Bài mới: “Con chó nhà hàng xoùm” Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép * GV đọc đoạn chép trên bảng phụ - Cuûng coá noäi dung: - Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Boâng, bò thöông, quaán quyùt, ma[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011
Toán:
NGÀY , GIỜ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày ,giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa ,chiều, tối ,đêm
II Chuẩn bị:
- Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Luyện tập chung.
GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ.
+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
+ Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?
+ Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?
+ Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?
- Mỗi ngày được chia ra các buổi là
sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Kim đồng hồ quay 2 vòng mới hết
một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ
?
+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và
kết thúc ở mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
+ 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Số?
+ Đồng hồ này chỉ mấy giờ ?
+ Điền số mấy vào chỗ chấm ?
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm.
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu để làm bài
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
+ Em đang ngủ
+ Em ăn cơm cùng gia đình
+ Em đang học ở lớp
+ Em làm bài tập
+ Em đang ngủ
- HS đếm 2 vòng quay của kim đồng
hồ và trả lời 24 giờ (24tiếng đồng hồ)
+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
+ Còn gọi là 13 giờ
- Đọc bài
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
+ Chỉ 6 giờ
+ Điền 6
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
- HS làm bài BC
+ 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối
3 Củng cố, dặn dò: 1 ngày có bao nhiêu giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ?
Trang 2- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét giờ học.
Tập đọc:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi nghỉ hơi đúng chỗ ;Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND :sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
III Các hoạt động dạy - học: TIẾT 1
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm
rãi, tình cảm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi
câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm
thi đọc cá nhân, đồng thanh
- Hát
- 2 HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: lo lắng, sung sướng, rối rít, nhảy nhót, khúc gỗ, ngã đau, giường
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé
không nuôi con nào.//
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao
giọng ở cuối câu)
+ Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha
thiết)
+ Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, hài lòng.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
Trang 3- Các nhĩm cử bạn đại diện nhĩm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhĩm đọc đúng và hay
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
+ Khi bé bị thương Cún đã giúp bé
như thế nào?
+ Những ai đến thăm Bé? Vì sao
Bé vẫn buồn?
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế
nào?
+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là
nhờ ai?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Bạn ở nhà của Bé là Cún Bơng Cún Bơng là con chĩ của bác hàng xĩm + Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng
Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luơn ở bên chơi với Bé
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luơn
cĩ Cún Bơng ở bên an ủi và chơi với Bé
- Các nhĩm thi đọc, mỗi nhĩm 5 HS
- Cá nhân thi đọc cả bài
4 Củng cố, dặn dị:
- Câu chuyện nĩi lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
BUỔI CHIỀU – GV ĐẶC THÙ DẠY
Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2011
Toán:
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
-Có ý thưcù trong việc học tập, vui chơi đúng giờ giấc
II Chuẩn bị:
- Bảng con, mô hình đồng hồ.
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Ngày, giờ ”
- 1 ngày có mấy giờ?
- 24 giờ của 1 ngày được tính như thế
nào?
- Hãy kể những giờ: sáng, trưa chiều,
tối?
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Thực hành xem đồng
hồ”
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhìn tranh SGK
thảo luận nhóm 4: Đồng hồ nào chỉ
thời gian thích hợp với giờ ghi trong
tranh
-GV nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu HS thảo luận tương tự: Câu
nào đúng câu nào sai ? Vì sao?
-GV nhận xét
Bài 3:
-Cho các em thực hành trong nhóm
-Sau mời 1 số nhóm lên bảng thực
hành
-Lớp theo dõi nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng
- Nhận xét tiết học
-Hát
-24 giờ -Từ 12 giờ của đêm hôm trước đến
12 giờ của đêm hôm sau
-3, 4 HS kể
-HS đọc yêu cầu -Thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày Hình 1 – B
Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 - C -HS đọc yêu cầu -Đai diện nhóm nêu Hình 1 – b đúng (vì 7 giờ thì vào học mà đồng hồ đã chỉ 8 giờ )
Hình 2 – d đúng Hình 3 – e đúng
-HS lấy mô hình đồng hồ để thực hành trong nhóm
-5 HS lên bảng thực hành theo yêu cầu
-Nhận xét bạn
Kể chuyện:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung từng đoạn của câu chuyện
Trang 5- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II Chuẩn bị:
- Tranh, đọc kỹ câu chuyện, SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Hai anh em ” GV yêu cầu
HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Qua câu chuyện em rút ra điều gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
Câu1: Kể lại từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV nêu yêu cầu: GV yêu cầu đại
diện các nhóm kể
- GV nhận xét tính điểm thi đua
Câu 2: Kể lại toàn bộ câu chuỵên
(HS khá, giỏi)
4 Củng cố: Qua câu chuyện này em
hiểu được điều gì?
