Bài mới: Hoạt động của giáo viên a.Giới thiệu bài: Nói về thành thị, nông thôn” Bài tập 2: -Kể những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị.. * GV khuyến khích HS ở nông thôn kể về thà[r]
Trang 1TUẦN : 16
TIẾT : 43 - 44
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : ĐÔI BẠN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và
giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
+ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng; đọc - hiểu (TĐ); kĩ năng nghe – nói (KC) + Giáo dục kĩ năng sống: Tự nhận thức bản thân; xác định giá trị; lắng nghe tích
cực
- Thái độ: HS cảm nhận được những phẩm chất tốt đẹp của con người ở đất nước.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng
dẫn luyện đọc
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
Nhà rông ở Tây Nguyên Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
Tập đọc
a.Giới thiệu: Đôi bạn
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng
tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn trong bài
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài HS đặt câu với từ
tuyệt vọng YC 3 HS tiếp nối
nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS
đọc 1 đoạn
-Yêu cầu học sinh luyện đọc
theo nhóm Tổ chức thi đọc giữa
các nhóm
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV:
nươm nượp, ướt lướt thướt, lăn tăn, san sát, tuyệt vọng,
-1 HS đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK HS đặt câu
-Mỗi học sinh đọc 1 đoạn thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, đọc một đoạn trong nhóm 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 2-Yêu cầu lớp đồng thanh.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
(Trình bày ý kiến cá nhân, trải
nghiệm, trình bày 1 phút)
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Thành và Mến kết bạn với
nhau vào dịp nào?
-Mến thấy thành phố có gì lạ?
-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng
lạ nhưng em thích nhất là ở
công viên Vậy ở công viên,
Mến đã có hành động gì đáng
khen? Qua hành động này, em
thấy Mến có đức tính gì đáng
quí? Hãy đọc câu nói của người
bố và cho biết em hiểu như thế
nào về câu nói của bố?
-YC HS nêu câu hỏi 5 và thảo
luận cặp đôi để trả lời
d.Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và
đọc trước lớp Gọi HS đọc các
đoạn còn lại Tổ chức cho HS
thi đọc theo đoạn
* Kể chuyện:
a Xác định YC: Gọi 1 HS đọc
yêu cầu SGK
b Kể mẫu: GV gọi HS khá kể
mẫu đoạn 1 Nhận xét HS kể.
c Kể theo nhóm: Yêu cầu HS
chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp: Gọi 3 HS nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện Nhận xét, ghi điểm HS
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 học sinh đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi bài, trả lời Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và trả lời
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
-HS khá, giỏi
-HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố: Hỏi em có suy nghĩ gì về người thành phố (người nông thôn)?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:Về nhà đọc lại bài Xem trước bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 3TUẦN : 16
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Chép và trình bày đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
+ Làm đúng BT 2a hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ HS cảm nhận được tình cảm tốt đẹp của người ở làng quê và tình cảm thuỷ chung của người thành phố
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bài tập 2a hoặc chép sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước
+ khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Đôi bạn.
b/ Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn
viết
* Hướng dẫn cách trình bày
* Hướng dẫn viết từ khó
* Viết chính tả
* Soát lỗi
* Chấm bài
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
2a
+ Chia lớp thành 3 nhóm, các
nhóm tự làm bài theo hình thức
tiếp nối
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng:
Chăn trâu – châu chấu; chật
chọi - trật tự; chầu hẫu – ăn
trầu
-Nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc
-HS: nghe chuyện, sẵn lòng,
sẻ nhà sẻ cửa, ngần ngại
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS làm bài trong nhóm, mỗi
HS điền vào 1 chỗ trống
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
Trang 44 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 5
TUẦN : 16
(GDBVMT – GIÁN TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ
+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
+ Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng; đọc - hiểu
- Thái độ:
+ Giáo dục tình cảm yêu quý nông thôn nước ta.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài TĐ, bảng phụ ghi
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Tập đọc Đôi bạn
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Về Quê
Ngoại
b/ Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng tha thiết, tình cảm Hướng
dẫn HS cách đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và
kết hợp luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ
và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu 2 HS nối tiếp nối nhau
đọc từng khổ thơ trước lớp GV
theo dõi chỉnh sữa lỗi cho HS
-Yêu cầu HS đọc chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó
-Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau
đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi HS
đọc 1 đoạn
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
Đọc 2 vòng
-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
-1 HS đọc trước lớp Cả lớp đọc thầm theo HS đặt câu với
từ: Hương trời, chân đất.
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài,
cả lớp theo dõi bài SGK
Trang 6-Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài
thơ
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?
Nhờ đâu em biết điều đó?
+Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
+Bạn nhỏ thấy ở quê có những
gì lạ?
*GV chốt ý: Môi trường thiên
nhiên và cảnh vật ở nông thôn
thật đẹp và đáng yêu.
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
-Treo bảng phụ chép sẵn bài
thơ Cả lớp ĐT bài thơ trên
bảng
-Xoá dần bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
thơ, sau đó gọi HS đọc trước
lớp Nhận xét cho điểm
-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp đọc đồng thanh
-1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
-HS đọc khổ thơ cuối và trả lời
-Lắng nghe
-Cả lớp đọc đồng thanh
-HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng
1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
-2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-GDBVMT
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 7
TUẦN : 16
TIẾT : 16 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
DẤU PHẨY (TT HCM – BỘ PHẬN)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và nông thôn (BT1, BT2).
+ Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói-viết), đọc cho HS
- Thái độ:
+ Bác Hồ là tấm gương sáng về tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, tinh thần quốc tế vô sản.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng Tranh ảnh minh hoạ thành thị và nông thôn
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra nội dung bài học tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết
luyện từ và câu này, các em sẽ
cùng mở rộng vốn từ về thành
thị – nông thôn, sau đó luyện
tập về cách sử dụng dấu phẩy
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Chia lớp thành 4 nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to
và 1 bút dạ
-Yêu cầu HS thảo luận ghi tên
các vùng quê, các thành phố mà
nhóm tìm được vào giấy
-Yêu cầu các nhóm dán giấy lên
bảng sau 5 phút thảo luận
-Yêu cầu HS nêu tên một số
vùng quê mà em biết Yêu cầu
cả lớp làm bài vào vở
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
BT, suy nghĩ, trao đổi phát biểu
ý kiến
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc trước lớp
-Nhận đồ dùng học tập
-Làm việc theo nhóm + làm vào vở
-HS theo dõi – Nhận xét
-HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ, trao đổi phát biểu ý kiến
Trang 8-GV chốt lại tên một số sự vật
và công việc tiêu biểu
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của
bài
-Treo bảng phụ có chép sẵn nội
dung đoạn văn, yêu cầu HS đọc
thầm và hướng dẫn
-Chữa bài và cho điểm HS
*Bác luôn vun đắp truyền
thống đoàn kết của dân tộc và
nhắc nhở toàn dân nêu cao
tinh thần đoàn kết dân tộc.
-HS đọc yêu cầu
-Nghe GV hướng dẫn sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi
để làm bài
-1 HS lên bảng làm bài Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe tích cực
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 9
TUẦN : 16
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Viết đúng chữ hoa M (1 dòng), T, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1 dòng) và câu ứng dụng: Một cây hòn núi cao (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Kĩ năng:
+ Rèn chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Thái độ:
+ Khuyên con người phải biết đoàn kết, đoàn kết tạo nên sức mạnh
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Mẫu chữ viết hoa : M, T, B Tên riêng và câu ứng dụng
- Học sinh: Vở tập viết 3/1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Lê Lợi, Lời nói, Lựa lời.
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập
viết này các em sẽ ôn lại cách
viết chữ viết hoa M, T, B có
trong từ và câu ứng dụng Ghi
tựa
b/ Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa : M, T.
- Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các
chữ M, T
- HS viết vào bảng con chữ M,
T
-GV theo dõi chỉnh sữa lỗi cho
HS
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
- QS và nhận xét từ ứng dụng
-Nhận xét chiều cao các chữ,
khoảng cách như thế nào? Viết
-Nhắc tựa
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: M, T, B.
- 2 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp
viết bảng con: M, T.
-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi.
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
Trang 10bảng con, GV chỉnh sữa.
Mạc Thị Bưởi
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng
- Nhận xét cỡ chữ HS viết bảng
con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở – GV chỉnh
sữa
- Thu chấm 5 - 7 bài Nhận xét
- HS lắng nghe
-Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi,
các chữ còn lại cao một li
Khoảng cách bằng 1 con chữ
o.
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết
bảng con: Mạc Thị Bưởi
-3 HS đọc
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng
con: Một cây, Ba cây.
-HS viết vào vở tập viết theo hướng dẫn của GV
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 11
TUẦN : 16
TIẾT : 32
MÔN : CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT) BÀI : VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nhớ - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát
+ Làm đúng BT2a hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ HS thêm yêu cảnh đẹp ở quê, thương yêu người nông dân làm ra lúa gạo
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc và viết các từ cần chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Tiết chính tả
này các em sẽ nhớ và viết lại 10
dòng thơ đầu trong bài thơ Về
quê ngoại và làm BT phân biệt
ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh
ngã - GV ghi tựa.
b.Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn thơ 1 lượt
-Hỏi: Bạn nhỏ thấy ở quê có
những gì lạ?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn thơ được viết theo thể thơ
nào?
-Trình bày thể thơ này như thế
nào?
-Trong đoạn thơ những chữ nào
được viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
-HS lắng nghe, nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Thể thơ lục bát
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề
-Những chữ đầu dòng thơ:
hương trời, ríu rít, con đường, vầng trăng, ríu rít, rực màu,
-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
Trang 12-Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
- Viết chính tả Nhớ viết): GV
theo dõi quan sát HS viết bài
-Soát lỗi
-Chấm bài
c.Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2 Câu a: Điền tr/ ch:
-Gọi HS đọc yêu cầu.Yêu cầu
HS tự làm Nhận xét, chốt lại lời
giải đúng:
Công cha – trong nguồn- chảy
ra – kính cha – cho tròn - chữ
hiếu
-HS thực hiện dưới sự HD của GV
-Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở
-Đổi chéo vở và dò bài
-Nộp 5 -7 bài chấm điểm nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào nháp
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu thơ, ca dao ở BT 2, HS nào viết xấu, sai từ 5 lỗi
trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung