửa Tùng ở đâu.[r]
Trang 1TUẦN : 13
TIẾT : 34 - 35
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
(TT HCM – LIÊN HỆ)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ
+ Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu (TĐ); nghe – nói (KC).
- Thái độ: Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nội dung bài đọc tiết trước GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
Tập đọc
a Giới thiệu: “Người con của
Tây Nguyên”
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ
nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, từ dễ lẫn
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
-Chia đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc
theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các
nhóm
-YC lớp đồng thanh của đoạn 2
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Tìm hiểu đoạn 1
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 học sinh đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi bài
Trang 2+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho
dân làng biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội
rất khâm phục thành tích của
dân làng Kông Hoa?
*Sự quan tâm và tình cảm của
Bác Hồ đối với anh Núp –
người con của Tây Nguyên,
một anh hùng quân đội.
+ Đại Hội tặng dân làng Kông
Hoa những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ
của mọi người ra sao?
d Luyện đọc lại:
-Tiến hành như các tiết trước
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay
nhất
* Kể chuyện
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về
Người con của Tây Nguyên
b Kể mẫu: GV nhắc HS.
+ Có thể kể theo lời anh Núp,
anh Thế, 1 người dân làng Kông
Hoa song cần chú ý: người kể
cần xưng “tôi” nói lời của 1
nhân vật từ đầu đến cuối câu
chuyện
c Kể theo nhóm
d Kể trước lớp
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
-Lắng nghe tích cực
-HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
Lớp nhận xét
-3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 3 của bài
-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện
-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp
-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
-HS khá, giỏi kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật
4 Củng cố: Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân cùng nghe
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện Xem trước bài sau Điều chỉnh, bổ sung
Trang 3
TUẦN : 13
TIẾT : 25
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Làm đúng BT điền đúng tiếng có vần iu/uyu (BT2)
+ Làm đúng BT (3a) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Giấy khổ to và bút dạ quang Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra học sinh về nội dung của tiết trước
- Nhận xét về lời giải và chữ viết của học sinh Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Đêm trăng
trên Hồ Tây”
b Hướng dẫn viết chính tả:
-GV đọc thong thả bài viết
Đêm trăng trên Hồ Tây
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp
như thế nào?
-GV nhận xét
-GV giới thiệu thêm Hồ Tây,
một cảnh đẹp của Hà Nội.
c Hướng dẫn viết từ khó và
cách trình bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ
khó, viết lại các từ vừa tìm
được
-Chỉnh sữa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Trong đoạn văn những chữ
nào phải viết hoa?Vì sao?
-GV đọc cho HS viết chính tả
Soát lỗi
-Nhắc tựa
-Theo dõi giáo viên đọc, 2 HS đọc lại
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
-Học sinh luyện đọc các từ
- HS trả lời, lớp nhận xét
-HS chép bài vào vở
-GDBVMT
Trang 4-Chấm, chữa bài
d Hướng dẫn làm bài tập
chính tả:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi HS lên bảng làm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có
nhận xét
Bài 3a:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Viết lời giải các câu đố: con
ruồi - quả dừa – cái giếng.
-Đổi chéo vở kiểm tra
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
-HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố ra giấy nháp
-5 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc kết quả Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm vào vở
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Dặn học sinh về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp và đúng chính
tả
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 5
TUẦN : 13
TIẾT : 36 MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : CỬA TÙNG (GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ
+ Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
+ Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu.
- Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Tranh minh hoạ về Cửa Tùng
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nội dung bài đọc tiết trước GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Cửa Tùng”.
b Hướng dẫn luyện đọc:
* Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu
1 lần toàn bài với giọng thong
thả, nhẹ nhàng
* Hướng dẫn đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó, từ địa
phương
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và
giải nghĩa từ khó
* Hướng dẫn học sinh chia
đoạn: 3 đoạn mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn
* Hướng dẫn học sinh đọc từng
đoạn trước lớp
-Giải nghĩa từ khó
+ Học sinh quan sát
+Yêu cầu học sinh đọc chú giải
-Yêu cầu học sinh luyện đọc
theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
-Nhắc tựa
-Theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài (2 lượt)
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Dùng bút chì đánh dấu phân đoạn
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm
từ
- Học sinh đọc chú giải
-Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt đọc
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-Đọc đồng thanh theo yêu cầu
Trang 6đoạn 1.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Giáo viên gọi 1 học sinh đọc
lại cả bài trước lớp
-1 HS đọc đoạn 1
+ Cửa Tùng ở đâu ?
Bến Hải: Sông ở huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị là nơi
phân chia 2 miền Nam Bắc Từ
năm 1954 đến năm 1975 Cửa
Tùng là cửa sông Bến Hải
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải
có gì đẹp?
-YC HS đọc đoạn 2
+Em hiểu thế nào là: “Bà chúa
của các bãi tắm?”.
+Sắc màu nước biển Cửa Tùng
có gì đặc biệt?
+ Người xưa so sánh bãi biển
Cửa Tùng với cái gì?
-Hình ảnh so sánh trên làm
tăng vẻ đẹp duyên dáng, hấp
dẫn của Cửa Tùng
-Hãy phát biểu càm nghĩ của em
về Cửa Tùng?
*Luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm đoạn 2
-Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn
văn
-Nhận xét ghi điểm
của giáo viên
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
-1 học sinh đọc đoạn 1 trước lớp
-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển
-Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
-Thay đổi 3 lần trong một ngày
- HS trả lời, lớp nhận xét
- 3 đến 5 HS nói trước lớp
-Vài HS thi đọc đoạn văn
-3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài.1 HS đọc cả bài
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
-GDBVMT
4 Củng cố: Nêu lại nội dung bài.
- GDTT HS phải yêu thiên nhiên của nước ta và tự hào về quê hương đất nước và
có ý thức tự giác bảo vệ môi trường.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn Xem trước bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 7
TUẦN : 13
TIẾT : 13 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng của miền Bắc, miền Nam qua BT phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
+ Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói-viết), đọc cho HS
- Thái độ:
+ HS thấy từ ngữ trong tiếng Việt rất phong phú
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng Bảng lớp kẻ sẵn (2 lần) bảng phân loại ở BT1
và các từ ngữ địa phương Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2 Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra nội dung bài học tiết trước.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài, nội dung
bài
-Trong tiết luyện từ và câu hôm
nay, các em sẽ được luyện tập 2
kiểu bài
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Chọn và xếp các từ ngữ vào
bảng phân loại
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV giới thiệu đoạn thơ
-YC HS ngồi cạnh nhau thảo
luận cùng làm bài
-Nhận xét và đưa ra đáp án
đúng
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-HS đọc yêu cầu của bài -Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, giải vào nháp
-2 HS lên bảng giải
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
-HS đọc từng dòng thơ trao đổi theo cặp để tìm từ cùng nghĩa, viết kết quả vào giấy nháp
-5 HS đọc lại kết quả để củng
Trang 8Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-Dấu chấm than thường được sử
dụng trong các câu thể hiện tình
cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối
câu hỏi Muốn làm bài đúng em
phải đọc thật kĩ câu văn có dấu
cần điền
-GV dán bảng tờ phiếu ghi 5
câu văn có ô trống cần điền
-Nhận xét, sữa bài và ghi điểm
HS
cố, ghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa
-1 HS đọc lại đoạn thơ sau khi
đã thay thế các từ địa phương bằng các từ cùng nghĩa
-Cả lớp làm vào vở
-HS đoc yêu cầu của bài
-Điền dấu câu vào mỗi ô trống
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn Cá heo ở vùng biển Trường Sa
Làm bài cá nhân
-1 HS lên bảng điền dấu câu vào ô trống Cả lớp sữa bài trong vở
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập 1 và 2 để củng cố hiểu biết về từ địa phương ở các miền đất nước
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 9
TUẦN : 13
TIẾT : 13 MÔN : TẬP VIẾT BÀI : CHỮ HOA I
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Viết đúng chữ hoa I (1 dòng), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: Ít chắt chiu phung phí (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Kĩ năng:
+ Viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Thái độ:
+ Câu ứng dụng trong bài viết khuyên mọi nguời cần phải biết tiết kiệm
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Mẫu chữ viết hoa Ô, K, I Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Vở tập viết 3, tập một.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thu vở của một số học sinh để chấm bài về nhà
- Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- Gọi học sinh lên bảng viết: Hàm Nghi Hải Vân, Hòn Hồng
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết tập
viết này các em sẽ ôn lại cách
viết chữ hoa: Ô, K, I.Giáo viên
ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Quan sát và nêu quy trình viết
chữ Ô,K, I
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại
quy trình viết (đã học ở lớp 2)
và giáo viên viết lại mẫu chữ
trên cho học sinh quan sát, vừa
viết giáo viên vừa nhắc lại quy
trình viết Trong tên riêng và
câu ứng dụng có những chữ hoa
nào?
- Viết bảng: YC học sinh viết
các chữ hoa Ô, K, I. vào bảng,
giáo viên theo dõi chỉnh sữa
c Hướng dẫn viết từ ứng dụng,
câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng:
Ông Ích Khiêm.
-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi
-Có các chữ hoa: Ô, K, I.
-HS nêu, lớp nhận xét
-3 học sinh lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
-3 học sinh đọc: Ông Ích Khiêm
Trang 10*Giáo viên gọi học sinh đọc câu
ứng dụng
-Giải thích: Khuyên mọi người
cần phải biết tiết kiệm (có ít mà
biết dành dụm còn hơn có nhiều
nhưng hoang phí)?
- Trong câu ứng dụng các chữ
có chiều cao như thế nào?
- Yêu cầu học sinh viết: Ít vào
bảng
d Hướng dẫn viết vào vở tập
viết:
-Giáo viên chỉnh sữa lỗi cho
từng học sinh
-Thu và chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét cách viết
-Các chữ Ô, I, K, h, g cao 2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1li
-HS trả lời: 1 con chữ o
-2 HS đọc
Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.
-Các chữ I, ch, p, g cao 2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1li
-4 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
-Học sinh viết
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Các em về nhà luyện viết và học thuộc câu ứng dụng
- Chuẩn bị cho bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 11
TUẦN : 13
TIẾT : 26 MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : VÀM CỎ ĐÔNG
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ
+ Làm đúng BT điền tiếng có vần it/uyt (BT2)
+ Làm đúng BT (3a) hoặc BT chính phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức tự giác bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Chép các bài tập chính tả trên bảng
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên viết bảng lớp Cả lớp viết vào nháp các từ: khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu.
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Vàm Cỏ
Đông”
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Giáo viên đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ 1 lần
-Hỏi: Tình cảm của tác giả đối
với dòng sông như thế nào?
* Tình cảm yêu mến dòng sông
của tác giả, giúp các em thêm
yêu quý môi trường xung
quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường.
-Dòng sông Vàm Cỏ Đông có
nét gì đẹp?
-Nhận xét
c Hướng dẫn học sinh cách
trình bày:
-Trong đoạn thơ những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
-Nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc, 4 HS đọc thuộc lòng lại
- Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha thiết
- Lắng nghe
- HS trả lời, lớp nhận xét
-HS nêu: Vàm Cỏ Đông, xuôi dòng nước chảy, tha thiết, phe phẩy, soi,
-GDBVMT