- Hát
- 3 HS kể
- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS kể trong nhóm, mỗi nhóm kể 1 tranh lần lượt đến tranh
- Các nhóm kể trước lớp
- Bình bầu nhóm kể hay nhất Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp bé mau lành bệnh
-HS khá, giỏi kể theo yêu cầu
-HS nhận xét
Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông
Chính tả:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả “Con chó nhà hàng xóm”
- Làm đúng bài tập 2,3 trong SGK
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Bé Hoa
- GV đọc cho HS viết từ dễ sai: giấc
mơ, mật ngọt, nhấc lên, lất phất
- GV nhận xét 5 bài làm của HS
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng
xóm”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
* GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Củng cố nội dung:
- Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún
Bông, bị thương, quấn quýt, mau lành
- GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc lần 2 hướng dẫn chép bài
vào vở
- Yêu cầu chép nội dung bài vào
vở
* Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tìm 3 tiếng có ui, 3
tiếng có vần uy
- GV tổ chức trò chơi
- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên
bảng
- GV nhận xét
Bài (3):
-Yêu cầu HS tìm những từ chỉ đồ
dùng trong nhà bắt đầu bằng ch
-GV sửa, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
-Khen những em chép bài chính tả
đúng, đẹp, làm bài tập đúng nhanh
-Chuẩn bị: “Trâu ơi”
-Hát
-2 HS viết bảng, lớp viết bảng con -HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu từ khó
- Viết bảng con
-HS chép nội dung bài vào vở
-HS dò lỗi -Đổi vở kiểm tra
-HS đọc yêu cầu bài -2 dãy thi đua
múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …
- HS nhận xét -HS đọc yêu cầu -HS thi đua
- Chổi, chăn, chiếu
-HS nhận xét
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 7Thủ công:
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU
I Mơc tiªu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn
II Đồ dùng dạy – học:
Biển báo cấm xe đi ngược chiều Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Hát
2.Kiểm tra: “Gấp, cắt, dán biển
báo giao thông cấm xe đi ngược
chiều” (T1)”
- GV kiểm tra dụng cụ:
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét
- Cho HS xem mẫu
- Hình dáng biển báo như thế nào?
- Kích thước ra sao?
- Màu sắc như thế nào?
Mỗi biển báo có 2 phần: mặt và
chân biển báo
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Gấp, cắt
- GV lần lượt gấp, cắt hình tròn màu
đỏ từ hình vuông có cạnh là 6 ô
-Cắt hình chữ nhật có màu trắng có
chiều dài 4 ô, chiều rộng 1 ô
- Cắt hình chữ nhật có màu khác có
chiều dài 10 ô, chiều rộng 1 ô làm
chân biển báo
Bước 2: Dán
- Dán chân biển báo vào tờ giấy
HS để dụng cụ lên bàn
HS quan sát Có hình tròn Vừa phải Màu đỏ, màu trắng và mầu sậm
HS lắng nghe
Trang 8- Dán hình tròn màu đỏ chồm lên
chân biển báo khoảng ½ ô
-Dán hình chữ nhật màu trắng vào
giữa hình tròn
Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho HS thực hành
- GV theo dõi uốn nắn
- GV chọn ra sản phẩm đẹp của 1 số
cá nhân, nhóm để tuyên dương trước
lớp
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Gấp, cắt, dán biển báo
giao thông cấm đỗ xe (Tiết 1)
- Nhận xét tiết học
- HS thự c hành
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
GV ĐẶC THÙ DẠY
Thứ tư, ngày 07 tháng 12 năm 2011
Tập đọc:
THỜI GIAN BIỂU
I Mục tiêu:
- Biết đọc chậm, từng mốc số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
- Biết làm việc và nghĩ ngơi đúng giờ giấc theo thời gian biểu
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết một vài câu cần hướng dẫn.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Con chó nhà hàng
xóm” Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: “Thời gian biểu”
- Hát
- Vài HS đọc và TLCH
- HS nhận xét
Trang 9Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS đọc từng câu:
+ GV uốn nắn cách đọc cho
từng em
* Đọc từng đoạn: 4 đoạn
- Tìm hiểu nghĩa từ mới: thời gian
biểu, vệ sinh cá nhân
- Luyện đọc câu khó
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm (đọc từng
đoạn, cả bài)
- Đại diện các nhóm thi đọc tiếp nối
với nhau (1 HS đọc 1 đoạn)
* Đọc toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc và TLCH:
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Em hãy kể các việc bạn
Phương Thảo làm hàng ngày?
