2- Bµi gi¶ng: Hoạt động 1: Kể Mục tiêu : Giúp HS hiểu được biểu hiện chuyện Trong giờ cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè.. - HS đọc lại lần thứ hai..[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tiết 2 Tập đọc
Bài : Sự tích cây vú sữa
I Yêu cầu cần đạt:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : ham chơi, la cà, khắp nơi, kì lạ thay, trổ ra, nở trắng…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩyvà giữa các cụm từ
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới: vùng vằng, la cà; hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh : mỏi mắt chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây) xoà cành ôm cậu …
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
II- Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết những câu, đoạn văn luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
- GVkiểm tra HS đọc bài Cây xoài của ông em và trả lời câu hỏi ở SGK.
- Nhận xét, ghi điểm
-2 HS đọc bài
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
3 phút
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Luyện đọc : + GV hướng dẫn và đọc mẫu: - HS lắng nghe
32 phút - Giọng chậm dãi, nhẹ nhàng, giàu cảm
xúc, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : ham chơi, la cà, khắp nơi, kì lạ thay,
trổ ra, nở trắng…
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
Trang 2+ Đọc từng đoạn trước
lớp :
- Đọc câu khó :
* Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm đường về nhà //
* Hoa tàn, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da căng mịn, / xanh óng
ánh, / rồi chín //
* Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ //
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS nêu cách đọc
+Đọc từng đoạn trong
nhóm :
- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó
Giải thích thêm các từ ngữ : mỏi mắt chờ mong : Chờ đợi, mong mỏi quá
lâu; Trổ ra : nhô ra, mọc ra; đỏ hoe :
màu đỏ của mắt đang khóc; xoè cành :
xè rộng cành để bao bọc …
Vùng vằng, la cà
- HS đọc theo nhóm 3
+ Thi đọc giữa các
nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- GV ghi điểm
- Các nhóm thi đọc nối đoạn
- Lớp nhận xét, đánh giá
Tiết 2
3- Hướng dẫn tìm
hiểu bài: 20 phút - HS đọc đoạn 1.
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng vùng vằng bỏ đi
về nhà? - Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
nào?
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óng ánh…tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện dòng sữa trào ra …
của mẹ? - Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con; Cây xoà cành ôm cậu bé như
tay mẹ âu yếm vỗ về
4- Luyện đọc lại :
15 phút
- GV cho HS bình chọn nhóm và người đọc hay nhất, ghi điểm
- Một số HS thi đọc lại câu chuyện theo cách đọc nối đoạn, đọc cả bài
C- Củng cố- dặn dò:
5 phút
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Nhận xét giờ Tuyên dương HS
- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
Trang 3Tiết : 3
Toán
Bài : Tìm số bị trừ
I Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS :
- Biết cách tìm một số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- áp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan
- Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như SGK
- HS : SGK, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
- Đặt tính : 42 - 18 72 - 6
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Giới thiệu cách tìm
số bị trừ: 10 phút
+ Bước 1 : Thao tác với đồ dùng trực quan
- Treo hình vẽ lên bảng và nêu bài toán 1 : Có tất cả 10 ô vuông
Bớt đi 4 ô vuông Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn lại bao
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong các phép tính trên?
- Số bị trừ, số trừ, hiệu
Bài toán 2: Có một mảnh giấy
được cắt 4 ô vuông Còn lại 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào biết số ô vuông? - Thực hiện phép tính 6 + 4 = 10 Bước 2 : Giới thiệu kĩ thuật tính
- Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô vuông bớt đi
là 4 Số ô vuông còn lại là 6 x – 4 = 6
Trang 4tìm số ô vuông còn lại.
- Để tìm số ô vuông ban đầu ta làm thế nào?
