1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu biện pháp xử lý sau thu hoạch nhằm ổn định chất lượng củ khoai lang tím trong quá trình bảo quản

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 357,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của hóa chất và nồng độ xử lý đến tỷ lệ mọc mầm của khoai lang tím trong quá trình bảo quản Kết quả trên bảng 2 cho thấy: Tỷ lệ nẩy mầm giữa các công thức sau xử lý từ 15 đến 6[r]

Trang 1

NGHIÊN C ỨU BIỆN PHÁP XỬ LÝ SAU THU HOẠCH NHẰM ỔN ĐỊNH CHẤT

L ƯỢNG CỦ KHOAI LANG TÍM TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN

Hoàng Thị Lệ Hằng1, Nguyễn Đức Hạnh1

,

Tr ịnh Khắc Quang2

, Nguy ễn Thị Thu Hường1 1

Vi ện Nghiên cứu Rau quả

2Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

TÓM T ẮT

Khoai lang tím sau khi thu hoạch nếu không có phương pháp bảo quản phù hợp sẽ làm cho chất lượng suy giảm rất nhanh Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định phương pháp xử lý khoai lang tím thích hợp trước khi đưa vào bảo quản nhằm hạn chế tác nhân gây ảnh hưởng đến chất

l ượng củ Khoai lang tím được thu hoạch sau khi trồng 4,5 tháng, sau đó phân loại, làm sạch rồi được tiến hành xử lý bằng ba phương pháp: Sử dụng hóa chất NaClO và H 2 O 2 với nồng độ 50, 100, 150 ppm trong thời gian 7 phút; Xông tinh dầu quế và tinh dầu hương nhu nồng độ 200, 400 ppm trong

th ời gian 45 phút; Xông hơi nước nóng ở nhiệt độ 45 o

C, 50oC, 55oC trong th ời gian 5, 10 và 15 phút

K ết quả cho thấy sử dụng dung dịch NaClO nồng độ 100 ppm ngâm củ khoai lang với thời gian 7 phút cho hiệu quả tốt nhất trong việc giảm tỷ lệ hư hỏng sau 2 tháng bảo quản mà không ảnh hưởng đến thành phần hóa lý của củ

T ừ khóa: Khoai lang tím, bảo quản, xử lý hơi nước nóng

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Khoai lang tím Nhật Bản đang được

trồng tập trung với quy mô lớn tại Đồng bằng

sông Cửu Long, chủ yếu để xuất khẩu, mang

lại lợi nhuận cao Mặc dù diện tích và sản

lượng khoai lang tím liên tục gia tăng, nhưng

các vấn đề về sau thu hoạch chưa được quan

tâm thực hiện Hiện tại, vẫn áp dụng việc bảo

quản sản phẩm sau thu hoạch bằng thủ công

truyền thống như bảo quản trong hầm đào sâu

dưới đất hay bằng cách ủ cát khô Do vậy, số

lượng sản phẩm được bảo quản tuy nhiều

nhưng chất lượng bảo quản không cao, thời

gian bảo quản rất ngắn với tỷ lệ hư hỏng cao

nên chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất

Bài viết này giới thiệu kết quả nghiên cứu một

số biện pháp xử lý củ sau thu hoạch để ổn định

chất lượng khoai lang tím, có thể giúp cải thiện

tình trạng bảo quản khoai lang sau thu hoạch

hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN C ỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Khoai lang tím giống Nhật Bản

Murasakimasari được trồng tại huyện Bình Tân,

tỉnh Vĩnh Long; thu hoạch sau trồng 4,5 tháng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thí nghi ệm 1: Ảnh hưởng của xử lý

hóa ch ất đến hiệu quả bảo quản và chất lượng

khoai lang tím

Khoai lang tím sau khi thu hoạch được phân loại, làm sạch sau đó xử lý ngâm trong 7 phút với dung dịch NaClO (nồng độ: 50, 100,

150 ppm) và dung dịch H2O2 (nồng độ: 50,

100, 150 ppm) Công thức đối chứng không xử

lý Các mẫu sau đó được để khô và tiến hành

bảo quản ở điều kiện thường (nhiệt độ 30-

320C, độ ẩm 80 – 85%) Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ thối hỏng (%), tỷ lệ nảy mầm (%), hàm lượng đường tổng số (%) sau 15, 30, 40, 50 và 60 ngày bảo quản

- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của xử lý tinh dầu thực vật đến hiệu quả bảo quản và chất lượng khoai lang tím

Khoai lang tím sau khi thu hoạch được phân loại, làm sạch sau đó xử lý bằng cách xông tinh dầu quế hoặc tinh dầu hương nhu

nồng độ 200 và 400 ppm trong thời gian 45 phút Các mẫu được tiến hành bảo quản ở điều

kiện thường (nhiệt độ 30- 320

C, độ ẩm 80 – 85%) Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ thối hỏng (%), tỷ

lệ nảy mầm (%), hàm lượng đường tổng số (%) sau 15, 30, 40, 50 và 60 bảo quản

- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của xử lý hơi nước nóng đến hiệu quả bảo quản và chất lượng khoai lang tím

Khoai lang tím sau khi thu hoạch được phân loại, làm sạch sau đó xử lý bằng cách

Trang 2

xông hơi nước nóng ở nhiệt độ 450

C, 500C,

550C trong thời gian 5, 10 và 15 phút Các mẫu

được tiến hành bảo quản ở điều kiện thường

(nhiệt độ 30- 320C, độ ẩm 80 – 85%)

Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ thối hỏng (%), tỷ

lệ nảy mầm (%), hàm lượng đường tổng số (%)

sau 15, 30, 40, 50 và 60 ngày bảo quản

* Ph ương pháp phân tích hóa lý

+ Tỷ lệ thối hỏng: X (%) = [M2 : M1] x

100, trong đó M1 là tổng khối lượng khoai lang

theo dõi, M2 là tổng số khối lượng củ bị thối hỏng

+ Tỷ lệ mọc mầm: X (%) = [M2 : M1] x

100, trong đó M1 là tổng khối lượng khoai lang

theo dõi, M2 là tổng số khối lượng củ bị mọc

mầm

+ Xác định hàm lượng đường tổng số

bằng phương Graxianop (hay phương pháp Ferixianua)

* Ph ương pháp xử lý thống kê

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel

2007 và phần mềm SAS 9.0

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Ảnh hưởng của việc xử lý hóa chất đến hiệu quả bảo quản và chất lượng của khoai lang tím

3.1.1 Ảnh hưởng của hóa chất xử lý đến tỷ lệ

th ối hỏng của khoai lang tím trong quá trình

b ảo quản

Bảng 1: Ảnh hưởng của hóa chất xử lý đến tỷ lệ thối hỏng của khoai lang tím (%)

Lo ại hóa chất N (ppm) ồng độ Th ời gian theo dõi sau xử lý (ngày)

15 30 40 50 60

H2O2

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

Qua kết quả trên bảng 1 cho thấy, trong 15

ngày đầu bảo quản chưa có hiện tượng thối hỏng

xảy ra đối với các công thức được xử lý bằng hóa

chất, trong khi hiện tượng thối hỏng đã xảy ra ở

mẫu đối chứng (với tỷ lệ 2,76%) Điều này cho

thấy, việc sử dụng các hóa chất xử lý củ đã có

tác dụng giảm tỷ lệ thối hỏng rõ rệt

Đến cuối kỳ theo dõi, tỷ lệ thối hỏng

giữa các công thức có sự khác biệt tin cậy Mẫu

đối chứng có tỷ lệ thối hỏng cao nhất, tiếp đến

là các công thức xử lý với H2O2 và tốt nhất là

các công thức xử lý với NaClO Trong đó, hai

công thức xử lý với NaClO ở nồng độ 100 ppm

và 150 ppm cho tỷ lệ thối hỏng thấp nhất lần

lượt là 2,46%; 2,42% sau thời gian 1 tháng và

7,58%; 7,55% sau 2 tháng bảo quản Điều này

cho thấy, tác dụng giảm thối hỏng củ khoai

lang của NaClO cao hơn so với H2O2, ngay cả

ở nồng độ xử lý thấp (50 ppm)

