Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Các số có sáu chữ số Sử dụng bản đồ Thực hành : Trung thực trong học tập Chào cờ đầu tuần Nghe viết : Mười năm cõng bạn đi học Luyện tập MRVT :Nhân hậu –Đoàn kết H[r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 2 Từ ngày 27 Đến ngày 31 / 8 / 2012
HỢP
Toán 06 Các số có sáu chữ số Lịch sử 02 Sử dụng bản đồ
2
Chính tả 02 Nghe viết : Mười năm cõng bạn đi học
Âm nhạc 02 Học hát : Em yêu hòa bình
3
Thể dục 03 Quay phải , quay trái , dàn hàng, dồn hàng
TC : thi xếp hàng nhanh Địa lí 02 Dãy núi Hoàng Liên Sơn
Kể chuyện 02 Kể chuyện đã nghe đã đọc Khoa học 03 Sự trao đổi chất ở người
4
Mĩ thuật 02 Vẽ theo mẩu : Hoa lá Tập đọc 04 Truyện kể nước mình Toán 09 So sánh các số có nhiều chữ số TLV 03 Kể lại hành động của nhân vật Khoa học 04 Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
5
Thể dục 03 Động tác quay sau TC : nhảy đúng nhảy nhanh
Toán 10 Triệu và lớp triệu TLV 04 Tả ngoại hình của N /V trong bài văn kể truyện
Kĩ thuật 02 Vật liệu , dụng cụ cắt , khâu ,thêu
6
Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng
Trang 2Ngày soạn: 25/08/2012
Ngày dạy : 27/08/2012
Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012
Tiết 3 Môn:Tập đọc
BÀI 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT) I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh
tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói & suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
- kĩ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
Thái độ: Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn yếu đuối hơn mình
.KNS: - Thể hiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
-Thể hiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:(1 / )
2.KTBC:(4 / )
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a,Giới thiệu bài:(1 / )
b.Bài giảng:
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (10/)
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát âm
sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo
míp… ; nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các
cụm từ
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3:yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
Bước 4: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 5: GV đọc diễn cảm cả bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
- HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câu chuyện)
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
Trang 3thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ
nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như
thế là rất kiên cố & cẩn mật
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
- GV nhận xét & chốt
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
- GV treo bảng phụ
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Từ trong hốc đá……… phá hết các
vòng vây đi không?)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố : (4 / )
- GV chốt ý rút ra nội dung bài, liên hệ GDHS
Thể hiện sự cảm thơng
-Xác định giá trị
-Thể hiện sự cảm thơng
-Xác định giá trị
5.Dặn dò: (1 / )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình
HS đọc thầm đoạn 1
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang
đá với dáng vẻ hung dữ
HS đọc thầm đoạn 2
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọn nhện
- HS theo dõi bảng phụ để thấy sự so sánh của Dế Mèn
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu , đọc nội dung bài
-Học sinh về học bài,chuẩn bị bài sau
Tiết 6 Môn:Toán
BÀI 6 : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:
-Kiến thức: S ôn lại quan hệ giữa các đơn vị liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục….
-kĩ năng: ết viết & đọc các số có tới sáu chữ số.
-Thái độ: iết áp dụng kiến thức toán học vào thực tế
II.CHUẨN BỊ:
Trang 4- GV : Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8) ; - HS:VBT,sgk
III.LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp:(1 / )
2.KTBC:(4 / ) Bài:”Biểu thức có chứa một chữ (tt)”
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: (1/)
b.bài giảng:
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục
nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng
liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm
nghìn
- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột
tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình
thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: (4 / )
a)GV kẻ bảng lên phân tích mẫu
b)GV đưa hình vẽ như SGK lên
Bài tập 2: (4 / :
Cho HS tự làm bài rồi thống nhất kết quả
Bài tập 3: (4 / ):
Cho HS chơi trò chơi “truyền điện"
Bài tập 4: (4 / )
Cho HS viết các số tương ứng vào vở
4.Củng cố :(1 / )
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”
- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số
HS viết số tương ứng vào vở
5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét:
- HS nhắc lại
- HS xác định
- Sáu chữ số
- HS xác định
- HS viết & đọc số
HS nêu kết quả vào ô trống 523453
-HS làm bài vào PHT
-Hs chơi trò chơi ,lần lượt từng em đọc -Hs làm vào vở
63.100, 723.930 , 943.103, 860.370
- HS tham gia trò chơi -HS về học bài làm bài
Trang 5Tiết 2 Môn:Lịch sử
Bài 2 : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt) I.MỤCTIÊU:
- Kiến thức: HS biết cách sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải,tìm đối tượng lịch sử
hay địa lí trên bản đồ
-kĩ năng: HS biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản:nhận biết vị trí , đặc diểm của đối tượng trên bản đồ
, dựa vào kí hiệu màu sắùc phân biệt độ cao , nhận biết núi , cao nguyên , đồng bằng , vùng biển
-Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam ; -HS:SGK,VBT
III LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:(1 / )
2.KTBC:(4 / ) Bài”Bản đồ”
- Bản đồ là gì?
- Kể một số yếu tố của bản đồ?
- Bản đồ thể hiện những đối tượng nào?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: (1 / )
b.Bài giảng:
3.Cách sử dụng bản đồ
Bước 1:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài
trước, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để
đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các
nước xung quanh trên hình 3 (bài 2) & giải
thích vì sao lại biết đó là đường biên giới
quốc gia
Bước 2:
- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản
đồ
4.Bài tập
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
-Phương pháp:Thực hành.