- Yêu cầu tính
- Cho HS nêu các thành phần của phép tính
- Thực hiện phép tính 4 + 6
x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
3 – Luyện tập :
Bài 1 : ( SGK tr 56)
(a,b,d,e )8 phút
Tìm x :
- Nêu các thành phần của phép tính
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
bị trừ trong phép trừ
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài rồi chữa VD :
x - 4 = 8 x – 9 = 18
x = 8 + 4 x = 18 + 4
x = 12 x = 22
Bài 2 : ( SGK tr 56)
(c 1,2,3)6 phút
Viết số thích hợp vào ô trống :
Số bị trừ 11
- Các số cần điền vào ô trống là những số nào trong phép cộng?
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài và chữa bài
Số bị trừ 11 21 49
- Là hiệu hoặc số bị trừ còn thiếu trong phép trừ
Bài 4 : ( SGK tr 56)
6 phút
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước?
- Chúng ta dùng kí hiệu gì để ghi tên các điểm
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu
- Dùng chữ cái in hoa
- 1 HS chữa bảng Lớp nhận xét
C- Củng cố- dặn dò:
3 phút - Nhấn mạnh nội dung bài.Tự học Bài 3 Nhận xét giờ, khen
ngợi HS
- Chuẩn bị bài sau : 13 - 5
Trang 5
Buổi 2
Tiết : 1 Tập Đọc Ôn Luyện
Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian
2- Luyện đọc : + GV hướng dẫn và đọc mẫu: - HS lắng nghe
32 phút - Giọng chậm dãi, nhẹ nhàng, giàu cảm
xúc, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : ham chơi, la cà, khắp nơi, kì lạ thay,
trổ ra, nở trắng…
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Đọc từng đoạn trước
lớp :
- Đọc câu khó :
* Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm đường về nhà //
* Hoa tàn, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da căng mịn, / xanh óng
ánh, / rồi chín //
* Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ //
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS nêu cách đọc
+Đọc từng đoạn trong
nhóm :
- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó
Giải thích thêm các từ ngữ : mỏi mắt chờ mong : Chờ đợi, mong mỏi quá
lâu; Trổ ra : nhô ra, mọc ra; đỏ hoe :
màu đỏ của mắt đang khóc; xoè cành :
xè rộng cành để bao bọc …
Vùng vằng, la cà
- HS đọc theo nhóm 3
+ Thi đọc giữa các
nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- GV ghi điểm
- Các nhóm thi đọc nối đoạn
- Lớp nhận xét, đánh giá
Trang 6
Tiết : 2 Toán Ôn Luyện
- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian
3 – Luyện tập :
Bài 1 : ( SGK tr 56)
(a,b,d,e )8 phút
Tìm x :
- Nêu các thành phần của phép tính
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
bị trừ trong phép trừ
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài rồi chữa VD :
x - 4 = 8 x – 9 = 18
x = 8 + 4 x = 18 + 4
x = 12 x = 22
Bài 2 : ( SGK tr 56)
(c 1,2,3)6 phút
Viết số thích hợp vào ô trống :
Số bị trừ 11
- Các số cần điền vào ô trống là những số nào trong phép cộng?
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài và chữa bài
Số bị trừ 11 21 49
- Là hiệu hoặc số bị trừ còn thiếu trong phép trừ
Bài 4 : ( SGK tr 56)
6 phút
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước?
- Chúng ta dùng kí hiệu gì để ghi tên các điểm
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu
- Dùng chữ cái in hoa
- 1 HS chữa bảng Lớp nhận xét
C- Củng cố- dặn dò:
3 phút
- Nhấn mạnh nội dung bài.Tự học Bài 3 Nhận xét giờ, khen ngợi HS
- Chuẩn bị bài sau : 13 - 5
Trang 7
Thứ ngày tháng năm 2010
13 trừ đi một số : 13 - 5
Giúp HS :
- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 13 – 5 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : 1 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 13 que tính rời, bảng gài
- HS : SGK, vở ô li Bộ đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
Tìm x :
x – 35 = 47 x – 28 = 49
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Giới thiệu phép
trừ 12 - 8 :
10 phút + Bước 1 : Giới thiệu: * Nêu bài toán : Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS nêu lại bài toán - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? + Bước 2 : Đi tìm kết quả : - GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - GV thực hành gài que tính + Bước 3 : Đặt tính và tính : - Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm - HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 8 que tính - Lấy 3 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 2 que tính nữa (3 + 2 = 5) Lấy 13 – 3 = 10 rồi lấy 10 – 2 = 8
13
-
5
8
Trang 8tương tự như trên để tự lập bảng trừ và
tự viết hiệu tương ứng vào từng phép trừ, chẳng hạn 13-4=9,13-5=8
- Nhận xét về các số bị trừ, số trừ
và hiệu ở các phép tính
3 – Luyện tập : - Học thuộc bảng tính
Bài 1 : ( SGK tr 57)
(a)7 phút
Tính nhẩm:
- Khi biết kết quả của 9 + 4 = 13 ta
có thể viết ngay kết quả của 4 + 9
được không? Vì Sao?
- Nêu kết quả của 13 – 9 và 13 – 4?
Nhận xét về các phép cộng và các phép trừ của cột tính này?
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng
13- 9 = 4 13 – 3 = 9
- Chúng đều có các số 9, 4, 13 Lấy tổng trừ số hạng này thì được số hạng kia
- Nhận xét kết quả của 13 – 3
- Để làm tốt bài tập 1, em cần dựa vào kiến thức nào đẫ học? - Thuộc bảng cộng và bảng trừ : 13 trừ đi một số
Bài 2 : ( SGK tr 57)
6 phút
Tính :
- Gọi 2 HS chữa bảng, nêu các tính
- HS nêu yêu cầu của bài
13 13 13 13
- - - -
6 9 7 4
7 4 6 9
Bài 4 : ( SGK tr 57)
7 phút - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu xe
đạp, ta làm thế nào?
- Tìm câu trả lời khác
- HS nêu yêu cầu của bài
- Có : 13 xe đạp.
- Đã bán : 6 Xe đạp.
- Còn lại : … xe đạp?
- HS làm bài và chữa
C- Củng cố- dặn
dò: 3 phút - Nhận xét giờ, khen ngợi HS.- Chuẩn bị bài sau : 33 - 5
Trang 9
Tiết Môn : Tập làm văn
Bài : Gọi điện
I Yêu cầu cần đạt:
1- Rèn kĩ năng đọc và nói:
- Đọc hiểu bài Gọi điện, nắm được một số thao tác khi gọi điện.
- Trả lời được các câu hỏi về : thứ tự các việc cần làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại
2- Rèn kĩ năng viết :
- Viết được 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần gũi với lứa tuổi HS
- Biết dùng từ, đặt câu đúng; trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại
II- Đồ dùng :
- GV :Máy điện thoại (máy thật hoặc đồ chơi)
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
A- Kiểm tra bài cũ:
5phút
- GV đưa ra một tình huống
- Gọi 1 HS đọc bức thư ngắn (như
bưu thiếp) thăm hỏi ông bà (BT3 tiết tập làm văn tuần 11)
- Nhận xét, ghi điểm
- 1 HS nói lời an ủi
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài : 2 phút - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Hướng dẫn làm
bài tập:
Bài tập 1: ( miệng)
15 phút
- GV hướng dẫn HS trả lời đúng từng câu :
a) Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện :
GV chốt lại lời giải : (1) Tìm số máy của bạn trong sổ
(2) Nhấc ống nghe lên
(3) Nhấn số
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- 1, 2 HS đọc thành tiếng bài Gọi
điện Cả lớp đọc thầm lại để trả lời
câu hỏi a, b, c nêu trong SGK
- HS hoạt động nhóm 4 Làm bảng nhóm Hết thời gian, đại diện các nhóm lên gắn bảng và đọc
- Cả lớp nhận xét
Trang 10máy điện thoại.
b) Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì?
