1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tuần 16

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 117,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đọc câu ứng dụng ở dưới tranh: Chim tránh rét bay về phương nam, Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng  Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh  Tìm tieáng coù vaàn et, [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200

Tiếng Việt

Bài 71 : Vần et – êt (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : et, êt, tiếng tét, dệt

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo et – êt

2 Kỹ năng:

 Nhận biết sự khác nhau giữa et và êt để viết đúng vần, từ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa, sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Vần ôt – ơt

 Đọc bài trong sách, đọc thuộc câu thơ ứng dụng:

tìm tiếng có vần ôt, ơt trong bài

 Viết bảng con: cơn sốt, xay bột, quả ớt, ngớt mưa

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần et– êt  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần et

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ et, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần et

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt, mẫu vật

 Nhận diện vần:

 Giáo viên ghi bảng vần et

 Hát

 Học sinh đọc cá nhân

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

Trang 2

 Phân tích cho cô cấu tạo vần et

 So sánh vần et với ot

 Lấy và ghép vần et ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: e – tờ – et

 Giáo viên đọc trơn et

 Có vần et, thêm âm t và dấu sắc để tạo tiếng,

Đọc tiếng đó

 Giáo viên ghi bảng: tét

 Phân tích cho cô tiếng tét

 Đánh vần: tờ – et – tét – sắc – tét

 Giáo viên đưa mẫu: đây là bánh gì ?

 Đọc lại vần và từ khóa

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần et: Viết âm e lia bút viết âm t

 Viết tét : Viết âm t lia bút viết vần et, dấu đặt

trên e

 Bánh tét : Viết chữ bánh cách 1 con chữ o viết

chữ tét

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần êt

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ êt, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần êt

 Quy trình tương tự như vần et

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Vần et được tạo nên bởi âm

e và âm t

 Giống nhau: kết thúc là âm t

 Khác nhau là et bắt đầu là

e, ot bắt đầu là o

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh nêu : tét

 Aâm t đứng trước , vần et đứng sau, dấu sắc trên e

 Đọc cá nhân, tổ, lớp

 Học sinh nêu : bánh tét

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

Trang 3

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có et – êt và đọc trơn

nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, hỏi đáp, giảng

giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Đọc cho cô các từ ứng dụng

 Giáo viên ghi bảng, giải thích

 Nét chữ: các nét tạo thành chữ chúng ta viết

 Sấm sét: trời mưa to, nhất là về mùa hè con

thấy gì ?

 Con rết: con vật có rất nhiều chân

 Kết bạn: mọi người chơi với nhau, làm bạn với

nhau

 Đọc các từ ứng dụng

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh đọc

Tiếng Việt

Bài 71 : Vần et – êt ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Đọc đúng vần, tiếng, từ và câu ứng dụng: Chim tránh rét bay về phương nam Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chợ tết

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Chợ tết

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Nói thành câu đủ ý Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

Trang 4

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Giáo viên hướng dẫn đọc vần, tiếng, từ, câu ở tiết

1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Trong tranh vẽ gì ?

 Con nghĩ chúng có bay theo hàng không ?

 Đọc câu ứng dụng ở dưới tranh:

Chim tránh rét bay về phương nam, Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

 Tìm tiếng có vần et, êt

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Biết nối các con chữ để được vần, nối

con chữ với vần và thêm thanh để được tiếng

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Giáo viên nêu nội dung viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần et

 Bánh tét

 Viết vần êt

 Dệt vải

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Đàn chim đang bay trên trời

 Có theo hàng

 Cá nhân, đồng thanh

 Học sinh nêu : rét , mệt

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

Trang 5

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Chợ tết

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ cảnh gì?

 Trong tranh con thấy có những ai và những gì ?

 Họ đang làm gì ?

 Con đã đi chợ tết bao giờ chưa ?

 Con đi chợ tết vào dịp nào ?

 Con thấy chợ tết như thế nào ?

 Con thấy chợ tết có đẹp không ?

 Con thích đi chợ tết không ? vì sao ?

3 Củng cố:

 Đọc lại toàn bài

 Trò chơi: Thi tìm từ nhanh

 Giáo viên đọc từ, học sinh chỉ từ trên bảng Ai

chỉ nhiều từ đúng và nhanh sẽ thắng

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Học kỹ lại bài, tìm từ có vần et, êt

 Viết bảng con

 Chuẩn bị bài vần ut – ưt

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc toàn bài

 Từng nhóm 2 em thi đua

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Toán

Tiết 61 : LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Học sinh được củng cố và khắc sâu về:

 Phép trừ trong phạm vi 10 cũng như các bảng tính đã học

 Viết phép tính tương ứng với tình huống

2.Kỹ năng:

 Rèn tính nhanh, chính xác, trình bày rõ ràng, làm được các dạng bài tập

3.Thái độ:

 Học sinh có tính cẩn thận, chính xác, tích cực tham gia các hoạt động

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

Trang 6

 Nội dung luyện tập, bảng phụ, các tấm bìa ghi số

2.Học sinh :

