Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Tổ chức Solidaridad chân thành cảm ơn sự hợp tác tích cực của nhóm tác giả biên soạn cũng như những góp ý quý báu của các chuyên gia tham vấn kỹ thuậ[r]
Trang 1KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
CHÈ XANH
Quy mô hộ và nhóm hộ gia đình
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA SOLIDARIDAD
Trang 2NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN
TS Phan Huy Thông (chỉnh sửa, bổ sung)
TS Lương Văn Vượng
TS Lê Văn Đức
Lê Hồng Vân
CHUYÊN GIA THAM VẤN KỸ THUẬT
TS Đỗ Văn Ngọc (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc)
TS Nguyễn Văn Toàn (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc)
TS Nguyễn Hữu La (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc) ThS Đặng Trần Việt (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc)
TS Nguyễn Thái Thắng (Tổng Công ty Chè Việt Nam)
KS Vũ Hữu Hào (Tổng Công ty Chè Việt Nam)
Trang 3MỤC LỤC
I KỸ THUẬT TRỒNG CHÈ CÀNH 9
1 Chọn đất trồng chè 9
2 Thiết kế hệ thống đường đồi chè 9
3 Thiết kế hàng chè và đào hố 10
4 Làm đất và trồng cây phân xanh 11
5 Bón phân lót trước khi trồng chè 13
6 Giống chè và mật độ trồng 14
7 Thời vụ trồng chè 15
8 Tiêu chuẩn cây giống 16
9 Kỹ thuật trồng 17
10 Tủ gốc cho chè mới trồng 17
11 Trồng dặm .18
12 Làm cỏ, phá váng 19
13 Đốn chè kiến thiết cơ bản 19
14 Hái chè kiến thiết cơ bản 20
15 Bón phân cho chè kiến thiết cơ bản 21
II KỸ THUẬT THÂM CANH CHÈ KINH DOANH 23
1 Đốn chè 23
2 Hái chè kinh doanh 24
3 Bón phân cho chè kinh doanh 25
4 Tủ gốc và ép xanh 26
Trang 4III SÂU BỆNH HẠI CHÈ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ 29
1 Rầy xanh 29
2 Bọ cánh tơ .30
3 Bọ xít muỗi 31
4 Nhện đỏ .32
5 Sâu chùm .33
6 Sâu róm .34
7 Bệnh phồng lá chè .34
8 Bệnh thối búp .35
9 Bệnh chấm xám hại chè .36
10 Bệnh đốm nâu hại chè 37
11 Bệnh dán cao (nấm cao) hại chè .38
12 Bệnh khô cành chè .38
IV THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, BIỆN PHÁP SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ 40
1 Khái niệm 40
2 Thời gian cách ly 40
3 Nhóm thuốc nước 41
4 Nhóm thuốc bột 41
5 Nhóm thuốc hạt 41
6 Phân loại và nhận dạng độ độc của thuốc 41
7 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 41
V KỸ THUẬT CHẾ BIẾN CHÈ XANH 43
1 Tiêu chuẩn chè búp tươi và cách bảo quản 43
2 Chế biến chè xanh 43
Trang 5GIỚI THIỆU
Việt Nam là nước có lịch sử trồng chè lâu đời Cho đến nay cả nước có khoảng 136.000ha trồng chè trải rộng trên 34 tỉnh, thành phố Năng suất bình quân trên 7 tấn chè búp tươi 1ha tương đương 1,4 tấn chè khô Việt Nam hàng năm xuất khẩu khoảng 130.000 tấn chè với tỷ trọng 55% chè đen và 45% chè xanh các loại Việt Nam đứng hàng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam cũng đồng thời có thị trường nội địa tương đối phát triển chiếm khoảng 30% tổng sản lượng Phương hướng phát triển chè trong thời gian tới với qui mô diện tích 130 - 140 ngàn ha, năng suất bình quân 10 tấn búp/ha, sản phẩm có chất lượng, an toàn
Tuy nhiên, Ngành Chè Việt Nam vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về các vấn đề như chất lượng sản phẩm, an toàn
vệ sinh thực phẩm và giá bán Giá xuất khẩu bình quân của Việt Nam chỉ bằng 60% mức giá bình quân thế giới Thị trường nội địa, chủ yếu tiêu thụ chè xanh, đang đặt ra những đòi hỏi lớn về cải thiện chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Solidaridad là một tổ chức phi chính phủ, tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển bền vững với nhiều ngành hàng và trên nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam với 3 ngành hàng chính là cà phê, chè và cacao Các hoạt động hỗ trợ Ngành Chè ở Việt Nam chú trọng nâng cao năng lực về sản xuất bền vững cho người sản xuất Việc hỗ trợ xây dựng các ấn phẩm kỹ thuật như tài liệu này
là một trọng tâm hoạt động của Solidaridad Xây dựng các tài liệu
kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất ở địa phương sẽ giúp việc tiếp cận các kiến thức khoa học mới của người sản xuất
Trang 6Để phục vụ mục tiêu nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người sản
xuất chè, trên cơ sở cuốn Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật trồng, chăm
sóc, thu hái và chế biến chè xanh đã được tổ chức Solidaridad biên
soạn và ấn hành năm 2012, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với tổ chức Solidaridad tiếp tục cập nhật, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung và xuất bản cuốn tài liệu Kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh Quy mô hộ và nhóm hộ gia đình.
