1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 tuần 30 - Trường TH Long Điền Tiến A

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật - Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con vật mà em đã chọn bằng cách cho cảlớp xem tranh hoặc ảnh về con vật đó, giới thiệu tên, n[r]

Trang 1

Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG

Lớp: 21 Tuần : 30; Từ ngày 04/04/2011 đến ngày 08/04/2011

Thứ

Ngày Tiết Môn dạy Thờigian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều dụng trong tiết dạyTên ĐDDH sử

1 SHDC 25’ Chào cờ

2 Tập đọc 45’ Ai ngoan sẽ được thưởng (T1) Tranh

3 Tập đọc 45’ Ai ngoan sẽ được thưởng (T2)

5 Đạo đức 40’ Bảo vệ loài vật có ích (T1)

Hai

4/ 4

Tổng thời gian : 200’

1 Chính tả 40’ Nghe – viết: Ai ngoan sẽ được

3 Kể chuyện 40’ Ai ngoan sẽ được thưởng Tranh

Ba

5/4

Tổng thời gian : 120’

4 TN & XH 40’ Nhận biết cây cối và các con vật Tranh minh hoạ

6/4

Tổng thời gian : 160’

2 Toán 40’ Viết số thành tổng các trăm,

Năm

7/4

Tổng thời gian : 80’

1 Chính tả 40’ Nghe – viết: Cháu nhớ Bác Hồ Bảng phụ

2 Toán 40’ Phép cộng không nhớ trong

4 SHTT 40’ Sinh hoạt lớp

Sáu

16/4

Tổng thời gian : 160’

Trang 2

Thứ hai ngày 4 tháng 04 năm 2011

Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc

Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng

I Mục tiêu:

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Phân biệt được lời của các nhân vật

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác luôn quan tâm đến việc ăn

ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà, dũng cảm

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học:

5’

40’

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Cây đa quê hương

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu:

b) Luyện đọc:

 GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp,

trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ nhàng,

trìu mến, quan tâm: Lời của các cháu

thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui

mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ,

rụt rè.

 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ:

- 2 HS đọc 2 đoãn của bài và trả lời các câu hỏi

- Bạn nhận xét

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 3

* Đọc từng câu:

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức

nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu

cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài

để phát hiện lỗi phát âm của các em

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ:

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

* Cả lớp đọc đồng thanh:

Tiết 2

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1 Khi thấy Bác Hồ đến thăm,

tình cảm của các em nhỏ ntn?

* Câu 2 Bác Hồ đi thăm những nơi nào

trong trại nhi đồng?

* Câu 3 Bác Hồ hỏi các em HS những

gì?

+ Những câu hỏi của Bác cho các em

thấy điều gì về Bác?

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Luyện đọc một số từ ngữ khó: quây quanh, tắm rửa, mắng phạt, khẽ thưa; mững rỡ,…

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp Luyện ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ:

+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.//

+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.//

- HS đọc các từ được giải nghĩa trong SGK

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS đọc theo yêu cầu của GV

+ Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác

Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.

+ Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.

+ Bác hỏi: Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?

+ Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn

Trang 4

5’

* Câu 4 Các em đề nghị Bác chia kẹo

cho những ai?

* Câu 5 Tại sao Tộ không dám nhận

kẹo Bác cho?

+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan?

d) Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc phân vai

- Nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu

nhi như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau: Cháu nhớ Bác Hồ

mang kẹo chia cho các em.

+ Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo

Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác.

+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.

+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen.

- 8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)

- Nhận xét, tuyên dương

+ Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và đồng bào ta.

Bài: Kilômet

(Tiết 146)

I Mục tiêu:

* Giúp HS

- Biết được tên gọi Kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km) Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet

- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet (km) và mét (m)

- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 5

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

1 m = cm

? 1 m = dm

dm = 100 cm

- Chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu:

- Kilômet

b) Giới thiệu kilômet (km):

* GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được

học các đơn vị đo độ dài là xăngtimet,

đêximet, mét Trong thực tế, con người

thường xuyên phải thực hiện đo những

độ dài rất lớn như đo độ dài con đường

quốc lộ, con đường nối giữa các tỉnh,

các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó,

việc dùng các đơn vị như xăngtimet,

đêximet hay mét khiến cho kết quả đo

rất lớn, mất nhiều công để thực hiện

phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một

đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet.

