1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án lớp 8 môn Vật lí - Tiết 1 - Bài 1: Chuyển động cơ học

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 184,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc - BiÕt chuyển động cơ häc của một vật gọi tắt là chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.. - Để nhận biết một chuyển động cơ, ta chọn mộ[r]

Trang 1

Chương I - Cơ học

Ngày soạn: 15/8/2011

Ngày giảng: 17/8/2011(8A)

19/8/2011(8B)

Tiết 1 Bài 1 chuyển động cơ học

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết chuyển động cơ học của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trớ của vật đú so với cỏc vật khỏc theo thời gian

- Để nhận biết một chuyển động cơ, ta chọn một vật mốc

+ Khi vị trớ của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thỡ vật chuyển động

so với vật mốc

+ Khi vị trớ của một vật so với vật mốc khụng thay đổi theo thời gian thỡ vật đứng yờn so với vật mốc

- Hiểu một vật vừa cú thể chuyển động so với vật này, vừa cú thể đứng yờn so với vật khỏc Như vậy, ta núi chuyển động hay đứng yờn cú tớnh tương đối và tớnh tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

2 Kỹ năng

- Dựa vào sự thay đổi vị trớ của vật so với vật mốc để lấy được vớ dụ về chuyển động cơ trong thực tế

- Dựa vào tớnh tương đối của chuyển động hay đứng yờn để lấy được vớ dụ trong thực tế thường gặp

3 Thái độ

- Có ý thức vận dụng các kiến thức trong bài vào cuộc sống và thực tế

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ (Hình 1.1 SGK-tr4),(Hình 1.2 SGK-tr5)

- Tranh vẽ (Hình 1.3 SGK-tr6)

III Phương pháp

Sử dụng đồ dùng trực quan, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

IV tổ chức giờ học

Hoạt động 1 Khởi động/ mở bài (4')

*MT:

*ĐDDH: Tranh vẽ (Hình 1.1 SGK-tr4).

*Cách tiến hành:

- ổn định tổ chức

- GV giới thiệu các kí hiệu dùng trong

sách và nội dung chính của chương 1

- GV treo tranh vẽ (Hình 1.1 SGK-tr4)

- HS quan sát và theo dõi SGK

- HS quan sát hình vẽ

Trang 2

lên bảng.

- GV đặt vấn đề và giới thiệu bài mới

như SGK-tr4

Hoạt động 2 Làm thế nào để biết một vật chuyển động

hay đứng yên? (11')

*MT: - Biết chuyển động cơ học của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay

đổi vị trớ của vật đú so với cỏc vật khỏc theo thời gian

- Để nhận biết một chuyển động cơ, ta chọn một vật mốc.

+ Khi vị trớ của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thỡ vật chuyển động

so với vật mốc

+ Khi vị trớ của một vật so với vật mốc khụng thay đổi theo thời gian thỡ vật đứng yờn so với vật mốc

- Dựa vào sự thay đổi vị trớ của vật so với vật mốc để lấy được vớ dụ về

chuyển động cơ trong thực tế

*ĐDDH:

*Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: Làm thế nào để nhận

biết một vật là đứng yên hay chuyển

động?

- Y/c HS thảo luận theo nhóm trả lời

C1 trong 3’

- GV nhận xét và bổ sung một cách

nhận biết vật chuyển động hay đứng

yên trong vật lí dựa trên sự thay đổi vị

trí của vật này so với vật khác

- GV giới thiệu thông tin như SGK-tr4

và khái niệm chuyển động cơ học

- GV nêu y/c của C2, y/c HS trả lời

- y/c HS trả lời C3

- Nhận xét và chốt lại câu trả lời

- GV chốt lại kiến thức chính

của mục 1

- HS thảo luận và trả lời C1 So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với một vật nào đó đứng yên bên

đường, bên bờ sông

* Chuyển động cơ học của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi

vị trớ của vật đú so với cỏc vật khỏc theo thời gian

- HS trả lời C2

- HS trả lời C3 C3 Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên

ví dụ:

Hoạt động 3 Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động

và đứng yên (12')

*MT: - Hiểu một vật vừa cú thể chuyển động so với vật này, vừa cú thể đứng

yờn so với vật khỏc Như vậy, ta núi chuyển động hay đứng yờn cú tớnh tương đối và tớnh tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

- Dựa vào tớnh tương đối của chuyển động hay đứng yờn để lấy được vớ

dụ trong thực tế thường gặp

Trang 3

*ĐDDH: Tranh vẽ (Hình 1.2 SGK-tr5)

*Cách tiến hành:

- GV treo tranh vẽ (Hình1.2 SGK-tr5)

và giới thiệu nội dung tranh vẽ

- Y/c HS quan sát và lần lượt trả lời

C4, C5

- Y/c HS chỉ rõ vật mốc trong từng

trường hợp

- Y/c HS điền từ thích hợp vào nhận

xét của C6

- Y/c HS tìm ví dụ minh họa cho nhận

xét trên(C7)

- Từ những ví dụ trên ta thấy một vật

được coi là chuyển động hay đứng yên

phụ thuộc vào yếu tố nào?