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có 20 năm kinh nghiệm trong hoạt động tuyên truyền, huấn luyện và chuyển giao TBKT, các chính sách thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tới nông dân
Năm 2012, tổ chức Solidaridad đã biên soạn và xuất bản cuốn Sổ tay hướng dẫn KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH Cuốn sách này cung cấp những kiến thức kỹ thuật thiết thực nhất, một cách trực quan cho người sản xuất chè xanh theo mô hình quy mô hộ và nhóm hộ, nhằm tạo dựng sản phẩm chè chất lượng tốt và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Tổ chức Solidaridad chân thành cảm ơn sự hợp tác tích cực của nhóm tác giả biên soạn cũng như những góp ý quý báu của các chuyên gia tham vấn kỹ thuật thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Cục Bảo vệ thực vật, Viện Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chúng tôi mong muốn tiếp tục nhận được các góp ý để có thể hoàn thiện tài liệu trong những lần tái bản Tài liệu này được xây
Trang 7dựng phục vụ mục đích quảng bá kiến thức kỹ thuật đến người sản xuất và không vì mục đích thương mại, vì vậy chúng tôi khuyến khích các đơn vị khác nhân bản tài liệu nguyên gốc không vì mục đích thương mại để tài liệu có thể tiếp cận tối đa đến người sản xuất Ý kiến góp ý có thể gửi về địa chỉ email sau:
• Trung tâm Khuyến nông Quốc gia: tthlknqg@gmail.com
• Tổ chức Solidaridad: van.lehong@solidaridad.nl
Tổ chức Solidaridad
tại Việt Nam
Lê Hồng Vân
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia Giám đốc
Phan Huy Thông
Trang 9I KỸ THUẬT TRỒNG CHÈ CÀNH
1 Chọn đất trồng chè
- Chọn vùng sản xuất chè thuộc vùng đã được quy hoạch
- Đất có tầng canh tác trên 50cm
- Độ dốc đất trồng chè:
+ Chè trồng tập trung: Không quá 250
+ Chè Shan tự nhiên: Có thể > 250
- Độ pHKCl từ 4,0 - 5,5
2 Thiết kế hệ thống đường đồi chè
- Đường trục: Nối khu chè với khu khác mặt đường rộng 4 - 5m
- Đường liên đồi: Nối liền các đồi chè, mặt đường rộng 3 - 4m
- Đường lên đồi (đường xiên): Mặt đường rộng 1,5m
- Đường vòng đồi: Là đường đồng mức có mặt nghiêng 50 vào trong đồi, tạo thành rãnh phía trong, khoảng 30 - 50m có 1 đường, mặt đường rộng 3m
- Đường chăm sóc (đường lô): Cách nhau 50 - 70m, cắt ngang
Trang 103 Thiết kế hàng chè và đào hố
a) Đối với trồng chè tập trung
+ Đất có độ dốc dưới 80: Thiết kế hàng chè thẳng, các hàng xép (cụt) bố trí ra ngoài
+ Đất có độ dốc từ trên 8 - 250: Thiết kế hàng chè theo đường bình độ, hàng xép bố trí bên trong
+ Đào rãnh sâu 40 - 45cm, rộng 45 - 50cm