1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hoàn chỉnh Tuần 33 Lớp 3

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 275,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1/ Kieåm tra baøi cuõ:5’ - Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu đọc bài kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.. - Gi[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 06 tháng 5 năm 2013

TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN TIẾT 97-98

CÓC KIỆN TRỜI (GDBVMT) I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU

A/-TẬP ĐỌC- Biết đọc phân biệt lời người dân chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ND: do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới (Trả lời được các CH trong SGK)

- GDBVMT : GDHS ý thức bảo vệ môi trường

B/ KỂ CHUYỆN.

- Kể lại được một đoạn chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa (SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

 Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện ( phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TẬP ĐỌC

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)

- GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu cầu đọc

và trả lời các câu hỏi vềâ bài Cuốn sổ tay

B/ DẠY BÀI MỚI(25’)

1/ Giới thiệu chủ điểm và bài mới:

2/ Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Đọc từng câu

+ GV treo bảng phụ viết sẵn các từ khó, dễ lẫn do

ảnh hưởng của phương ngữ và yêu cầu học sinh

đọc

+ GV yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

trong bài, theo dõi và chỉnh sửa lỗi phát âm của

học sinh

c) Đọc từng đoạn

+ GV gọi 3 học sinh đọc bài tiếp nối theo

đoạn.Nhắc học sinh chú ý ngắt giọng ở vị trí các

dấu câu

+ Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các

từ mới

+ GV gọi 3 học sinh khác yêu cầu tiếp nối nhau

đọc bài theo đoạn, lần 2

d) Luyện đọc theo nhóm

+ Chia nhóm và yêu cầu Học sinh luyện đọc theo

nhóm

e) Đọc trước lớp.+ Gọi 3 học sinh bất kì yêu cầu

tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn

g) Đọc đồng thanh.+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng

thanh đoạn 2

3/ Tìm hiểu bài:- Vì sao Cóc phải kiện Trời?

- Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước khi đánh

trống?

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Luyện phát âm từ khó

- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm Mỗi học sinh đọc 1 câu

- 3 học sinh đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 3 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài và nhận xét

- Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt đọc một đoạn trước nhóm, học sinh trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa cho nhau

- 3 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Vì đã lâu ngày trời không làm mưa, hạ giới bị hạn hán, muôn loài đều khổ sở

- Trước khi đánh trống, Cóc bảo Cua bò vào chum nước, Ong đợi sau cánh cửa, Cáo, Gấu, Cọp thì nấp ở hai bên

- Đội quân của nhà Trời gồm có Gà, Chó, Thần

Trang 2

- Đội quân nhà Trời gồm những ai?

- Em hãy kể lại cuộc chiến giữa Cóc và các bạn

với đội quân nhà Trời

- Qua phần đọc và tìm hiểu truyện, em thấy Cóc

có gì đáng khen?

- GV giảng thêm: Cóc đại diện cho nguyện vọng

của người nông dân, luôn mong muốn mưa thuận

gió hoà để sản xuất

- Câu chuyện muốn nói gì vơi chúng ta ?

GDBVMT : Hạn hán có nguyên nhân là do con

người phá hoại môi trường thiên nhiên, vậy muốn

tránh khỏi thiên tai, hạn hán, chúng ta phải biết

bảo vệ môi trường cây xanh, không phá rừng….

4/ Luyện đọc lại bài :

- GV đọc mẫu toàn bài lần hai - Gọi 3 Học sinh

đọc bài trước lớp theo ba vai Trời, Cóc, người dẫn

chuyện

- Gv chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học

sinh yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo vai trước

lớp.- Nhận xét và cho điểm học sinh

Sét

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Cóc thật dũng cảm, dám lên kiện Trời; Cóc biết sắp xếp, phân công các bạn một cách hợp lý nên đã thắng được đội quân hùng hậu của Trời; Cóc thương muôn loài dưới hạ giới …

- Học sinh theo dõi bài đọc mẫu

- 3 học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Học sinhtrong nhóm phân công vai để đọc lại bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN 1/ Xác định yêu cầu:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của phần Kể chuyện

trang 123/SGK

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

- Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng giọng của ai?

- Trong truyện có nhiều nhân vật, em có thể chọn kể

bằng lời của Cóc, các bạn của Cóc, Trời nhưng lưu ý

không kể bằng lời của các nhân vật chết trong cuộc

chiến đấu

- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ để chọn một nhân vật

mà mình sẽ kể theo lời của nhân vật đó

- Chúng ta phải xưng hô như thế nào khi kể theo lời của

một nhân vật trong truyện?

- GV yêu cầu học sinh quan sát để nêu nội dung các bức

tranh

- Gv gọi 1 học sinh khá, yêu cầu kể lại đoạn đầu của câu

chuyện

- Nhận xét

3/ Kể chuyện

- GV gọi 3 học sinh kế tiếp nối câu chuyện trước lớp

- GV nhận xét

- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

3/ Củng cố, dặn dò.(5’)- Nhận xét tiết học, dặn dò học

sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bằng lời của một nhân vật trong truyện dựa theo tranh minh họa SGK

- Học sinh nghe GV hướng dẫn

- Học sinh tiếp nối nhau trả lời trước lớp: Em kể theo lời của Cóc./ Em kể theo lời của Trời./

- Xưng là “ Tôi”

- 4 Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến + Tranh 1: Cóc và các bạn trên đường đi kiện Trời

+ Tranh 2: Cuộc chiến giữa Cóc và các bạn với quân nhà Trời

+ Tranh 3: Trời thương lượng với Cóc

+ Tranh 4: Trời làm mưa

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật

Trang 3

TOÁN Tiết 161

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Kiểm tra kết quả học tập môn toán cuối kì 2 của HS, tập trung vào các kiến thức và kĩ năng.

+ Đọc viết các số có đến năm chữ số :

+ Tìm số liền sau của số năm chữ ; sắp xếp 4 số có năm chữ số thứ tự từ bé đến lớn ; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có năm chữ số cho số có 1 chữ số.

+ Giải bài toán có đến 2 phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Bài cũ : (5’)Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Bài mới:(25’)-Giới thiệu bài “ Kiểm tra “ - Ghi tựa.

* Hướng dẫn kiểm tra

- GV viết bài kiểm tra lên bảng :

Bài 1 : Số liền sau của 68457 ; là :

a) 68467 ; b) 68447 ; c) 68456 ; d) 68458

Bài 2 : Sắp xếp các số 48617 ; 47861 ; 48716 ; 47816 theo thứ tự từ bé

đến lớn.

Bài 3 : Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là :

a) 75865 ; b) 85865 ; c) 76335 ; d) 86325

Bài 4: Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải Ngày thứ hai bán được

340m vải Ngày thứ ba bán được bằng 1/ 3 số mét vải bán được trong

cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải

?

- GV nhắc nhở HS đọc kĩ đề làm vào giấy nháp trước khi làm vào vở

Không được nhìn bài của bạn.

3 Củng cố - Dặn dò:(5’)- GV thu bài kiểm tra

- GV nhận xét

- 3 HS nhắc tựa

- HS làm bài vào vở.

ĐẠO ĐỨC Tiết 33 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu: HS hiểu:

- Môi trường sạch đẹp đem lại lợi ích gì cho con người

- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp

- Thực hành dọn vệ sinh trường học

II.Chuẩn bị: -GV : Câu chuyện “ Đẹp mà không đẹp”

-HS : Dụng cụ để làm vệ sinh

III.Hoạt động dạy học: (3o’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Giáo viên kể câu chuyện “Đẹp mà không đẹp”

2 GV nêu câu hỏi :

-Bạn trai đang vẽ con ngựa ở đâu?

-Bạn trai khoe với bạn gái như thế nào?

-HS theo dõi

- HS trả lời

Trang 4

-Bạn gái nhận xét như thế nào?

-Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra bài học gì ?

GV nhận xét-kết luận

-Giáo dục HS biết giữ vệ sinh trường lớp, thôn xóm và nơi công

cộng sạch đẹp Phải biết trồng và chăm sóc cây xanh để có bầu

không khí trong lành.

- GV cho HS làm vệ sinh trường học

3 Tổng kết tiết học( 5’)- Nhận xét giờ học- Tuyên dương HS học

tốt

-HS theo dõi

-HS làm vệ sinh lớp học theo tổ

Thứ ba ngày 07 tháng 5 năm 2013

CHÍNH TẢ TIẾT 65(Nghe viết)

CÓC KIỆN TRỜI I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á (BT2)

- Làm đúng BT(3) a / b

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC Bài tập 3a hoặc 3b viết 3 lần trên bảng lớp.

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A / Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 1 học sinh đcọ cho 2 học sinh viết trên bảng

lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B / Dạy – Học bài mới.(5’)1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài viết

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Cóc lên Thiên đình kiện Trời với những ai?

b) Hướng dẫn cách trình bày bài

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?

Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm

được

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm từ 7 đến 10 bài

3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:– Gọi học sinh đọc yêu cầu: Đọc và viết

đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á

- Gọi học sinh đọc tên các nước

- Gv giới thiệu: đây là 5 nước láng giềng của nước

ta

- Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào?

- GV lần lượt đọc tên các nước (có thể không theo

thứ tự như SGK) và yêu cầu học sinh viết theo

- Học sinh đọc và viết

+ PB: lâu năm, nu61t nẻ, nấp, náo động.

+ PN: vừa vặn, dùi trống, về, dịu giọng.

- Theo dõi GV đọc, 1 học sinh đọc lại

- Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp, Ong

- Đoạn văn có 3 câu

- Những chữ đầu câu: Thấy, Cùng, Dưới và tên riêng: Cóc, Trời, Cua, Cáo, Gấu, Cọp, Ong.

- PB: lâu, làm ruộng đồng, chim muông, khôn khéo,

quyết

- PN: Chim muông, khôn khéo, quyết.

- 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 10 học sinh đọc: Bru-nây; cam-pu-chia; Đông-ti-mo; In-đô-nê-xi-a; Lào

- Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối

- 3 học sinh viết bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở

- 1 Học sinh đọc yêu cầu trong SGK

Trang 5

- Nhận xét chữ viết của học sinh.

Bài 3: a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm.- Gọi học sinh chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

b)HSKG làm chín mọng - mơ mộng -hoạt động -

ứ đong

C /Củng cố – Dặn dò.(25’)

- Nhận xét tiết học, yêu cầu những học sinh viết

sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lịa bài cho đúng

chính tả, dặn dò học sinh cả lớp chuẩn bị bài sau

- 3 học sinh làm bài trên bảng lớp, học sinh dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

- 2 học sinh chữa bài

- Làm bài vào vở : cây sào – xào nấu; lịch sử – đối

x

TẬP ĐỌC - Tiết 99

MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi câu thơ

- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ Mặt trời xanh ” và những dòng thơ tả vẽ đẹp đa dạng của rừng cọ

- (Trả lời được các CH trong SGK thuộc bài thơ)

- GDHS yêu quê hương đất nước

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

 Bạng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có điều kiện)

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu đọc và trả

lời câu hỏi về bài Cóc kiện trời.

Nào?

B /DẠY – HỌC BÀI MỚI (25’)

1/ Giới thiệu bài.- Ghi tên bài lên bảng

2/ Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc toàn bài một lượt với giọng đã xác định ở Mục

tiêu

b) Hướng dẫn đọc từng dòng thơ

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài, mỗi

em đọc 2 dòng thơ Yêu cầu học sinh đọc 2 vòng như

vậy

- GV theo dõi học sinh đọc bài và sửa lỗi phát âm cho

những học sinh phát âm sai

c) Hướng dẫn đọc từng khổ thơ kết hợp giải thích nghĩa

từ

- Gv yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc, mỗi học sinh

đọc 1 khổ thơ Nhắc học sinh ngắt hơi đúng ở cuối các

dòng thơ, nghỉ hơi lâu ở cuối mỗi khổ thơ

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc lại bài thơ lần 2

d) Luyện đọc theo nhóm

- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 học sinh,

yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Yêu cầu 3 đến 4 nhóm bất kì đọc bài trước lớp

e) Đọc đồng thanh

3/ Tìm hiểu bài.- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của Giáo viên

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài

- Theo dõi Giáo viên đọc bài mẫu và đọc thầm theo

- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm

- 4 Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

- 4 Học sinh đọc theo yêu cầu của giáo viên

- Mỗi Học sinh đọc 1 lần bài thơ trước nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Nhóm đọc bài tiếp nối theo yêu cầu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời:

Trang 6

- Giáo viên lần lượt nêu câu hỏi cho học sinh trả lời để

hiểu nội dung bài thơ:

+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và hỏi:

Khổ thơ 1 miêu tả điều gì?

