+ 2 hoïc sinh leân baûng laøm baøi, moãi em laøm theo moät + Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán làm cách, cả lớp làm vào vở bài tập.. theo 2 caùch khaùc nhau.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012( dạy ngày thứ bảy 28/4/2012)
Tiết 161
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Kiểm tra kết quả học tập môn toán cuối kì 2 của HS, tập trung vào các kiến thức và kĩ năng + Đọc viết các số có đến năm chữ số :
+ Tìm số liền sau của số năm chữ ; sắp xếp 4 số có năm chữ số thứ tự từ bé đến lớn ; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có năm chữ số cho số có 1 chữ số.
+ Giải bài toán có đến 2 phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Bài cũ : (5’)Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới:(25’)-Giới thiệu bài “ Kiểm tra “ - Ghi tựa.
* Hướng dẫn kiểm tra
- GV viết bài kiểm tra lên bảng :
Bài 1 : Số liền sau của 68457 ; là :
a) 68467 ; b) 68447 ; c) 68456 ; d) 68458
Bài 2 : Sắp xếp các số 48617 ; 47861 ; 48716 ; 47816 theo thứ tự từ bé
đến lớn.
Bài 3 : Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là :
a) 75865 ; b) 85865 ; c) 76335 ; d) 86325
Bài 4: Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải Ngày thứ hai bán được
340m vải Ngày thứ ba bán được bằng 1/ 3 số mét vải bán được trong
cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
?
- GV nhắc nhở HS đọc kĩ đề làm vào giấy nháp trước khi làm vào vở
Không được nhìn bài của bạn.
3 Củng cố - Dặn dò:(5’)- GV thu bài kiểm tra
- GV nhận xét
- 3 HS nhắc tựa
- HS làm bài vào vở.
Thứ ba ngày 01 tháng 5 năm 2012 ( dạy ngày thứ tư 02/5/2012)
Tiết 162 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về:
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Biết giải toán có đến hai phép tính
- GDHS tính toán chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
+ Hỏi: Ở lớp ba, các em đã học đến số nào?
+Trong giờ học này các em sẽ được ôn luyện
về các số trong phạm vi 100 000
2 Bài mới:(25’)* Giới thiệu bài-ghi tựa
+Số 100 000
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
TUẦN 33
Lop3.net
Trang 2* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài tập 1.+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
+ Yêu cầu Tìm các số có năm chữ số trong
phần a?
+ Tìm số có 6 chữ số trong phần a?
+ Ai có nhận xét gì về tia số a?
+ Gọi Học sinh đọc các số trên tia số?
+Y.cầu học sinh tìm ra qui luật của tia số b?
Bài tập 2.+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài?
+ Gọi Học sinh nhận xét bài trên bảng
+ Các số có tận cùng bên phải là các chữ số 1,
4, 5 phải đọc như thế nào?
+ Gọi học sinh đọc bài làm
Bài tập 3.(cột a, cột 1 –câu b )
+ Hãy nêu yêu cầu của bài tập
+ Hướng dẫn học sinh làm mẫu
+ Yêu cầu học sinh phân tích số 9725 thành
tổng
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
+ Phần b của bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi học sinh đọc mẫu?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài tập 4.+ gọi học sinh đọc yêu cầu của đề
+ Ô trống thứ nhất em điền số nào?
+ Vì sao?
