- Chia líp thµnh 4 nhãm yªu cÇu häc sinh th¶o luËn vµ ghi ra giấy những việc cần làm để học tập và sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát.. *Ví dụ : Những việc cần làm để học tập đún[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tập đọc:
PHẦN THƯỞNG (2 tiết)
I - Mục đích
- Biết ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (Trả lời được cõu hỏi 1, 2, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II - Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc
III - Các hoạt động dạy và học:
TIếT 1
2 Bài cũ:
- Đọc bài Tự thuật và trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
* Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc câu kết hợp luyện đọc từ khó:phần thưởng, sỏng
kiến
- Đọc đoạn
+ Lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
+ Lần 2 kết hợp hướng dẫn ngắt giọng: Dùng bảng phụ để
giới thiệu các câu dài, khó cần luyện ngắt giọng và tổ chức
cho học sinh luyện ngắt giọng
* Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các bạn trong lớp túm
tụm bàn điều gì / có vẻ bí mật lắm //
* Đây là phần thưởng, / cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//
* Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy/ bớc lên bục //
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
c Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Câu chuyện kể về bạn nào ? Bạn Na là người như thế
nào?
+Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
+Các bạn đối với Na như thế nào?
- 2 em đọc và trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe
- Nối tiếp đọc từng câu, luyện phát âm các từ khó
- Nối tiếp đọc đoạn
- Đọc chú giải
-Nối tiếp đọc đoạn
- 1 em đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- Một số em trả lời
- Đọc thầm rồi trả lời câu hỏi 2
- Một số em trả lời
Trang 2+Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na buồn ?
+Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm?
+Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi?
+Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì?
- Gọi học sinh đọc đoạn 3
+Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì
sao?
+Khi Na được thưởng vui mừng? Vui mừng như thế nào?
- Qua câu chuyện này em học được điều gì từ bạn Na?
Kết luận: Câu chuyện khuyên chúng ta phải có lòng tốt
hãy giúp đỡ mọi người
d Luyện đọc lại
- Nhận xét cho điểm
đ Tổng kết
+Theo em, việc các bạn trong lớp đề nghị cô giáo trao
phần thưởng cho Na có ý nghĩa gì?
+Chúng ta có nên làm việc tốt không?
- Nhận xét tiết học
- Đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
-Tốt bụng, hay giúp đỡ người khỏc
- Một số HS thi đọc cả bài
_
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đờximet trờn thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm
II Đồ dùng dạy và học:
- Thước thẳng cú chia rừ cỏc vạch theo cm, dm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
+ +Viết các số đo : 5dm, 7dm, 1dm
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
Bài 1
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào
điểm có độ dài 1dm trên thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm vào bảng
con
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng AB có độ
- 2 em làm bài
- Lắng nghe
- Cả lớp tự làm bài
- Cả lớp vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau
- Một vài em nêu
Trang 3dài 1 dm.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch chỉ 2dm và
dùng phấn đánh dấu
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet? (Yêu cầu
học sinh nhìn trên thước và trả lời)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài 2 vào Vở
Bài 3
* Cả lớp làm (cột 1,2); HS khá giỏi làm thêm cột 3
- Hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Muốn điền đúng phải làm gì?
- Lưu ý cho học sinh có thể nhìn vạch trên thước kẻ để
đổi cho chính xác
- Có thể nói cho học sinh “mẹo” đổi: Khi muốn đổi
đêximet ra xăngtimet ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ
số 0 và khi đổi từ xăngtimet ra đêximet ta bớt đi ở sau
số đo xăngtimet 1 chữ số 0 sẽ đợc ngay kết quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài
- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng và cho điểm
Bài 4
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải biết số đo
của các vật Chẳng hạn bút chì dài 16 cm, không phải
16 m
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Yêu cầu 1 học sinh chữa bài
- Giáo viên nhận xét ra đáp án đúng
3 Củng cố :
- Giáo viên cho học sinh thực hành đo chiều dài của
quyển vở., sách toán
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương các em học tốt, tích cực; động viên
khuyến khích các em cha tích cực
5 Dặn dò :
- Dặn học sinh ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- Thao tác, sau đó 2 em ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- Một số em trả lời
- Cả lớp làm bài
- Suy nghĩ và trả lời
- Cả lớp tự làm vào vở bài tập
- Một vài em lên đọc bài làm của mình
- Nghe và ghi nhớ
- Một em đọc
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào vở 2 học sinh ngồi cạnh nhau có thể thảo luận với nhau
- Một em đọc bài làm
- Đổi vở sửa bài
- HS thực hành đo
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009
Toán
SỐ BỊ TRỪ- SỐ TRỪ- HIỆU
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
Trang 4- Biết số bị trừ – số trừ – hiệu.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép tính trừ
II Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên làm bài tập:
8 dm = … cm 9 dm = … cm 70 cm = …dm
- Kiểm tra vở bài tập Toán
- Chấm điểm và nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu thuật ngữ Số bị trừ – Số trừ
– Hiệu
- Viết lên bảng phép tính 59 – 35 = 24 và yêu cầu
học sinh đọc phép tính trên
- Nêu: Trong phép trừ 59 – 35 = 24 thì 59 gọi là Số bị
trừ, 35 gọi là Số trừ, 24 gọi là Hiệu.
- GV chỉ vào từng số, gọi HS nêu tên
- 59 – 35 = 24 nên 59-35 cũng gọi là hiệu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu và đọc phép trừ
của mẫu
- Hỏi :
+Số bị trừ và số trừ trong phép tính trên là những số
nào?
+Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm nh
thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại, sau
đó các em tự làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét, chữa bài
Bài 2(a, b, c):
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hỏi:
+ Bài tập cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát mẫu và nêu cách đặt tính,
cách tính của phép tính này
- Hãy nêu cách viết phép tính, cách thực hiện phép tính
trừ theo cột dọc có sử dụng các từ “số bị trừ, số trừ,
hiệu”
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn sau đó nhận xét,
cho điểm
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài ,lớp mạn đàm
- Hỏi :
- 3 em làm bài
- 5 em đọc
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Một số học sinh trả lời
- Một em đọc
- Một số em trả lời
- 3 em nhắc lại, cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nhận xét bài của bạn
- 1 em đọc
- Một số học sinh trả lời
- 2 học sinh nêu
- 2 học sinh nêu
Cả lớp làm vào vở;
* HS khá giỏi làm thêm bài 2d
- 4 em lên chữa bài
- Học sinh đọc đề bài
Trang 5+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta làm nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết quả đúng
4 Củng cố,Dặn dò :
- Gọi học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong
phép tính trừ
- Nhận xét tiết học , biểu dương các em học tốt, tích
cực, nhắc nhở các em cha chú ý
Về tự ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
- Một số em trả lời
- Cả lớp làm vào vở
- 1 em lên bảng
- Một số em nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
- Vài em nhắc lại
Kể chuyện PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý (SGK), kể lại đợc từng đoạn câu chuyện (BT 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4
II Đồ dùng dạy và học
- Các tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to
- Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh
III Các hoạt động dạy và học:
Đạo đức HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ T 2
I Mục tiêU
- Biết được ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
II Đồ dùng dạy và học
- Giấy, bút cho học sinh thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra :
- Kiểm tra bài tiết 1
- Yêu cầu học sinh nêu các việc làm trong ngày
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
3 Bài mới
- 2 em nêu
- Một em đọc ghi nhớ
Trang 6Hoạt động 1: Lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng
giờ
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để đa ra những lợi
ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ và tác hại của
việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ giấc
- Giáo viên ghi nhanh một số ý kiến của học sinh lên
bảng
-Giáo viên kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi
cho sức khoẻ và việc học tập của bản thân em
Hoạt động 2: Những việc cần làm làm để học tập, sinh
hoạt đúng giờ
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận và
ghi ra giấy những việc cần làm để học tập và sinh hoạt
đúng giờ theo mẫu giáo viên phát
*Ví dụ : Những việc cần làm để học tập đúng giờ:
+Lập thời gian biểu
+Lập thời khoá biểu
+Thực hiện đúng thời gian biểu
+Ăn, nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc
- Giáo viên gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận: Việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả hơn,
thoải mái hơn Vì vậy, học tập và sinh hoạt đúng giờ là
việc làm cần thiết
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai đúng, ai sai”
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
+Cử 2 đội chơi ( mỗi đội 3 em): đội xanh và đội đỏ
+ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe giáo viên đọc tình
huống, đội nào giơ tay trước sẽ được trả lời Nếu đúng
sẽ được 5 điểm Nếu sai phải nhờng cho đội bạn trả lời
+Đội thắng cuộc là đội ghi được điểm cao nhất
- Giáo viên cho học sinh chơi thử
- Giáo viên cùng ban giám khảo chấm điểm cho 2 đội,
học sinh dưới lớp nhận xét câu trả lời của các đội
- Giáo viên nhận xét cách chơi, tinh thần chơi của các
đội
- Trao phần thưởng cho các đội
- Câu hỏi tình huống
+Tình huống : Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ:
“Mẹ cho con xem hết chơng trình ti vi này đã Còn học
bài, tí nữa con thức khuya một chút để học cũng đợc”
+Hỏi: Theo em , bạn Nam nói thế đúng hay sai? Vì
- Học sinh thảo luận cặp
đôi
- Một số cặp học sinh đại diện lên bảng trình bày: 1học sinh nêu lợi ích, 1 học sinh nêu tác hại
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Các nhóm thảo luận
- Ghi ra giấy theo mẫu những việc cần làm
- Cử đại diện các nhóm lên trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe luật chơi
- Học sinh chơi thử 2 lần
- 2 đội cùng tham gia trò chơi
- Cả lớp nhận xét câu trả lời của các đội
- Học sinh lắng nghe
Trang 74 Củng cố,dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học
Về nhà tự xây dựng thời gian biểu của mình và thực
hiện theo đúng thời biểu
- Học sinh lắng nghe và trả lời
Thứ tư, ngày 26 thỏng 8 năm 2009
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
II Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các phép tính
trừ:
58 – 42 69 – 30
- Sau khi học sinh thực hiện xong, giáo viên yêu
cầu học sinh gọi tên các thành phần và kết quả của
từng phép tính
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài, đồng thời yêu cầu
học sinh dới lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Gọi học sinh làm mẫu phép trừ 60 – 10 – 30 =
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở (cột 1, 2) ; HS khá
giỏi làm thêm cột 3
- Gọi học sinh chữa miệng, yêu cầu các học sinh
khác đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét kết quả của phép tính :60 – 10 – 30 =
20 và 60 - 40
- Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu?
- GV : Vậy khi đã biết 60 – 10 – 30 = 20 ta có
thể biết luôn kết quả trong phép trừ 60 – 40= 20
- 2 em
- Học sinh nêu tên các thành phần và kết quả của từng phép tính
- Học sinh tự làm
- HS nhận xét
- 1 em đọc
- 1 học sinh làm mẫu
- Cả lớp tự làm bài
- 1học sinh nêu cách nhẩm của từng phép tính trong bài
- Học sinh nhận xét
- 1 em trả lời
Trang 8Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hỏi:
+ Muốn tính hiệu ta làm thế nào?
- Gọi học sinh làm bài trên bảng phụ, học sinh
dưới lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 4 :
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn tóm tắt bài toán
- Giáo viên theo dõi và ghi tóm tắt đề bài :
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét
Bài 5
- Giáo viên chữa bài và ra đáp án đúng :
4 Củng cố :
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò Về ôn lại cách thực hiện phép trừ không
nhớ các số có 2 chữ số, làm bài vào vở BT Toán
-2 em đọc
- Một số em trả lời
-1 em lên bảng, dưới lớp học sinh làm bài, nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình
- 2 em đọc -1 em đọc đề và nêu câu hỏi mời bạn trả lời để tóm tắt
- Làm vào vở bài tập
- 1 HS lên chữa bài
HS khá giỏi làm
Tập đọc LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại nhiều niềm vui (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài: Phần thưởng
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
- Gọi học sinh đọc đề bài tập đọc
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 2
- 2 em
- Học sinh nghe và mở trang
7 SGK
- Học sinh nghe
- Học sinh khá đọc
- Nối tiếp đọc câu
Trang 9- Đọc câu kết hợp luyện phát âm các từ khó đọc : sắc
xuân, rực rỡ, tng bừng, bận rộn,…
- Đọc đoạn kết hợp luyện giải nghĩa từ, hướng dẫn học
sinh cách đọc đúng
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của các từ
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo
nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
- Nhận xét , cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài tập đọc và gạch
chân các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, ngời được nói
đến trong bài
- Yêu cầu nêu các công việc mà các đồ vật, con vật,
cây cối đã làm
- Hỏi :
+Vậy còn em Bé, Bé làm những việc gì?
+Khi làm việc Bé cảm thấy như thế nào?
+Em có đồng ý với ý kiến của Bé không? Vì sao?
+Hãy kể các đồ vật, con người và công việc của vật đó,
người đó làm mà em biết
+Theo em tại sao mọi người, mọi vật quanh ta đều làm
việc ? Nều không làm việc thì có ích cho xã hội không?
- Yêu cầu học sinh đọc câu Cành đào tưng bừng.
- Rực rỡ có nghĩa là gì?
- Hãy đặt câu có từ rực rỡ
-Tưng bừng có nghĩa là gì?
- Hãy đặt câu có từ tưng bừng
4 Củng cố,ặn dò :
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
*Mọi người, mọi vật đều làm việc vì làm việc mang lại
niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi vật đều có ích
trong cuộc sống
Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp đọc đoạn
- Học sinh xem phần chú giải và nêu
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi
đọc tiếp nối 1 đoạn trong bài
- Đọc bài và gạch chân các từ:đồng hồ, con tu hú, chim sâu, cành đào, Bé
- Trả lời theo nội dung bài
- Một số em trả lời
- 2 em đọc
- Một em giải nghĩa
- Một số em đặt
- Một em giải nghĩa
- Một số em đặt
- Một số em trả lời
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP- DẤU CHẤM HỎI
I Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1)
- Đặt câu được với 1 từ tìm đợc (BT 2); biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới (BT 3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
Trang 10II Đồ dùng dạy và học:
- Giấy, bút cho học sinh tìm từ trong nhóm
III Các hoạt đông dạy và học:
học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
+Kể tên một số đồ vật, người, con vật, hoạt động mà em
biết?
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài
- Chia nhóm yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm từ ghi vào
giấy dán lên bảng
- Gọi học sinh thông báo kết quả của nhóm mình
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được
Bài 2 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn học sinh: Hãy tự chọn 1 từ trong các từ vừa
tìm được và đặt câu với từ đó
- Gọi học sinh đọc câu của mình
- Sau mỗi câu học sinh đọc, giáo viên yêu cầu cả lớp nhận
xét
Bài 3 :
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh đọc câu mẫu
- Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu mới, bài mẫu đã
làm nh thế nào?
- Hãy nghĩ cách chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
thành 1 câu mới
- Nhận xét và đa ra kết luận đúng (3 cách)
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để làm tiếp với câu: Thu là
bạn thân nhất của em.
- Yêu cầu học sinh viết các câu tìm đợc và vở.
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh đọc các câu trong bài
- Hỏi :
+ Đây là các câu gì?
+Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải làm gì?
-Yêu cầu học sinh viết lại các câu và đặt dấu chấm hỏi
- 1 em
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc mẫu
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- 4 em một nhóm thảo luận tìm từ ghi ra giấy
Đại diện nêu trước lớp
- Một em trả lời
- Thực hành đặt câu
- Đọc câu tự đặt được
- Học sinh đọc yêu cầu -1 em đọc mẫu
- Phát biểu ý kiến
- Trả lời
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc
- Một số em trả lời
- Học sinh viết bài