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với gì?

+ Qua cách so sánh của tác giả, em hình dung được điều

gì về mưa trong rừng cọ?

+ Theo em, vì sao có thể so sánh tiếng mưa trong rừng

cọ như vậy?

+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ

bài tập đọc

+ Khổ thơ thứ 2 miêu tả rừng cọ vào lúc nào?

+ Mùa hè, trong rừng cọ có điều gì thú vị?

+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời? (có thể

yêu cầu học sinh quan sát hình lá cọ trong tranh minh

hoạ)

+ Tác giả gọi lá cọ là gì? Em có thích cách gọi đó của

tác giả không? Vì sao?

+ Em thích nhất hình ảnh nào về rừng cọ trong bài? Vì

sao?

4/ Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh bài

thơ

- Giáo viên hướng dần học sinh học thuộc lòng bài thơ

như cách đã hướng dẫn ở các giờ học thuộc lòng trước

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ

C / Củng cố – Dặn dò.(5’)

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những học

sinh tích cực trong giờ, học thuộc lòng bài nhanh, nhắc

nhở những học sinh chưa chú ý trong giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà học lại cho thuộc lòng bài thơ

và chuẩn bị bài sau

+ Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh như tiếng thác đổ về, như ào ào trận gió

+ Tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn, ào ào như tiếng thác, như tiếng gió to.+ 2 đến 3 học sinh phát biểu ý kiến

+ Quan sát tranh minh hoạ và nghe giáo viên giảng

+ Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè

+ Vào trưa hè, nằm trong rừng cọ sẽ thấy trời xanh qua từng kẽ lá

+ Học sinh: Vì lá cọ tròn, cóp gân lá xoè ra như các tia nắng nên trông giống như mặt trời

+ Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “Mặt trời xanh của tôi” Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh, cáhc gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương + 3 đến 5 học sinh trả lời Có thể thích: rừng cọ trong cơn mưa; thích vào buổi trưa hè; thích lá cọ “xoè từng tia nắng” …

- Đọc đồng thanh theo yêu cầu

HS khá giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm

TOÁN Tiết 162 :

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về:

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau

- Biết giải toán có đến hai phép tính

- GDHS tính toán chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

+ Hỏi: Ở lớp ba, các em đã học đến số nào?

+Trong giờ học này các em sẽ được ôn luyện

về các số trong phạm vi 100 000

2 Bài mới:(25’)* Giới thiệu bài-ghi tựa

+Số 100 000

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

Trang 7

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài tập 1.+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhận xét bài làm của học sinh

+ Yêu cầu Tìm các số có năm chữ số trong

phần a?

+ Tìm số có 6 chữ số trong phần a?

+ Ai có nhận xét gì về tia số a?

+ Gọi Học sinh đọc các số trên tia số?

+Y.cầu học sinh tìm ra qui luật của tia số b?

Bài tập 2.+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài?

+ Gọi Học sinh nhận xét bài trên bảng

+ Các số có tận cùng bên phải là các chữ số 1,

4, 5 phải đọc như thế nào?

+ Gọi học sinh đọc bài làm

Bài tập 3.(cột a, cột 1 –câu b )

+ Hãy nêu yêu cầu của bài tập

+ Hướng dẫn học sinh làm mẫu

+ Yêu cầu học sinh phân tích số 9725 thành

tổng

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhận xét bài làm của học sinh

+ Phần b của bài yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi học sinh đọc mẫu?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhận xét bài làm của học sinh

Bài tập 4.+ gọi học sinh đọc yêu cầu của đề

+ Ô trống thứ nhất em điền số nào?

+ Vì sao?

+ Yêu cầu học sinh điền tiếp vào ô trống còn

lại của phần a, sau đó đọc dãy số

+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại và

chữa bài

+ Lớp làm vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, 1 làm phần a; 1 làm phần b

+ Đó là: 10000; 20000; 30000; 40000; 50000; 60000; 70000; 80000; 90000

+ Đó là : 100 000

+ Trong tia số a hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị

+ 1 Học sinh đọc lại

+ Trong tia số b, hai số liền nhau hơn kém nhau 5000 đơn vị

+ Yêu cầu chúng ta đọc số

+ làm vào vở bài tập, 4 học sinh lên bảng làm bài

+ 4 học sinh khác nhận xét bài trên bảng

+ các số có tận cùng bên phải là chữ số 1 được đọc là mốt, là chữ số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm

+ Lần lượt mỗi học sinh nhìn vở của mình và đọc 1 số + Viết số thành tổng

+ Số 9725 gồm: 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị và được viết thành:9725 = 9000 + 700 + 20 + 5

+ Làm bài tập vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, một học sinh phân tích số

+ 4 học sinh lần lượt nhìn bài của mình để chữa bài

+ Từ tổng viết thành số

+ Mẫu: 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631

9000 + 900 + 90 + 9 = 9999

9000 + 9 = 9009 + Viết số thích hợp vào chỗ chấm

+ Điền số: 2020

+ Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020

+ Học sinh nêu qui luật các dãy số b, c và làm bài

3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:(5’)+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

THỂ DỤC : BÀI 65

TUNG VÀ BẮT BĨNG THEO NHĨM 3 NGƯỜI

TRỊ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”

I/ Mục tiêu :

-

- Biết cách tung

-II/ Địa điểm phương tiện:

III/

Trang 8

1

-GV

*

Trị

200m

2/

-Ơn

Tung bĩng và

-

A+B

- Chia

* Trị

3

GV

1-2phút

1 A+

2 phút

12-14phút

6-8 phút

1-2phút 1-2phút

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Y theo hình tam giác Sân

SGK

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 33 NHÂN HOÁ ( GDBVMT)

I/ Mục tiêu :

- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1)

- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa (BT2)

- GDBVMT: GDHS ý thức BVMT

II / Đồ dùng dạy học.Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu : ( Điều chỉnh Chỉ yêu cầu viết 1 câu có sử dụng phép nhân hóa)

1/ Kiểm tra bài cũ.(5’)

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm các bài

tập sau

+ Học sinh 1: Điền dấu thích hợp vào các ô trống trong

đoạn sau:Bồ Chao kể tiếp

Đầu đuôi là thế này - Tôi và Tu Hú đang bay dọc một

con sông lớn Chợt Tu Hú gọi tôi - “Kìa, hai cái trụ

chống trời”.

+ Học sinh 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “

Bằng gì?” trong các câu sau:

a) Cốm làng Vòng được làm ra bằng một bí quyết riêng

được gìn giữ từ đời này sang đời khác.

b) Tâm đã đạt được thành tích cao bằng sự nỗ lực phi

thường của bản thân.

2/ Dạy – học bài mới.(25’) Giới thiệu bài.

Hướng dẫn làm bài tập.

- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên.

- Nghe giáo viên giới thiệu bài.

- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo

Trang 9

Bài 1:- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm phần a)

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh trả lời, đồng thời viết

câu trả lời của học sinh vào bảng tổng kết bài tập đã

chuẩn bị.

+ Trong đoạn thơ ở phần a) có những sự vật nào được

nhân hoá?

+ Tác giả làm thế nào để nhân hoá các sự vật đó?

+ Các từ ngữ dùng để diễn tả các sự vật là những từ ngữ

thường dùng làm gì?

+ Như vậy, để nhân hoá các sự vật trong khổ thơ, tác giả

đã dùng những cách nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để tiếp tục

trả lời các câu hỏi trên với đoạn văn b)

- Giáo viên hỏi: Em thích nhất hình ảnh nhân hoá nào

trong bài? Vì sao?

- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi bảng đáp án trên vào vở.

Bài 2:- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn để làm gì?

- Trong đoạn văn, ta phải chú ý điều gì?

GDBVMT: Trong đoạn văn các em viết cần lưu ý tả bầu

trời buổi sáng hoặc vườn cây, thể hiện sự gắn bó với thiên

nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên trong lành

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài.

- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình trước lớp, chỉnh

sửa lỗi cho học sinh và chấm điểm những bài tốt.

3/ Củng cố – Dặn dò.(5’)

- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Dặn dò những học sinh chưa h oàn thành đoạn văn về

nhà làm tiếp Cả lớp chuẩn bị bài sau.

dõi bài trong SGK.

- Trả lờicác câu hỏi ra giấy nháp.

- Trả lời câu hỏi của giáo viên.