* “Tút” ngắn, liên tục :
* “Tút” dài, ngắt quãng :
- HS thảo luận nhóm 2 Trả lời
- Máy đang bận (người ở đầu dây bên kia đang nói chuyện)
- Chưa có ai nhấc máy (người ở đầu dây bên kia chưa kịp cầm máy hoặc đi vắng) c) Nếu bố (mẹ) của bạn cầm máy, em
xin phép nói chuyện với bạn thế nào?
- Gọi 1, 2 HS lên bảng thao tác lại trên máy điện thoại
- HS thảo luận nhóm 2 Trả lời + Chào hỏi bố (mẹ) của bạn và tự giới thiệu : tên, qua hệ thế nào với người muốn nói chuyện
+ Xin phép bố (mẹ) của bạn cho nói chuyện với bạn
+ Cảm ơn bố (mẹ) bạn
Bài tập 2 : ( viết)
13 phút
- GV gợi ý HS trả lời từng câu hỏi trước khi viết : * Tình huống a : - HS nêu yêu cầu của bài và 2 tình huống
- Bạn gọi điện cho em nói về chuyện gì? - Rủ em đến thăm một bạn trong lớp bị ốm
- Bạn có thể sẽ nói với em thế nào? - Hương đấy à, mình là Nga đây!
Này, Bạn Linh vừa bị ốm đấy, bạn
có cùng đi với mình đến thăm Linh được không?
- Em đồng ý và hẹn bạn ngày giờ cùng đi, em sẽ nói lại thế nào? - Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ đến nhà Nga rồi cùng đi nhé!
* Tình huống b :
- Bạn gọi điện cho em lúc em đang
- Em hình dung bạn sẽ nói với em thế nào? - A lô! Nam đấy phải không? Tớ là An đây! Cậu đi đá bóng với chúng tớ không?
- Em từ chối (không đồng ý), vì còn bận học, em sẽ trả lời bạn ra sao?
- HS đọc bài viết Cho lớp nhận xét
- Không được, An ơi Tớ đang học bài Cậu thông cảm vậy nhé!
- HS chọn 1 trong 2 tình huống đã nêu để viết 4, 5 câu trao đổi …
C- Củng cố- dặn dò:
5 phút
- Nhận xét giờ học Tuyên dương HS
Trang 11
-Tiết Môn : Chính tả (Tập chép)
Bài : Mẹ
I Yêu cầu cần đạt:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài thơ Mẹ Biết viết hoa chữ đầu bài, đầu
dòng thơ; biết trình bày các dòng thơ lục bát (như cách trình bày trên bảng của thầy, cô)
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê / ya ; gi / r; hoặc thanh hỏi / thanh ngã.
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng lớp viết sẵn bài tập chép, nội dung bài tập 2,3
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
Viết bảng : con nghé, người cha
Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
1 phút
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Hướng dẫn tập chép :
a) Hướng dẫn HS
chuẩn bị : 5 phút
- GV đọc bài tập chép trên bảng
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung
đoạn chép:
- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm
+ Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? - Những ngôi sao trên bầu trời, ngọn gió mát
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ trong bài chính tả? - Bài thơ viết theo thể thơ lục bát Cứ một dòng 6 chữ lại tiếp một
dòng 8 chữ
+ Nêu cách viết những chữ đầu ở mỗi dòng thơ?
- Viết hoa chữ cái đầu Chữ bắt
đầu dòng 6 viết lùi vào một ô so với chữ bắt đầu dòng 8 tiếng
Tập viết bảng con những
chữ khó : 4 phút lời ru, bàn tay, quạt, ngôi sao,
suốt đời, giấc tròn …
- HS viết và nêu cách viết
b) Chép bài vào vở: - Bài viết thuộc thể loại gì? - Thơ lục bát