Vậy chuyển động hay đứng yên có

tính chất như thế nào?

- GV lưu ý: khi không nêu vật mốc

nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc là

một vật gắn với Trái Đất

- Y/c HS trả lời C8

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức

chính

- HS thảo luận và trả lời C4, C5 C4 So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí người này thay

đổi so với nhà ga

C5 So với toa tàu thì hành khách là

đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi

C6 (1) đối với vật này

(2) đứng yên

C7 Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu

- HS: chọn vật làm mốc

Chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc.

- HS trả lời C8

Hoạt động 4 Giới thiệu một số chuyển động thường gặp (5’)

*MT: - Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển

động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

*ĐDDH: Tranh vẽ (Hình 1.3 SGK-tr6)

*Cách tiến hành:

GV giới thiệu: Đường mà vật chuyển

động vạch ra gọi là quỹ đạo của

chuyển động

- GV treo tranh vẽ (Hình 1.3 SGK-tr6)

lên bảng

- Có các dạng chuyển động cơ học

nào?

- Chuyển động tròn là một chuyển

động cong đặc biệt

- Y/c HS trả lời C9

- GV nxét và chốt lại kiến thức chính

- HS quan sát

Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển

động cong.

- HS trả lời C9

Hoạt động 5 Củng cố – Vận dụng (10')

* MT: - Củng cố các kiến thức về chuyển động cơ học và vận dụng vào trả lời

một số câu hỏi

Trang 4

*ĐDDH:

*Cách tiến hành:

- Chuyển động cơ học là gì?

- Làm thế nào để biết một vật chuyển

động hay đứng yên?

- Chuyển động và đứng yên có tính

chất như thế nào?

- Có các dạng chuyển động cơ học

nào?

- GV hướng dẫn HS trả lời và thảo

luận C10, C11

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- HS trả lời và thảo luận C10, C11

C11 Chưa đúng đối với chuyển động tròn

V tổng kết - Hướng dẫn về nhà (3')

* GV tóm tắt lại những kiến thức chính của bài học

* HDVN:- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK- tr7)

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” (SGK- tr7)

- BTVN 1.1 -> 1.6 (SBT-tr3,4)

- Nghiên cứu trước bài 2 Vận tốc

Ngày soạn: 22/8/2011

Ngày giảng: 24/8/2011(8A)

26/8/2011(8B)

Tiết 2 Bài 2 vận tốc

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xỏc định bằng độ dài quóng đường đi được trong một đơn vị thời gian

- Biết cụng thức tớnh tốc độ là , trong đú, v là tốc độ của vật, s là quóng

t

s

v  đường đi được, t là thời gian để đi hết quóng đường đú

- Biết đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian Đơn

vị hợp phỏp thường dựng của tốc độ là một trờn giõy (m/s) và kilụmột trờn giờ (km/h): 1km/h 0,28m/s.

2 Kỹ năng

- Vận dụng cụng thức tốc độ để giải một số bài tập đơn giản về chuyển

t

s

v 

động thẳng đều

- Đổi được đơn vị km/h sang m/s và ngược lại

3 Thái độ

Trang 5

- Có ý thức vận dụng các kiến thức trong bài vào cuộc sống và thực tế.

II Đồ dùng dạy học

- Đồng hồ bấm giây

- Tranh vẽ tốc kế của xe máy

- Bảng 2.1(SGK-tr8), bảng 2.2 (SGK-tr9)

III Phương pháp

Sử dụng đồ dùng trực quan, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

IV tổ chức giờ học

Hoạt động 1 Khởi động/ mở bài (5')

*MT: - Củng cố các kiến thức về chuyển động cơ học.