+ Yêu cầu học sinh điền tiếp vào ô trống còn
lại của phần a, sau đó đọc dãy số
+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại và
chữa bài
+ Lớp làm vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, 1 làm phần a; 1 làm phần b
+ Đó là: 10000; 20000; 30000; 40000; 50000; 60000; 70000; 80000; 90000
+ Đó là : 100 000
+ Trong tia số a hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị
+ 1 Học sinh đọc lại
+ Trong tia số b, hai số liền nhau hơn kém nhau 5000 đơn vị
+ Yêu cầu chúng ta đọc số
+ làm vào vở bài tập, 4 học sinh lên bảng làm bài
+ 4 học sinh khác nhận xét bài trên bảng
+ các số có tận cùng bên phải là chữ số 1 được đọc là mốt, là chữ số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm
+ Lần lượt mỗi học sinh nhìn vở của mình và đọc 1 số
HSKG làm thêm cột 2, câu b- 7594 ; 9090)
+ Viết số thành tổng
+ Số 9725 gồm: 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị và được viết thành:9725 = 9000 + 700 + 20 + 5
+ Làm bài tập vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, một học sinh phân tích số
+ 4 học sinh lần lượt nhìn bài của mình để chữa bài
+ Từ tổng viết thành số
+ Mẫu: 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
9000 + 900 + 90 + 9 = 9999
9000 + 9 = 9009 + Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+ Điền số: 2020
+ Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020
+ Học sinh nêu qui luật các dãy số b, c và làm bài
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:(5’)+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012( dạy ngày thứ năm 03/5/2012)
Tiết 163 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định
- GDHS tính toán chính xác
II ĐDDH Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Hãy viết số có a nghìn, b trăm và c đơn vị?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
Trang 32 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài tập 1.+ Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Trước khi điền dấu ta phải làm như thế
nào?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
+ Vì sao điền được 27469 < 27470 ?
+ Ta có thể dùng cách nào để nói 27469 <
27470 mà vẫn đúng?
+ Số 27470 lớn hơn số 27469 bao nhiêu đơn
vị?
+ Hỏi tương tự với các trường hợp khác.
Bài tập 2.
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề và tự làm
bài.
+ Vì sao lại tìm số 42360 là số lớn nhất trong
các số 41590; 41800; 42360; 41785 ?
+ Hỏi tương tự với phần b.
Bài tập 3.+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Trước khi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé
đến lớn, ta phải làm gì?
+ Học sinh làm bài, sau đó gọi học sinh chữa
bài.
+ Dựa vào đâu để sắp xếp như thế?
Bài tập 4 ((HSKG)+ Tiến hành tương tự như
bài tập 3.
Bài tập 5.
+ Gọi Học sinh đọc đề và tự làm bài.
+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn.
+ Vì sao dòng C là đúng còn các dòng khác
là sai?
+ Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh
sắp xếp lại các số ở phần A, B, D cho đúng.
+ Điền dấu ( > ; < ; =) vào chỗ chấm.
+ Trước khi điền dấu ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả (nếu có) rồi so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
+ Vì 2 số này đều có 5 chữ số, các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm đều bằng nhau nhưng chữ số ở hàng chục khác nhau nên số nào có chữ số ở hàng chục nhỏ hơn thì số đó nhỏ hơn Vì 6 < 7 nên:
27469 < 27470 + Ta nói: 27470 > 27469.
+ Lớn hơn 1 đơn vị.
+ Học sinh trả lời theo yêu cầu.
+ Tim 2 số lớn nhất trong các số.
+ Vì bốn số này đều có 5 chữ số, các chữ số hàng chục nghìn đều bằng 4, so sánh đến hàng nghìn thì số 42360 có hàng nghìn lớn nhất nên số 42360 là số lớn nhất trong các số đã cho
+ Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ta phải thực hiện so sánh các số với nhau.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Kết quả:
59825 ; 67925 ; 69725 ; 70100 + Vì 4 số này đầu có 5 chữ số, so sánh chữ số hàng chục nghìn ta có 5 < 6 < 7 ; Có hai số có hàng nghìn là 6, khi so sánh hai số này với nhau ta thấy 67925 < 69725 vì chữ số hàng nghìn 7< 9; vậy ta có kết quả:
59825 < 67925 < 69725 < 70100.
+ Kết quả:96400 > 94600 > 64900 > 46900.
+ Học sinh đọc yêu cầu trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
+ 1 học sinh nhận xét bài của bạn.
+ 4 học sinh lần lượt trả lời “Ở dòng A sắp xếp 2935 < 3914 < 2945 là sai vì hàng nghìn
3 không thể nhỏ hơn 2” (tương tự ở các phần còn lại).