Kết quả thu được ở trên phù hợp với kết quả nghiên cứu về xử lý khoai lang sau thu hoạch của Edmunds et al., (2008), cho rằng khoai lang được rửa bằng dung dịch Chlorine

sẽ ngăn chặn được sự phát triển của nấm bệnh gây thối sau thu hoạch

3.1.2 Ảnh hưởng của hóa chất và nồng độ xử

trong quá trình bảo quản

Kết quả trên bảng 2 cho thấy: Tỷ lệ nẩy

mầm giữa các công thức sau xử lý từ 15 đến 60 ngày hầu như không có sự sai khác đáng kể Điều này có nghĩa là việc xử lý khoai lang sau thu hoạch bằng các hóa chất NaClO và H2O2 đã không gây ảnh hưởng đến sự mọc mầm của củ và

có thể suy luận là việc xử lý đã không làm thay đổi thành phần các chất trong củ

Trang 3

B ảng 2 Ảnh hưởng của hóa chất và nồng độ xử lý đến tỷ lệ mọc mầm của khoai lang tím (%)

Lo ại hóa

ch ất N (ppm) ồng độ

Thời gian theo dõi sau xử lý (Ngày)

15 30 40 50 60

H2O2

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

tím

B ảng 3 Ảnh hưởng của hóa chất và nồng độ xử lý đến sự biến đổi hàm lượng đường tổng số của

khoai lang tím (%)

Lo ại hóa

ch ất N (ppm) ồng độ

Th ời gian theo dõi sau xử lý (Ngày)

15 30 40 50 60

H2O2

Từ kết quả phân tích trên bảng 3 thấy

rằng, khi không xử lý (đối chứng) hàm lượng

đường của khoai lang tím tăng dần theo thời

gian bảo quản từ 5,21% (15 ngày đầu bảo

quản) lên 6,65% (sau 60 ngày) Điều này có thể

thấy khi ăn khoai lang để lâu ngày thấy có vị

ngọt hơn so với khoai ngay sau khi thu hoạch

Nguyên nhân là do một phần tinh bột biến đổi

thành đường trong quá trình bảo quản Kết quả

cũng cho thấy, không có sự khác biệt về hàm

lượng đường trong suốt quá trình bảo quản

giữa các công thức có xử lý hóa chất so với đối

chứng không xử lý Điều này cho phép suy

luận: việc xử lý các hóa chất NaClO hay H2O2

không ảnh hưởng đến sự biến đổi hàm lượng

đường của khoai lang tím trong quá trình bảo

quản

Qua các kết quả thí nghiệm trên, cho thấy biện pháp ngâm củ khoai lang tím trong dung dịch NaClO nồng độ 100 ppm và 150 ppm trong thời gian 7 phút có tác dụng tốt để

bảo quản củ sau thu hoạch Tuy nhiên, khi xét

về mặt kinh tế, áp dụng xử lý NaClO ở nồng

độ 100 ppm trong thời gian 7 phút là thích hợp nhất

3.2 Ảnh hưởng của xử lý tinh dầu thực vật đến hiệu quả bảo quản và chất lượng của khoai lang tím

3.2.1 Ảnh hưởng của các loại tinh dầu thực

v ật và nồng độ sử dụng đến tỷ lệ thối hỏng

c ủa khoai lang tím trong quá trình bảo quản

Kết quả trên bảng 4 cho thấy, xử lý tinh

dầu quế hoặc tinh dầu hương nhu có tác dụng

Trang 4

giảm tỷ lệ thối hỏng trong thời gian bảo quản

khoai lang tím Đặc biệt xử lý bằng tinh dầu

quế với nồng độ 400ppm giảm tỷ lệ thối hỏng

đến mức thấp nhất sau 60 ngày bảo quản, chỉ

7,60% so với đối chứng 14,36% Tỷ lệ thối

hỏng này tương đương với sử dụng NaClO nồng độ 100 ppm trong thời gian 7 phút

Bảng 4 Ảnh hưởng của loại tinh dầu và nồng độ xử dụng đến tỷ lệ thối hỏng

của khoai lang tím (%)

Lo ại tinh

d ầu N (ppm) ồng độ

Th ời gian theo dõi sau xử lý (Ngày)

15 30 40 50 60

Tinh dầu quế 200 0 400 0 2,573,74bc 6,25 4,33bd 8,79 6,21bd 11,74 7,60 eb

Tinh dầu

b

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

3.2.2 Ảnh hưởng của các loại tinh dầu và nồng độ sử dụng đến tỷ lệ mọc mầm của khoai lang tím trong quá trình b ảo quản

B ảng 5 Ảnh hưởng của loại tinh dầu và nồng độ sử dụng đến tỷ lệ mọc mầm của khoai lang tím

(%)

Lo ại tinh

d ầu N (ppm) ồng độ

Th ời gian theo dõi sau xử lý (Ngày)