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi
- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên & chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì + Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí của thành phố mình đang sống
Trang 6- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng
dẫn HS cách chỉ (hỗ trợ học sinh yếu)
4.Củng cố (3 / )
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
5.Dặn dò: (1 / )
-GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
trên bản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
-HS về xem lại bài
Tiết2 Môn:Đạo đức
Bài 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
NHẬN XÉT 1.3:Có biểu hiện trung thực trong học tập
I.MỤCTIÊU:
HS nhận thức được:Trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh , trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến
- Biết thể hiện trung thực trong học tập qua thái độ , hành vi
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực
KNS - Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
-GV : sgk , phiếu học tập; -HS :Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:(1 /)
2.KTBC:(3 /) Trung thực trong học tập (tiết 1)
- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét Tích chứng cứ cho học sinh.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.bài giảng:
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)(10/ )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình
huống:
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ
lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho
đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không
trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài
tập 4)(10 /)
- Yêu cầu vài HS trình bày, giới thiệu
- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện,
tấm gương đó?
- HS nêu
- HS nhận xét
- Phương pháp:Thảo luận.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
-HS trình bày, giới thiệu
Trang 7- Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học
tập của bản thân.
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành
vi khơng trung thực trong học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần học
tập các bạn đó.
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5)(10 /)
- GV mời 1, 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được
chuẩn bị
- Thảo luận chung cả lớp:
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như
vậy không? Vì sao?
- GV nhận xét chung
4 Củng cố ,Dặn dò: (2 /)
- Luôn thực hiện trung thực trong học tập và nhắc
nhở bạn bè cùng thực hiện
- GV nhận xét giờ học.Tích chứng cứ cho học sinh
- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập (tiết 1)
- HS trình bày
- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị
- Lớp thảo luận nhóm tư -Các nhóm trình bày
-Học sinh học bài,chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 25/08/2012
Ngày dạy : 28/08/2012
Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
Tiết 2 Môn: Chính tả(Nghe – Viết)
Bài 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
PHÂN BIỆT s / x, ăn / ăng I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s/x hoặc vần ăn/ăng dễ lẫn.
- Thái độ: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để HS làm tiếp BT3
- HS:VBT
III LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:( 1’)
2.KTBC: (5’)
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con những tiếng có âm đầu l/ n hoặc
vần an / ang
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
Trang 8 a.Giới thiệu bài :(1’)
b.Bài giảng: Ghi tựa bài Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính tả (15’)
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV y/c HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho
biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả (12’)
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung truyện
vui lên bảng, mời HS lên bảng thi làm đúng, nhanh
(GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng đúng lên trên)
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ ao
4.Củng cố - Dặn dò:( 3’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu chuyện
của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: những tên riêng cần viết hoa Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBT
- Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã in sẵn nội dung truyện
- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện: Ông khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà
ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
- 2 HS đọc câu đố
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp
Tiết 7
Môn:Toán
Bài 7 : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: -Ôn lại các hàng, cách đọc & viết số có tới sáu chữ số.
kĩ năng: -Luyện viết & đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0) - -GD Thái độ: học sinh làm toán chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- -GV:Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ) -HS:VBT
Trang 9III LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1/)
2.KTBCõ:(4/)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1/)
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ
giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các
hàng & chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví dụ:
chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng
chục …)
- GV cho HS đọc thêm một vài số khác
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:( 5 / )
- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật viết số rồi
tự làm
Bài tập 2:(5 / )
a)GV cho HS đọc các số
b) chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào
Bài tập 3:(5 / )
Viết các số
Bài tập 4: (1 / )
- GV lưu ý: Chữ số 0 không được để ở đầu cùng
bên trái
4.Củng cố-Dặn dò:(2 / )
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Hàng & lớp
-Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Phương pháp:Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- HS nêu
- HS xác định
- HS làm bài
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS chơi trò chơi truyền miệng -HS nêu
Hs viết số vào bảng con
- HS làm bài vào vở a)300.000,400.000,500.000, 600.000,700.000,800.000 b)350.000,360.000,370000,380.000 390.000,400.000…
Tiết 2 Môn: Luyện từ và câu
Bài 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Mở rộng & hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương
thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
- kĩ năng: Học nghĩa một số từ & đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
- Thái độ: Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
-GV:Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
-HS:VBT
III LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1’)
Trang 10 2.KTBC:(5’)Luyện tập cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có chỉ
người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài ; (1’)
b.Bài giảng;
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: (6’)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị
tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, Từ ngữ
trái nghĩa với nhân hậu
hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo,
Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,
giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,
Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc
hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, …
Bài tập 2: (6’)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: (6’)
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em đặt 1 câu
với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) hoặc 1
từ ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)
- GV phát giấy khổ to & bút dạ cho các nhóm HS làm
bài
- GV nhận xét
Bài tập 4: (6’)
- GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt lại lời
giải:
a) Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu
sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b) Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người
có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh
phúc, may mắn
c) Một cây làm chẳng …… hòn núi cao:
khuyên người ta sống phải đoàn kết với nhau, đoàn kết
tạo nên sức mạnh
4.Củng cố - Dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT
- Đại diện nhóm HS làmbài trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- 1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng & nhiều nhất
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài làm trước lớp
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên phiếu
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, cùng GV kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm đặt đúng / nhiều câu)
- Mỗi HS viết 2 câu đã đặt (1 câu ở nhóm a, 1 câu ở nhóm b) vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ
- Tiếp nối nhau đọc nhanh nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu
- Nhóm trọng tài nhận xét nhanh