Lop3.net
Trang 43 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực
tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2012( dạy ngày thứ sáu 4/5/2012)
Tiết 164 : ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I MỤC TIÊUGiúp HS :
- Biết cộng , trừ , nhân , chia các số trong phạm vi 100 000
- Biết giải toán bằng hai cách
- GDHS tính toán chính xác
II ĐDDH Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Tìm chữ số thích hợp thay vào X và giải thích
cách tìm:
a) 6X3 > 678 ; b) 3125 < X008 < 4012
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho
học sinh tự làm bài
+ Gọi học sinh chữa bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2
+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho học sinh tự
làm bài
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực
hiện tính?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3.+ Gọi học sinh tóm tắt bài toán
+ Có bao nhiêu bóng đèn?
+ Chuyển đi mấy lần?
+ Làm thế nào để biết được số bóng đèn còn lại
trong kho?
Cách 1:
Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả là:
38000 + 26000 = 64000 (bóng đèn)
Số bóng đèn còn lại trong kho là:
80000 – 64000 = 16000 (bóng đèn)
Đáp số : 16000 bóng đèn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 8 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh chỉ đọc một con tính
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh nêu yêu cầu, mỗi học sinh nêu 1 phép tính
+ 1 học sinh lên bảng tóm tắt bài toán, lớp tóm tắt vào vở bài tập
Tóm tắt:
Có : 80000 bóng đèn
Lần 1 chuyển : 38000 bóng đèn
Lần 2 chuyển : 26000 bóng đèn
Còn lại : ? bóng đèn
+ Có 80000 bóng đèn
+ Chuyển 2 lần
+ Có 2 cách:
- Cách 1: Tìm số bóng đèn đã chuyển đi sau 2 lần bằng phép cộng, sau đó thực hiện phép trừ tổng số bóng đèn cho số bóng đèn chuyển đi
- Cách 2: Ta thực hiện 2 phép trừ để tìm số bóng đèn sau mỗi lần chuyển
+ 2học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một cách, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Cách 2
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần 1:
80000 – 38000 = 42000 (bóng đèn) Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần 2:
42000 – 26000 = 16000 (bóng đèn) Đáp số : 16000 bóng đèn
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:+ Tổng kết giờ học
Trang 5Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2012( dạy ngày thứ bảy 5/5/2012)
Tiết 165 : ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000(tt)
I MỤC TIÊU Giúp HS :
- Biết làm tính cộng , trừ , nhân , chia ( nhẩm , viết )- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân
II.ĐDDH : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Đặt tính rồi tính:
15627 + 35718 + 10936 ; 10879 + 67895 + 7891
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho
học sinh tự làm bài
+ Gọi học sinh chữa bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2
+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho học sinh tự
làm bài
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực
hiện tính?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3.+ Gọi học sinh tóm tắt bài toán
-x là thành phần nào trong phép tính nhân ?
- muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài – chấm vở
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
5 quyển : 28 500 đồng
8 quyển : ……….đồng?
- Bài thuộc dạng toán nào?
- Nêu các bước thực hiện dạng toán rút về đơn vị
Bài 5 : (HSKG) Xếp hình
Chia lớp thành 2 đội thi đua
4 Củng cố – Dặn dò (5’)GV nhận xét tiết học
Về làm BT3 trang 168 SGK
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.HS nối tiếp nhau đọc kết quả
a) 30 000 + 40 000 – 50 000 = 20 000 b) 3000 x 2 : 3 = 2000 a) 4083 b) 6000
3269 879
7352 5121
- x là thừa số trong phép tính nhân
x X 2 = 3998
x = 3998 : 2
x = 1999 Lớp làm vở
- 2 HS đọc bài toán
… mua 5 quyển sách cùng loại phải trả 28500 đồng
… mua 8 quyển phải trả bao nihêu tiền ?
Giải Giá tiền một cuốn sách làø :
28500 : 5 = 5700 (đồng) Số tiền mua 8 cuốn sách là :
5700 x 8 = 45600 (đồng)
Đáp số 45600 đồng Mỗi đội cử 2 HS thi
Đội xếp xong trước sẽ thắng cuộc
-Lop3.net
Trang 6Thứ hai ,ngày 7 tháng 5 năm 2012
Tiết : 166
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiếp theo).