+ Có 3 sự vật được nhân hoá Đó là

mầm cây, hạt mưa, cây đào.

+ Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm cây ; dùng các từ mải miết, trốn tìm để tả hạt mưa; dùng các từ lim dim, mắt, cười để tả cây đào.

+ Từ mắt là từ chỉ bộ phận của người; các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của người; từ lim dim là

chỉ đặc điểm của người.

+ Tác giả dùng 2 cách đó là nhân hoá bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng từ nhân hoá bằng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người.

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận cùng nhau.

- Mỗi câu hỏi 1 học sinh trả lời Các học sinh khác theo dõi và nhận xét.

Bài viết: Trước cửa nhà em, có khoảng đất nhỏ trồng hoa Mỗi độ Xuân về, những nàng hồng tíu tít rủ nhau mặc những bộ áo nhung, phớt hồng lộng lẫy Chị loa kèn dịu dàng hơn nên chọn cho mình một bộ váy trắng muốt, dài thướt tha Cô lay-ơn ngày thường thu mình trong lớp lá xanh nay cũng khoe sắc bằng vạt áo vàng tươi.

TOÁN Tiết 163 :

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định

- GDHS tính toán chính xác

II ĐDDH Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 10

+ Hãy viết số có a nghìn, b trăm và c đơn vị?

+ Nhận xét và cho điểm học sinh.

2 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài tập 1.+ Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Trước khi điền dấu ta phải làm như thế

nào?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.

+ Vì sao điền được 27469 < 27470 ?

+ Ta có thể dùng cách nào để nói 27469 <

27470 mà vẫn đúng?

+ Số 27470 lớn hơn số 27469 bao nhiêu đơn

vị?

+ Hỏi tương tự với các trường hợp khác.

Bài tập 2.

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề và tự làm

bài.

+ Vì sao lại tìm số 42360 là số lớn nhất trong

các số 41590; 41800; 42360; 41785 ?

+ Hỏi tương tự với phần b.

Bài tập 3.+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Trước khi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé

đến lớn, ta phải làm gì?

+ Học sinh làm bài, sau đó gọi học sinh chữa

bài.

+ Dựa vào đâu để sắp xếp như thế?

Bài tập 5.

+ Gọi Học sinh đọc đề và tự làm bài.

+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn.

+ Vì sao dòng C là đúng còn các dòng khác

là sai?

+ Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh

sắp xếp lại các số ở phần A, B, D cho đúng.

+ 2 học sinh lên bảng làm bài.

+ Lớp theo dõi và nhận xét.

+ Điền dấu ( > ; < ; =) vào chỗ chấm.

+ Trước khi điền dấu ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả (nếu có) rồi so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh.

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.

+ Vì 2 số này đều có 5 chữ số, các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm đều bằng nhau nhưng chữ số ở hàng chục khác nhau nên số nào có chữ số ở hàng chục nhỏ hơn thì số đó nhỏ hơn Vì 6 < 7 nên:

27469 < 27470 + Ta nói: 27470 > 27469.

+ Lớn hơn 1 đơn vị.

+ Học sinh trả lời theo yêu cầu.

+ Tim 2 số lớn nhất trong các số.

+ Vì bốn số này đều có 5 chữ số, các chữ số hàng chục nghìn đều bằng 4, so sánh đến hàng nghìn thì số 42360 có hàng nghìn lớn nhất nên số 42360 là số lớn nhất trong các số đã cho

+ Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

Ta phải thực hiện so sánh các số với nhau.

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Kết quả:

59825 ; 67925 ; 69725 ; 70100 + Vì 4 số này đầu có 5 chữ số, so sánh chữ số hàng chục nghìn ta có 5 < 6 < 7 ; Có hai số có hàng nghìn là 6, khi so sánh hai số này với nhau ta thấy 67925 < 69725 vì chữ số hàng nghìn 7< 9; vậy ta có kết quả:

59825 < 67925 < 69725 < 70100.

+ Học sinh đọc yêu cầu trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.

+ 1 học sinh nhận xét bài của bạn.

+ 4 học sinh lần lượt trả lời “Ở dòng A sắp xếp 2935 < 3914 < 2945 là sai vì hàng nghìn

3 không thể nhỏ hơn 2” (tương tự ở các phần còn lại).

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w