15 30 40 50 60

Tinh dầu quế 200 400 4,144,26ba 8,28 8,32aa 11,68 11,62aa 14,16 13,90ab 15,72 15,58aa

Tinh dầu

(Các giá trị trong cùng một cột có chữ ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan)

Kết quả trên bảng 5 cho thấy, sau thời

gian bảo quản 60 ngày, tỷ lệ mọc mầm ở các

công thức không khác biệt có ý nghĩa Điều này

cho phép suy luận, việc xử lý tinh dầu thực vật

ở các nồng độ khác nhau không có tác động đến

quá trình sinh lý bên trong củ khoai lang

khoai lang tím

Sự biến đổi của hàm lượng đường tổng

số của củ khoai lang tím trong thời gian bảo

quản khi được xử lý bằng tinh dầu thực vật ở các nồng độ khá nhau được trình bày ở bảng 6 Các kết quả thu được cho thấy, trong cùng một thời điểm theo dõi, sự thay đổi của hàm lượng đường ở các công thức chênh lệch nhau không đáng kể Điều này cho thấy, biện pháp xử lý củ khoai lang sau thu hoạch bằng xông tinh dầu quế hoặc tinh dầu hương nhu không ảnh hưởng đến quá trình biến đổi hàm lượng đường trong củ

Trang 5

B ảng 6 Ảnh hưởng loại tinh dầu và nồng độ sử dụng đến sự thay đổi hàm lượng đường của

khoai lang tím (%)

Lo ại tinh

d ầu N (ppm) ồng độ

Thời gian theo dõi sau xử lý (Ngày)

15 30 40 50 60

Tinh dầu quế 200 5,25400 5,23aa 5,58 5,61cb 5,98 5,94 aa 6,22 6,23aa 6,61 6,64aa

Tinh dầu

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

3.3 Ảnh hưởng của việc xử lý hơi nước nóng

đến hiệu quả bảo quản và chất lượng của

khoai lang tím

Ngoài sử dụng tác nhân hóa học, nghiên

cứu còn sử dụng tác nhân lý học, ở đây là sử

dụng xông hơi nước nóng củ khoai lang sau thu

hoạch

đến tỷ lệ thối hỏng của khoai lang tím trong quá trình b ảo quản

Số liệu thu được trên bảng 7 cho thấy khoai lang được xử lý ở nhiệt độ 50o

C trong vòng 10 hoặc 15 phút cho kết quả tốt nhất, tỷ lệ thối hỏng sau 60 ngày bảo quản lần lượt là 7,66% và 7,68% so với đối chứng 14,35%

Bảng 7 Ảnh hưởng của xử lý hơi nước nóng đến tỷ lệ thối hỏng của khoai lang tím (%)

Th ời gian

(phút)

Nhi ệt độ ( 0 C)

Th ời gian theo dõi sau xử lý (ngày)

15 30 40 50 60

5

15

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

đến tỷ lệ mọc mầm của khoai lang tím trong

quá trình b ảo quản

Kết quả trên bảng 8 cho thấy tỷ lệ mọc

mầm của khoai lang tím không có sự sai khác

đáng kể giữa các công thức xử lý và so với đối

chứng Điều này chứng tỏ xông hơi nước củ khoai lang ở nhiệt độ từ 45-550

C trong thời gian từ 5-15 phút không làm ảnh hưởng đến

khả năng mọc mầm của củ

Trang 6

B ảng 8 Ảnh hưởng của xử lý hơi nước nóng đến tỷ lệ mọc mầm của khoai lang tím (%)

Th ời gian

(phút)

Nhi ệt độ ( 0 C)

Thời gian theo dõi sau xử lý (ngày)

15 30 40 50 60

5

15

Ghi chú: Các giá tr ị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

quá trình b ảo quản

Bảng 9 Ảnh hưởng của xử lý hơi nước nóng đến sự biến đổi hàm lượng đường của

khoai lang tím (%)

Thời gian

(phút)

Nhiệt độ ( 0 C)

Th ời gian theo dõi sau xử lý (ngày)

15 30 40 50 60

5

15

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái ở mũ giống nhau thì không khác nhau ở xác suất 95% theo Dulcan