I MỤC TIÊU.Giúp học sinh:
- Biết làm tính cộng , trừ , nhân , chia ( nhẩm , viết ) các số trong phạm vi 100 000
- Giải được bài toán bằng hai phép tính
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Viết sẵn bài tập 1&4 trên bảng lớo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Có 5 ô-tô chở được 12045 thùng hàng Hỏi một
đội có 8 xe như thế chở được bao nhiêu thùng
hàng?+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:(25’)* Hướng dẫn ôn tập.
Bài tập 1.+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho
học sinh tự làm
+ Yêu cầu học sinh chữa bài
+ Trong phần a em đã thực hiện tính nhẩm như
thế nào?
+ Em nhận xét gì về hai biểu thức ở phần a
+ Vậy khi thực hiện bài tập ta cần chú ý điều gì?
+ Tiến hành tương tự như phần a
Bài tập 2.+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm
bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài tập 3
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán (khuyến
khích học sinh tóm tắt bằng sơ đồ)
+ Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu.?
+ Bán được bao nhiêu lít?
+ Bán được một phần ba số dầu nghĩa là như thế
nào?
+ Muốn tìm số lít dầu còn lại ta làm như thế
nào?
+ Em nào còn cách làm nào khác?
Tóm tắt 6450 lít dầu
đã bán ? lít dầu
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 con tính
* 3 nghìn + 2 nghìn + x 2 = 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn
* (3 nghìn + 2 nghìn) x 2 = 10 nghìn
+ Hai biểu thức trên đều có các số là: 3000; 2000; 2 và các dấu +; x giống nhau, nhưng thứ tự khác nhau nên kết quả khác nhau
+ Ta cần chú ý đến thứ tự thực hiện biểu thức: nếu biểu thức có đủ các phép tính và không có dấu ngoặc, ta làm nhân, chia trước cộng, trừ sau Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta làm trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
+ Học sinh đọc đề, Lớp làm vào vở bài tập, + 8 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh chỉ đọc 1 con tính
+ 1 học sinh lên bảng tóm tắt, lớp theo dõi
+ Có 6450 lít dầu
+ Bán được một phần ba số lít dầu
Nghĩa là tổng số lít dầu được chia làm 3 phầnbằng nhau thì bán được một phần
+ Ta thực hiện phép chia 6450 : 3 để tim ra số lít dầu đã bán, sau đó thực hiện phép trừ 6450 trừ đi số lít dầu đã bán để tìm ra số lít dầu còn lại
+ Sau khi tìm được số lít dầu đã bán ta chỉ việc nhân
2 là tìm được số lít dầu còn lại
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 cách, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Cách 1:
Số lít dầu đã bán: 6450 : 3 = 2150 (lít dầu) Số lít dầu còn lại: 6450 – 2150 = 4300 (lít dầu)
TUẦN 34
Trang 7
+Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4.(cột 1,2)+ Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài tập?+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Gọi Học sinh chữa bài
(HSKG làm thêm cột 3,4)
3 Củng cố & dặn dò:(5’)
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh
tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh
về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài
sau
Đáp số : 4300 lít dầu Cách 2:
Số lít dầu đã bán: 6450 : 3 = 2150 (lít dầu) Số lít dầu còn lại: 2150 x ( 3 – 1 ) = 4300 (lít dầu) Đáp số : 4300 lít dầu + Viết chữ số thích hợp vào ô trống
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 con tính, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh trên tiếp nối nhau đọc bài làm của mình trước lớp, Lớp nhận xét
Thứ ba ,ngày 8 tháng 5 năm 2012
Tiết : 167 Bài dạy : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I MỤC TIÊU.Giúp học sinh:
- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài , khối lượng , thời gian , tiền Việt Nam )
- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.2 chiếc đồng hồ bằng giấy hoặc thật để làm bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra bài cũ:(5’) 2 HS làm BT 2,3 tiết trước
2 Bài mới:(25’)* Hướng dẫn ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Câu trả lời nào là câu đúng?
+ Em đã làm như thế nào để biế B là câu trả lời
đúng?
+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém nhau
bao nhiêu lần?
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Gọi học sinh đọc bài làm của mình và giải thích
cách làm đó
+ Còn cách nào để tính được trọng lượng của quả
đu đủ nặng hơn trọng lượng của quả cam?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3
+ Gọi 2 học sinh lên bảng quay kim đồng hồ theo
đề bài hoặc dán kim phút vào đồng hồ đã có kim
chỉ giờ?