- Kilômet kí hiệu là km

- 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét

- Viết lên bảng: 1km = 1000m

- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong

SGK

c) Thực hành:

*Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

*Bài 2:

- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bảng con

1 m = 100 cm ? 1 m = 10 dm

10 dm = 100 cm

- HS đọc: 1km bằng 1000m

?

1 km = 1000 m 1000 m = 1 km

1 m = 10 dm 10 dm = 1 m

1 m = 100 cm 10 cm = 1 dm

Số

Số

Số

Trang 6

lên bảng, yêu cầu HS đọc tên đường

gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho HS

trả lời

+Quãng đường AB dài bao nhiêu

kilômet?

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C)

dài bao nhiêu kilômet?

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B)

dài bao nhiêu kilômet?

- Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết

luận của bài

*Bài 3:

- GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ

trên bản đồ để giới thiệu: Quãng đường

từ Hà Nội đến Cao Bằng dài 285 km

- Yêu cầu HS tự quan sát hình trong

SGK và làm bài

- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc

tên, đọc độ dài của các tuyến đường

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng

đường từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái

Bình, …

- Chuẩn bị: Milimet

C

B 42 km

23 km 48 km

A D Đường gấp khúc ABCD

+ Quãng đường AB dài 23 km.

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km.

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km.

- Quan sát lược đồ

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường

Bài: Bảo vệ loài vật có ích (Tiết 1)

I Mục tiêu:

*Kiến thức:

- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người

- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành

* Kỹ năng:

Trang 7

- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích.

- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày

* Thái độ:

- Yêu quý các loài vật

- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích

- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Phiếu thảo luận nhóm

- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa ra 2 tình huống về “ Giúp đỡ

người khuyết tật”, HS giải quyết tình

huống đó

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu:

* Bảo vệ loài vật có ích

b) Các hoạt động:

 Hoạt động 1: P/ tích tình huống.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả

các cách mà bạn Trung trong tình

huống sau có thể làm:

+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám

bạn cùng trường đang túm tụm quanh 1

chúng gà con lạc mẹ Bạn thì lấy que

chọc vào mình gà, bạn thì thò tay kéo 2

cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là

đang tập cho gà biết bay…

+ Trong các cách trên cách nào là tốt

nhất? Vì sao?

* Kết luận: Đối với các loài vật có ích,

các em nên yêu thương và bảo vệ

chúng, không nên trêu chọc hoặc đánh

đập chúng.

- HS đưa ra cách giải quyết từng tình huống

- Nhận xét

- Nghe và làm việc cá nhân

- Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau:

+ Mặc các bạn không quan tâm.

+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn.

+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ.

+ Cách thứ 3 là tốt nhất vì nếu Trung làm theo 2 cách đầu thì chú gà con sẽ chết Chỉ có cách thứ 3 mới cứu được gà con.

Trang 8

 Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích

của 1 số loài vật

- Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về

con vật mà em đã chọn bằng cách cho

cảlớp xem tranh hoặc ảnh về con vật

đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống, lợi ích

của con vật đối với chúng ta và cách

bảo vệ chúng

 Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.

- Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ

khuôn mặt mếu (sai) và khuôn mặt

cười (đúng) để nhận xét hành vi của

các bạn HS trong mỗi tình huống sau:

+ Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu

làm từ lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú

gà trống nào có chiếc lông đuôi dài,

óng và đẹp là Dương lại tìm cách bắt và

nhổ chiếc lông đó.

+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con

mèo, Hằng rất yêu quý nó Bữa nào

Hằng cũng lấy cho mèo 1 bát cơm thật

ngon để nó ăn

+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con

mèo và 1 con chó nhưng chúng thường

hay đánh nhau Mỗi lần như thế để bảo

vệ con mèo nhỏ bé, yếu đuối Hữu lại

đánh cho con chó 1 trận nên thân.

+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích

ra vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui

chơi thoả mái Hôm trước, khi chơi ở

vườn thú 2 cậu đã dùng que trêu chọc

bầy khỉ trong chuồng làm chúng sợ hãi

kêu náo loạn.

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- 1 số HS trình bày trước lớp Sau mỗi lần có HS trình bày cả lớp đóng góp thêm những hiểu biết khác về con vật đó

- Nghe GV nêu tình huống và nhận xét bằng cách giơ tấm bìa, sau đó giải thích

vì sao lại đồng ý hoặc không đồng ý với hành động của bạn HS trong tình huống đó

+ Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi.

+ Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôi trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu thương chúng.

+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai.

+ Tâm và Thắng làm thế là sai Chúng ta không nên trêu chọc các con vật mà phải yêu thương chúng.

Trang 9

Thứ ba ngày 5 tháng 04 năm 2011

Tiết 1 Môn: Chính tả (Nghe – viết)

Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng

(Tiết 59)

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … da Bác hồng hào trong bài Ai ngoan sẽ được thưởng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp

viết bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a)Giới thiệu:

b) Hướng dẫn nghe – viết:

 Hướng dẫn chuẩn bị:

* GV đọc đoạn văn:

- Đọc đoạn văn cần viết

* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:

+ Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai

ngoan sẽ được thưởng?

+ Đoạn văn kể về chuyện gì?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

+ Khi xuống dòng chữ đầu câu được

viết ntn?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

Hướng dẫn viết từ khó:

- Đọc các từ sau cho HS viết một số từ

- Viết từ theo lời đọc của GV

+ bình minh, to phình, lúa chín.

- Theo dõi bài đọc của GV

+ Đây là đoạn 1.

+ Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng.

+ Đoạn văn có 5 câu.

+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai

+ Tên riêng: Bác, Bác Hồ.

+ Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô.

+ Cuối mỗi câu có dấu chấm.

- HS đọc viết các từ này vào bảng con:

Trang 10

khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

 Chép bài:

 Soát lỗi:

 Chấm bài:

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS

dưới lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

3 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 HS lên bảng chữa lại những chữ

viết sai trong bài chính tả

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác

Hồ

Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào.

+ Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?

- Làm bài theo yêu cầu

* Đáp án:

a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở

b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết

Bài: Milimet

(Tiết 147)

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài milimet (mm)

- Hiểu được mối liên quan giữa milimet và xăngtimet, giữa milimet và mét

- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimet và milimet

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy – học:

5’ 1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài

ra giấy nháp

Trang 11

- Chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu:

- Milimet

b) Giới thiệu milimet (mm):

+ Milimet kí hiệu là mm.

- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và

tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:

+ Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành

mấy phần bằng nhau?

+ Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1

milimet, milimet viết tắt là: 10mm có độ

dài bằng 1cm.

- Viết lên bảng: 10mm = 1cm

+ 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?

- Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng

10mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000mm

- Viết lên bảng: 1m = 1000mm

- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong

SGK

c) Thực hành:

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi

đã hoàn thành

* Bài 2:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và tự trả lời câu hỏi của bài

- Nhận xét, cho điểm HS

* Bài 3:

+ Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống.

267km < 276km 324km > 322km 278km = 278km

+ Được chia thành 10 phần bằng nhau.

- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm

+ 1m bằng 100cm.

- Nhắc lại: 1m = 1000 mm

?

1cm = 10mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10 mm = 1cm 5cm = 50mm 3 cm = 30 mm

- HS quan sát rồi trả lời câu hỏi:

+ Đoạn thẳng MN dài 60 mm.

+ Đoạn thẳng AB dài 30 mm.

+ Đoạn thẳng CD dài 70 mm.

Số

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w