 Vở bài tập, đồ dùng học toán, que tính

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1) Oån định :

2) Bài cũ : Phép trừ trong phạm vi 10

 Đọc bảng cộng trừ trong phạm vi 10

 Nêu kết quả các phép tính

10 – 7 =

10 – 4 =

10 – 2 =

10 – 3 =

10 – 5 = 3) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu: Luyện tập

b) Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ

 Mục tiêu: Khắc sâu lại cho học sinh phép cộng

trừ trong phạm vi 10

 Phương pháp : Luyện tập, đàm thoại

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : que tính

c) Hoạt động 2: Làm vở bài tập

 Mục tiêu : Nắm được dạng bài toán, biết cách

giải và tính đúng

 Phương pháp : Giảng giải , thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập

 Bài 1 : Tính

 Nêu yêu cầu

 Gọi 3 học sinh xung phong lên bảng làm

 Bài 2 : Số

 Nêu cách làm bài

 Hướng dẫn mẫu: vì 5 + 5 = 10 nên điền 5

vào chỗ chấm ở phép tính 5 + … = 10

 Lưu ý học sinh làm phép tính lần lượt theo

cột

 Gọi 3 học sinh làm bài ở bảng lớp

 Bài 3 : Viết phép tính thích hợp

 Hát

 Học sinh đọc

 Học sinh thực hiện

 Học sinh ôn lại phép cộng trừ trong phạm vi 10

 Thực hiện tính kết quả và tính dọc

 Cả lớp làm bài

 Lớp sửa bài, nhận xét

 Điền số thoả mãn với từng phép tính

 Cả lớp làm bài, sửa bài, nhận xét ghi nhận đúng sai

Trang 7

 Yêu cầu học sinh quan sát tranh sau đó đặt

đề toán và nêu phép tính tương ứng

 Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

4) Củng cố :

 Tổ chức trò chơi: Thi đua 2 đội, mỗi đội được

phát các mảnh bìa ghi số từ: 0  10 sau khi cô

đọc phép tính , đội nào giơ kết quả nhanh và đúng

nhiều hơn sẽ thắng

 Giáo viên nhận xét

5) Dặn dò:

 Học lại các bảng cộng và trừ trong phạm vi 10

 Chuẩn bị bài bảng cộng và bảng trừ trong

phạm vi 10

 Học sinh nêu đề toán rồi viết phép tính

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài miệng

 Học sinh nộp vở

 Mỗi đội cử 3 em giơ kết quả phép tính

10 – 2 , 10 – 1 , 10 – 9 ,

10 – 6 , 10 – 3 , 10 – 8 , …

 Lớp theo dõi nhận xét

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày tháng năm 200

Tiếng Việt

Bài 72 : Vần ut – ưt (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh nhận biết và phân biệt được cấu tạo vần ut, ưt, tiếng bút, mứt, và đọc viết đúng

 Học sinh phân biệt sự khác nhau giữa ut, ưt, để đọc viết

2 Kỹ năng:

 Đọc đúng từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Biết cách nối vần, chữ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

Trang 8

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần et - êt

 Học sinh viết: nét chữ, sấm sét, con rết, kết bạn

 Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần ut– ưt  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần ut

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ut, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần ut

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết bảng chữ ut

 phân tích cho cô vần ut

 So sánh vần ut với ui

 Lấy và ghép âm ut ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: u – tờ – ut

 Giáo viên đọc trơn ut

 Thêm âm b, dấu sắc để được tiếng bút

 Giáo viên ghi: bút

 Đánh vần : bờ – ut – bút – sắc – bút

 Giáo viên đưa bút chì: đây là gì ?

 Đọc lại từ: bút chì

 Đọc lại toàn phần vần

 Hát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Gồm âm u và t, u đứng trước, t đứng sau

 Giống nhau: bắt đầu là u

 Khác nhau: ut kết thúc là t,

ui kết thúc là i

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh quan sát

 Học sinh đánh vân và đọc

 Cây bút chì

 Học sinh đọc cá nhân, lớp

 Học sinh đọc lại chữ

Trang 9

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết chữ ut

 bút

 bút chì

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ưt

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ưt, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần ưt

 Quy trình tương tự như vần ut

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Nhận biết và đọc trơn được từ ứng dụng

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Vật thật, tranh vẽ

 Đọc cho cô 4 từ ứng dụng của bài

 Giáo viên ghi lên bảng và giải thích

 Chim cút: một loài chim nhỏ, đẻ trứng nhỏ mà

chúng ta hay được ăn

 Sút bóng: đá mạnh quả bóng về bên đối

phương

 Sứt răng: răng bị sứt

 Nứt nẻ: nứt ra thành nhiều đường ngang dọc

chằng chịt

 Đọc lại các tư

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc : Cút, sút, sứt, nứt

 Học sinh quan sát

 Học sinh luyện đọc cá nhân

Trang 10

Tiếng Việt

Bài 72 : Vần ut – ưt ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc đúng từ ứng dụng và câu ứng dụng:

Bay cao cao vút Chim biến mất rồi Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ngón út, em út, sau rốt

 Viết đúng vần và từ: ut , ưt,

2 Kỹ năng:

 Đọc bài thành thạo, trôi chảy

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : ngón út, em út, sau rốt

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ trong sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc trơn đúng vần, từ, câu thơ ứng dụng

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Đọc lại vần, tiếng, từ khoá, từ ứng dụng ở tiết 1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Tiếng hót của chim hay đến nỗi làm cho bầu trời

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Hai bạn nhỏ đi chăn trâu đang nghe chim hót

Trang 11

xanh càng thêm xanh

 Đọc lại đoạn thơ dưới tranh

Bay cao cao vút Chim biến mất rồi Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời

 Đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học

 Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng

cỡ chữ, liền mạch

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nêu nội dung bài viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần ut

 Bút chì

 Viết vần ưt

 Mứt gừng

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Bữa cơm

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Nêu nội dung bài luyện nói

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Hãy chỉ ngón út trên bàn tay con

 Con thấy ngón út so với các ngón khác như thế

nào ?

 Nhà con có mấy anh chị em ?

 Giới thiệu tên người em út trong nhà con ?

 Học sinh đọc câu thơ

 Tiếng có vần mới học: vút

 3 học sinh đọc lại

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

Trang 12

 Đàn vịt con có đi cùng nhau không ?

 Đi sau cùng còn gọi là gì ?

3 Củng cố:

 Đọc lại toàn bài

 Trò chơi: kết bạn

 Giáo viên phát cho học sinh một từ có ghi các

vần âm cuối đã học

 Nghe” kết bạn” ai có từ mang vần đúng vần của

mình

 Ai không có thì đứng riêng 1 chỗ

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Học kĩ lại bài, làm bài tập, tự tìm các tiếng có

vần vừa học

 Chuẩn bị bài vần it – iêt

 Học sinh đọc toàn bài

 Chọn 15 học sinh tham gia

 Bạn nào làm sai thì nhảy lò cò đi về chỗ

 Học sinh đọc các từ có vần

ut, ưt

Toán

Tiết 62 : BẢNG CỘNG VÀ BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Củng cố khắc sâu bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 và vận dụng 2 bảng tính này để làm tính

 Khắc sâu mối quan hệ giữa phép cộng và trừ

 Nắm vững cấu tạo của số ( 7, 8, 9, 10 )

2.Kỹ năng:

 Rèn luyện kỹ năng xem tranh, đọc đề bài và ghi phép tính tương ứng

3.Thái độ:

 Ham thích học toán

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Tranh vẽ trong sách giáo khoa, bộ đồ dùng toán

2.Học sinh :

 Vở bài tập, đồ dùng học toán, sách giáo khoa

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1) Oån định :

2) Bài cũ : Luyện tập

3) Dạy và học bài mới:

 Hát

Trang 13

a) Giới thiệu: Bảng cộng và trừ trong phạm vi 10

b) Hoạt động 1: Lập bảng cộng và bảng trừ

 Mục tiêu: Thành lập bảng cộng và bảng trừ trong

phạm vi 10

 Phương pháp : Thi đua

 Hình thức học : Nhóm

 ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Hai đội thi tiếp sức lập lại bảng cộng và bảng

trừ trong phạm vi 10 tương ứng tranh

c) Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Vận dụng bảng cộng và bảng trừ để

thực hiện các dạng bài tập

 Phương pháp : Giảng giải , thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập

 Bài 1 : Tính

 Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

 Lưu ý khi làm bài phần b phải viết các số

thế nào?

 Gọi lần lượt từng học sinh đứng lên đọc kết

quả

 Bài 2 : Số ?

 Nêu cách làm bài

 Hướng dẫn: vì 1 + 9 = 10 nên điền 9 và ô

trống

 Sữa bài: số 10 được tạo thành từ các số

nào?

 Bài 3 : Viết phép tính thích hợp

 Quan sát tranh và nêu miệng bài toán

 Chọn phép tính phù hợp với đề bài để làm

 Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

4) Củng cố :

 Học sinh quan sát

 Lớp chia hai đội thi tiếp sức

 Nhận xét, đọc lại bảng

 Viết số thẳng cột

 Học sinh làm bài

 Lớp ghi nhận đúng sai

 Điền các số để khi lấy số cột bên trái cộng số cột bên phải được kết quả là số ghi ở trên đầu bảng

 Học sinh làm bài

 1 và 9, 2 và 8, …

 Học sinh quan sát, nêu đề bài

 Hàng trên có 4 thuyền Hàng dưới có 3 thuyền Hỏi tất cả có mấy thuyền?

 Có 3 thuyền trắng , 4 thuyền xanh Hỏi có mấy thuyền?

 Học sinh làm bài, nêu miệng phép tính

 Học sinh nộp vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w