*ĐDDH:

*Cách tiến hành:

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu phương án nhận biết 1 vật

chuyển động hay đứng yên ? Cho ví dụ

vật chuyển động nêu cả vật mốc

2/ Vì sao nói chuyển động hay đứng

yên có tính tương đối ? Cho ví dụ minh

hoạ

3/ Chuyển động cơ học là gì ? Nêu

các dạng chuyển động thường gặp

- GV nhận xét, cho điểm HS và chốt

lại kiến thức cũ

- GV đặt vấn đề và giới thiệu bài mới

như SGK-tr8

- 3HS lần lượt lên bảng trả lời

Hoạt động 2 Vận tốc là gì ? (15')

*MT: - Biết độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

và được xỏc định bằng độ dài quóng đường đi được trong một đơn vị thời gian

*ĐDDH: Bảng 2.1(SGK-tr8), đồng hồ bấm giây

*Cách tiến hành:

- GV treo bảng 2.1(SGK-tr8)

- GV y/c HS hoạt động nhóm thảo

luận trả lời các câu C1, C2 trong 5’

- GV hướng dẫn: căn cứ vào kết quả

chạy(thời gian)

- GV y/c đại diện nhóm báo cáo kết

quả

- Y/c các nhóm khác nhận xét và bổ

- HS quan sát

- HS hoạt động nhóm trả lời C1.Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn

- HS lên bảng điền vào chỗ chấm

C2

Trang 6

- GV thông báo quãng đường chạy

được trong 1 giây gọi là vận tốc

Vậy sự nhanh chậm của chuyển

động và độ lớn của vận tốc có mối

quan hệ như thế nào?

- Y/c HS hoạt động cá nhân hoàn

thành nội dung của C3

- Vậy vận tốc được tính như thế nào?

- Hùng chuyển động nhanh nhất vì độ lớn vận tốc lớn

- Cao chuyển động chậm nhất vì độ lớn vận tốc nhỏ

C3 (1) nhanh

(2) chậm

(3) quãng đường đi được

(4) đơn vị

- Tính vận tốc lấy độ dài quãng đường

đi được chia cho thời gian đi

Hoạt động 3 Công thức tính vận tốc (5')

*MT: - Biết cụng thức tớnh tốc độ là , trong đú, v là tốc độ của vật, s là

t

s

v 

quóng đường đi được, t là thời gian để đi hết quóng đường đú

*ĐDDH:

*Cách tiến hành:

- GV thông báo công thức tính vận tốc

, trong đó:

s v t

v là vận tốc

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

Hoạt động 4 Đơn vị vận tốc (5’)

*MT: - Biết đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian

Đơn vị hợp phỏp thường dựng của tốc độ là một trờn giõy (m/s) và kilụmột trờn giờ (km/h): 1km/h 0,28m/s.

*ĐDDH: Bảng 2.2 (SGK-tr9), tranh vẽ tốc kế của xe máy.

*Cách tiến hành:

- GV thông báo đơn vị vận tốc phụ

thuộc vào đơn vị độ dài và đơnn vị thời

gian

- GV treo bảng 2.2 (SGK-tr9)

Gọi HS lên bảng điền kết quả vào chỗ

chấm

- GV thông báo đơn vị hợp pháp của

vận tốc là m/s, km/h

- GV treo tranh vẽ và giới thiệu dụng

cụ đo độ lớn của vtốc là tốc kế

- HS quan sát

- HS điền:

m/phút, km/h, km/s, cm/s

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h: 1 km/h 0,28 m/s.

Hoạt động 5 Củng cố – Vận dụng (12')

* MT: - Vận dụng công thức tính tốc độ t để giải một số bài tập đơn giản về

s

v 

Trang 7

chuyển động thẳng đều.

- Đổi được đơn vị km/h sang m/s và ngược lại

*ĐDDH:

*Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ

(SGK-tr10)

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu C5,

C6, C7, C8

- Gọi 4HS lên bảng làm

- GV lưu ý: Chỉ so sánh số đo vận tốc

khi quy về cùng loại đơn vị vận tốc

- Tổ chức cho HS nhận xét và chữa

bài

- HS đọc ghi nhớ

- HS trả lời các câu C5, C6, C7, C8 dưới sự hướng dẫn cuẩ GV

C5 a, Mỗi giời ôto đi được 36 km ,, xe đạp ,, 10,8 km Môi giây tàu hỏa đi được 10 m

b, Ta đi so sánh vận tốc của ba chuyển

động

Ô tô có v= 36 km/h = 36000m=10m/s

3600s

Xe đạp có v= 10,8 km/h = 3m/s

Tàu hỏa có v=10m/s

- Ô tô và tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau

- Xe đạp chuyển động chậm nhất C6 Vận tốc của tàu

v = 81 54km / h 54000 15m / s 1,5   3600 

C7 t = 40 phút = 40h 2h

60  3

Quãng đường đi được

s = v.t = 2

3  C8 Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là s = v.t = 4.1 2km

2 

V tổng kết - Hướng dẫn về nhà (3')

* GV tóm tắt lại những kiến thức chính của bài học

* HDVN:- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK- tr10)

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” (SGK- tr10)

- BTVN 2.1 -> 2.5(SBT-tr5)

- Nghiên cứu trước bài 3 Chuyển động đều – Chuyển động không đều

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w