+ Nhận xét bài làm của học sinh
+ Muốn biết Lan đi từ nhà đến trường hết bao
+ Học sinh làm vào vở bài tập
B là câu trả lời đúng
+ Đổi 7 m 3 cm = 703 cm, nên khoanh vào chữ B + Hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém nhau 10 đơn vị
+ Học sinh làm vào vở bài tập
+ 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài của mình trước lớp, mỗi học sinh làm một phần
* Quả cam nặng bằng 2 qủa cân và nặng 300 gam vì 200 g + 100 g = 300 g
* Quả đu đủ nặng bằng 2 quả cân và nặng 700 gam vì : 500 g + 200 g = 700 g
* Quả đu đủ nặng hơn quả cam:
700 g – 300 g = 400 g
+ Ta thấy có 2 quả cân 200 g bằng nhau vậy quả
đu đủ nặng hơn quả cam là:
500 g – 100 g = 400 g
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, Học sinh dưới lớp vẽ thêm kim phút vào đồng hồ
+ Ta thực hiện phép nhân 5 x 3 = 15 phút, vì lúc Lop3.net
Trang 8nhiêu phút làm như thế nào?
Bài tập 4
+ Cho Học sinh tự đọc đề, tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
Có : 2 tờ loại 2000 đồng
Mua hết : 2700 đồng
Còn lại : ? đồng
+ Nếu còn thời gian có thể dùng đồng hồ ở bài 3
để luyện cho học sinh về đo thời gian
Lan ở nhà đi kim phút ở vạch ghi số 7 và lúc Lan đến trường kim phút ở vạch số 10, có 3 khoảng mà mỗi khoảng là 5 phút, nên ta thực hiện phép nhân 5 x 3 Vậy thời gian Lan đi từ nhà đến trường hết 15 phút
+ Học sinh làm bài
Bài giải Số tiền Bình có là:
2000 x 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là:
4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số : 1300 đồng
3 Củng cố & dặn dò:(5’)
+ Bài tập về nhà:
Bài tập 1 Đổi :
3 dm 4 cm = cm ; 5 m 7 dm = cm
62 cm = dm cm ; 234 cm = m dm cm
Bài tập 2 Điền dấu (< ; > ; =) thích hợp vào ô trống
123 g 1 kg ; 2 kg 32 g 2032 g
1230 g 1 kg ; 2478 g 24 kg 78 g
125 phút 2 giờ ; 2 giờ 15 phút 135 phút
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ,ngày 9 tháng 5 năm 2012
Tiết : 168
Bài dạy : ÔN TẬP HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU.Giúp học sinh:
- Xác định được góc vuông , trung điểm của đoạn thẳng
- tính được chu vi hình tam giác , hình chữ nhật , hình vuông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ bài tập 1 trên bảng lớp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của
tiết 167.+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Hướng dẫn ôn tập.(25’)
Bài tập 1.+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự
làm bài
+ Gọi học sinh chữa bài
+ Vì sao M lại là trung điểm của đoạn thẳng AB?
+ Vì sao đoạn ED lại có trung điểm là N?
+ Xác định trung điểm của đoạn AE bằng cách
nào?
+ Xác định trung điểm của đoạn MN bằng cách
nào?
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 1 học sinh lên bảng đánh dấu các góc vuông và xác định các trung điểm, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 3 học sinh nối tiếp đọc bài của mình trước lớp, mỗi học sinh làm 1 phần
+ Vì M nằm giữa A và B và đoạn thẳng AM = MB
+ Vì N nằm giữa E và D và đoạn thẳng EN = ND + Ta lấy điểm H nằm giữa A và E và sao cho AH
= HE
+ Ta lấy điểm I nằm giữa M và N và sao cho IM
= IN
Trang 9Bài tập 2.
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3
+ Gọi học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ
nhật
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4
+ Gọi học sinh đọc đề và làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
+ Tại sao tính cạnh của hình vuông ta lại lấy chu
vi hình chữ nhật chia cho 4
3 Củng cố & dặn dò:(5’)+ Tổng kết giờ học,
dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Chu vi hình tam giác ABC là:
35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số: 101 cm
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng (cùng một đơn vị đo) rồi nhân với 2
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Bài giải
Chu vi mảnh đất là:(125 + 68) x 2 = 386 (m)
Đáp số: 386 m
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:(60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh hình vuông là: 200 : 4 = 50 (m)
Đáp số : 50 m
+ Vì chu vi hình vuông bằng chu vi hình chữ nhật mà chu vi hình vuông bằng số đo 1 cạnh nhân với 4
Thứ năm ,ngày 10 tháng 5 năm 2012
Tiết : 169 Bài dạy : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp theo).
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
- Biết tính diện tích các hình chữ nhật , hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật , hình vuông
- II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
8 miếng bìa hình tam giác màu xanh và màu đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1 Giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Gọi học sinh đọc bài làm của mình trước lớp
+ Em tính diện tích hình bằng cách nào?
+ Ai có nhận xét gì về hình A và D?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài?
Bài giải a
Chu vi hình chữ nhật là:
(12 + 6) x 2 = 36 (cm) Chu vi hình vuông là:
9 x 4 = 36 (cm2)
+ Học sinh làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh nối tiếp đọc bài của mình trước lớp
+ Tính diện tích bằng cách đếm số ô vuông
+ Hình A và hình D có hình dạng khác nhau nhưng có diện tích bằng nhau vì đều do 8 hình vuông có diện tích 1 cm2 ghép lại,
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Lop3.net
Trang 10Chu vi hai hình bằng nhau.
Đáp số : 36 cm ; 36 cm2 + Gọi học sinh nhắc lại cách tính chu vi và diện tích của hình
vuông và hình chữ nhật?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3
+ Diện tích hình H bằng tổng diện tích các hình chữ nhật nào?
+ Nhắc học sinh chú ý tính theo cách diện tích hình chữ nhật
ABCD + DKHG cần chú ý đến tính số đo cạnh BC
+ Gọi học sinh có cách tính diện tích khác nhau lên bảng làm.
Cách 1
Độ dài đoạn HG là: 6 + 3 = 9 (cm)
Diện tích hình ABCD là: 6 x 3 = 18 (cm2)
Diện tích hình GDKH là: 3 x 9 = 27 (cm2)
Diện tích hình H là : 37 + 18 = 45 (cm2)
Đáp số 45 cm 2
Cách 2
Diện tích hình CKHE là: 3 x 3 = 9 (cm2)
Diện tích hình ABEG là: 6 x 6 = 36 cm2)
Diện tích hình H là : 9 + 36 = 45 (cm2)
Đáp số 45 cm2
Bài tập 4.(HSKG)
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình trong SGK, sau đó tự xếp hình,
hoặc tổ chức trò chơi thi xếp hình nhanh cho học sinh
+ Nêu cách xếp đúng và tuyên dương đội thắng cuộc
3 Củng cố & dặn dò.
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia
xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
Bài giải b
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Dtích hình vuông lớn hơn dtích
hình chữ nhật
Đáp số: 72 cm2 ; 81 cm2 + 4 học sinh nhắc lại
Bằng tổng diện tích hình chữ nhật ABEG + CKHE hoặc bằng tổng diện tích hình chữ nhật ABCD + DKHG
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh xếp được hình như SG
Thứ sáu ,ngày 11 tháng 5 năm 2012
Tiết : 170
Bài dạy : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU.Giúp học sinh:
- Biết giải toán bằng hai phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
+ Nêu mục tiêu tiết học và ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Để tímh số dân của xã năm nay ta làm thế
nào? Có mấy cách tính?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+Có 2 cách tính:
- Cách 1 Ta tính số dân năm ngoái bằng phép cộng:
5236 + 87 rồ tính số dân năm nay bằng phép cộng: số dân năm ngoái thêm 75
- Cách 2 Ta tính số dân sau 2 năm tăng thêm bằng phép cộng: 87 + 75, rồi tính số dân năm nay bằng cách cộng số dân năm kia với số dân tăng thêm
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi em làm theo một cách, cả lớp làm vào vở bài tập