+ Phương Thảo ghi các việc cần
làm vào thời gian biểu để làm gì?
+ Thời gian biểu ngày nghỉ của
Thảo có gì khác ngày thường?
- Y/ c HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung
- Chuẩn bị bài “Tìm ngọc”
- GV nhận xét tiết học
- Lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp (2lượt)
- HS đọc nối tiếp
- HS chia đoạn
- HS nêu chú giải SGK
- HS đọc câu khó
- HS đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc
- 2,3 HS đọc toàn bài
- Lớp nhận xét, đánh giá
- HS đọc toàn bài
- Của bạn Phương Thảo
- Ngủ dậy, TTD, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học
- Để nhớ và chia thời gian làm việc cho phù hợp
+ Thứ bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà chơi
- 2 HS đọc
- HS nxét
- HS nghe, nhắc lại
- HS nghe
- HS nhận xét tiết học
Toán:
NGÀY, THÁNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
Trang 10- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng
12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ
-Có ý thức học tập, tính chính xác
II Chuẩn bị:
- 1 quyển lịch tháng
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Gọi HS lên quay kim
đồng hồ
9 giờ, 12 giờ, 15 giờ, 21 giờ
- GV nxét
3 Bài mới: “Ngày, tháng”
Hoạt động 1: Giới thiệu cách đọc tên
các ngày trong tháng
- GV cùng HS thao tác trên đồ
dùng (quyển lịch tháng)
- GV hướng dẫn HS nhìn vào tờ
lịch treo trên bảng và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
+ Đọc tên các ngày trong tháng 11
+ Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy?
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: Đọc, viết theo mẫu.
- Gọi HS đọc y/ c
- Y/ c HS làm nhóm
- GV nxét, sửa
* Bài 2:
a) Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong
tờ lịch tháng 12
- GV cùng HS sửa bài, nhận xét
b) Xem tờ lịch trên rồi cho biết:
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?
+ Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?
+ Trong tháng 12 có mấy ngày chủ
nhật?
- Hát
- 2 HS làm bài
- HS nxét, sửa
- HS theo dõi, lắng nghe
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát tờ lịch tháng 11
- Có 30 ngày
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ năm
- HS làm nhóm
- HS nêu
-HS nêu trong nhóm, các bạn khác theo dõi nhận xét
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ hai
+ Ngày 25 tháng 12 là thứ năm + Trong tháng 12 có 4 ngày chủ nhật
Trang 11+ Đó là các ngày nào?
+ Tuần này thứ sáu là ngày 11 tháng
12, tuần sau thứ sáu là ngày nào?
- GV nxét, sửa bài
4 Củng cố, dặn do:ø
- Về nhà tập xem lịch cho thành thạo
- GV nhận xét tiết học
+ Đó là các ngày; 7, 14, 21, 28
+ Tuần sau thứ sáu là ngày 18 tháng 12
- HS nxét
- HS nghe
- HS nhận xét tiết học
LuyƯn tõ vµ c©u:
TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- Bước đầu tìm hiểu từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi bài tập 1, 2 Tranh minh họa các con vật trong SGK.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Từ chỉ đặc điểm Câu
kiểu Ai thế nào? Gọi 2 HS làm bài
tập 2, 3 của tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
Từ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào?
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, đọc cả câu
mẫu
- GV chia bảng làm 3 phần:
Tốt Ngoan
Nhanh
Trắng Cao
Khỏe
- Mời 3 HS lên bảng viết nhanh các
từ trái nghĩa với các từ đã cho
- GV nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Hát -2 HS làm -Nhận xét
-HS đọc
- HS trao đổi theo cặp, viết những từ tìm được vào giấy nháp
- 3 HS lên bảng làm, lớp nhận xét bạn làm đúng hay sai
-HS đọc -HS tiếp tục đặt câu miệng với những cặp từ còn lại
-HS làm vào vở và đọc bài trước lớp
VD: cặp từ: ngoan - hư