Qua bảng kết quả trên bảng 9 cho thấy,

hàm lượng đường tổng số của khoai lang tím

tăng lên trong quá trình bảo quản Tuy nhiên,

trong cùng thời điểm theo dõi hàm lượng

đường ở các công thức không có sự khác biệt

có ý nghĩa Điều này cho thấy, biện pháp xử lý

củ khoai lang sau thu hoạch bằng xông hơi

nước không làm ảnh hưởng đến quá trình biến

đổi hàm lượng đường trong củ

Từ kết quả 3 thí nghiệm đã trình bầy ở

trên cho thấy: Biện pháp xử lý củ khoai lang

sau thu hoạch bằng cách ngâm trong dung dịch NaClO hay H2O2, bằng xông hơi tinh dầu thực

vật hay hơi nước nóng đều có tác dụng giảm tỷ

lệ thối hỏng củ trong quá trình bảo quản mà không gây ảnh hưởng đến thành phần hóa sinh hay quá trình sinh trưởng của củ Phương pháp

xử lý thích hợp và dễ dàng áp dụng nhất là ngâm củ khoai lang trong dung dịch NaClO

nồng độ 100 ppm trong thời gian 7 phút Cũng

có thể xử lý củ bằng xông hơi tinh dầu quế với

nồng độ 400 ppm trong thời gian 45 phút hoặc

Trang 7

bằng xông hơi nước nóng ở nhiệt độ 500

C trong thời gian 10 phút

IV K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

Phương pháp xử lý thích hợp để ổn định

chất lượng khoai lang tím trong quá trình bảo

quản là ngâm củ mới thu hoạch trong dung dịch

NaClO nồng độ 100 ppm trong thời gian 7 phút

Sau thời gian bảo quản 60 ngày, tỷ lệ thối củ chỉ

7,58% , sự biến đổi hàm lượng đường và sự nẩy

mầm của củ vẫn diễn ra bình thường

4.2 Đề nghị

Áp dụng kết quả nghiên cứu trên vào

việc bảo quản khoai lang tím ở Đồng bằng

sông Cửu Long, phục vụ tiêu dùng và xuất

khẩu

LỜI CẢM ƠN

Những kết quả trong bài báo này có xuất

xứ từ các nội dung thực hiện Đề tài cấp Nhà

nước “Nghiên cứu công nghệ chế biến một số

sản phẩm từ củ khoai lang tím giống Nhật

B ản” thuộc Chương trình Khoa học công nghệ

trọng điểm cấp Nhà nước KC.07/11-15

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

Hùng, Nguyễn Thế Hùng (1997) Giáo trình

nghiệp

tập 1 Cây khoai lang NXB Nông nghiệp

Hà Nội

Thư (2001) Giáo trình thực tập hóa sinh

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

6 Booth, R.H Post-harvest deterioration of

tropical root crops Trop Sci., 16: 49-63

7 Nanda S.K (2008), Post harvest

technologies and utilization, Horticulture Science, series 9, Tuber and Root Crops,

(1974), 323-348

8 RayR C, Punithalingam ESpoilage of sweet

potato tubers in tropics II Java black rot by

Botryodiplodia theobromae Pat.: growth studies and mode of infection Advances in Horticultural Science 10 ( 3): (1996),

151-157

ABSTRACT

A study on post harvest technology for stabilizing quality of Japanese purple sweet potatoes

during storage

Hoang Thi Le Hang, Nguyen Duc Hanh, Nguyen Thi Thu Huong

Research Institute of Fruits and Vegetables

In case no post harvest technology is applied, the quality of purple sweet potatoes will be quickly decreased after harvest With the aim of finding an appropriate treatment method to minimize deterioration of potatoes before storage, the study on purple sweet potatoe variety intrduced from Japan was conducted by FAVRI Sweet potato tubers of 4.5-months old (since planted) were sorted, cleaned and treated with 3 methods: 1) use disinfectants NaClO and H 2 O 2 at concentrations of 50,

100, 150 ppm for 7 minutes; 2) smoked with cinnamon oil and basil oil at concentrations of 200, 400 ppm for 45 minutes; 3) steamed with hot water at temperatures of 45oC, 50oC, 55oC for 5, 10 and 15 minutes Results showed that utilization of NaClO at concentration of 100 ppm for 7 minutes was considered appropriate presented by lowest rate of deterioration and unchanged quality

Keywords: Purple sweet potato, preservation, hot steam streatment

Ng ười phản biện: TS Phạm Xuân Liêm

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm