HDHS laøm baøi taäp 3 -HD Đọc yêu cầu - HD Thực hiện bảng nhóm -Đọc lại bài làm -Nhaän xeùt * Lưu ý: làm đúng các phép tính ngang 4./ Cuûng coá - daën doø : Nhaän xeùt tieát hoïc ... -Ña[r]
Trang 1Lớp : Hai
Tựa bài : ( Tập chép) BÍM TÓC ĐUÔI SAM Môn : CHÍNH TẢ
Tiết: 7 Tuần 4 Ngày dạy :7/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Chép chính xácbài CT, biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài “ Bím tóc đuôi sam”
- Làm được BT2, BT3 a/b , hoăc BT CT phương ngũ do GV soạn
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV:nội dung bài viết, BT
- HS: vở chính tả, VBT, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt đông của Thầy: *Hoạt đông của Trò:
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: GỌI BẠN.
3./ Bài mới: : BÍM TÓC ĐUÔI SAM
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*-Hoạt động 1: Tập chép
Mục tiêu: Hiểu nội dung, viết đúng
chính xác
Phương pháp: Đàm thoại.
- Đọc đoạn chép
HDHS nắm nội dung bài viết:
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện
giữa ai với ai?
- Vì sao Hà không khóc nữa?
- Bài chính tả có những dấu câu nào?
- HDHS viết từ khó
- HD viết bài vào vở,đọc từng hàng
- Nộp bài HS, chấm
*-Lưu ý: Viết đúng chính tả các tiếng
khó, viết hoa
*-Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Nắm qui tắc chính tả về iên,
yên, phân biệt r/d/gi
Phương pháp: Luyện tập
- HDHS làm BT 2:
- HT: cả lớp
- Dò và đọc lại bài viết
- Cuộc trò chuyện giữa thầy giáo với Hà
- Vì Hà được thầy khen có bím tóc đẹp nênm rất vui, tự tin, không buồn tủi vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm
- Viết từ, tiếngkhó: thầy giáo, xinh xinh, vui vẽ, khuôn mặt, nói, nín khóc
- Viết vào vở,Soát lỗi, ghi lỗi
- Nộp bài cho GV
- HT: nhóm
- Điền vào chỗ trống: iên hay yên?
Trang 2- yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu nhi
- da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da
- vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn
chân
* Lưu ý: điền đúng iên/ yên, r, d, / gi,
ân/ âng
4./ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- r, dhay gi?
- ân/ âng?
- Thực hiện miệng và thẻ từ
*Nhận việc về nhà:
Chuẩn bị bài sau
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 3Lớp : Hai
Tựa bài : ( Nghe viết) TRÊN CHIẾC BÈ Môn : CHÍNH TẢ
Tiết:8 Tuần 4 Ngày dạy :9/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Nghe- viết i chính xác, ; Trình bày đúng bài CT ” Trên chiếc bè”
-Làm được BT2, BT3 a/b , hoăc BT CT phương ngũ do GV soạn
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV:nội dung bài viết, BT
- HS: vở chính tả, VBT, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt đông của Thầy: *Hoạt đông của Trò:
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
3./ Bài mới: : TRÊN CHIẾC BÈ
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*-Hoạt động 1: Nghe viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài viết đúng
chính tả
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại
- Đọc đoạn chép
HDHS nắm nội dung bài viết
- Dế Mèn và DeÁ trũi rủ nhau đi đâu?
- Đôi bạn đi chơi xa bằng cách nào?
- Bài chính tả có chữ nào viết hoa?
- Sau dấu chấm xuống dòng chữ đầu câu
viết thế nào?
- HDHS viết từ khó
- HD viết bài vào vở,-đọc từng hàng
- Nộp bài chấm
* Lưu ý: Viết đúng chính tả các tiếng khó,
viết hoa chữ cái đầu bài, đầu đoạn, tên
* Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Phân biệt d/r/gi
Phương pháp: Thực hành.
- HDHS làm BT 2:
- Tiếng, hiền, biếu, chiếu,khuyên, chuyền,
truyện, yến
HT: cả lớp
- Dò và đọc lại bài viết:
- đi ngao du thiên hạ, dạo chơi khắp đó đây
- Ghép ba bốn lá sen lại làm thành một chiếc bè thả trôi trên sông
- Trên, Tôi, Dế Trũi, Chúng,Ngày, Bế, Mùa
-Viết hoa , lùi vào 1 ô
-Viết từ, tiếngkhó: Dế Trũi, ngao du, rủ nhau, say ngắm, bèo sen, trong vắt, dưới đáy
-Viết vào vở,-Soát lỗi, ghi lỗi
- Nộp bài cho GV
-HTTC: nhóm
- Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê
- Thực hiện miệng
- Phân biệt cách viết các chữ in đậm
Trang 4- dỗ: ( dỗ dành, dỗ em) giỗ( giỗ tổ, ăn giỗ,
ngày giỗ Dòng( dòng nước, dòng sông,
dòng kẻ), ròng( ròng rã, mấy năn ròng,
khóc ròng,Vần( đánh vần, vần thơ,), vầng(
vầng trán, vầng trăng) dân( nhân dân, dân
dã, dân lành) dâng ( dâng kính, hiến dâng,
nước dâng lên, trào dâng
* Lưu ý: phân biệt được các phụ âm
đầu.
4./ Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
trong câu
*Nhận việc về nhà :
Chuẩn bị bài sau
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 5Lớp : Hai
Tựa bài : BÍM TÓC ĐUÔI SAM Môn : KỂ CHUYỆN
Tiết:4 Tuần 4 Ngày dạy :7/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1,2 của câu chuyện (BT1); Bước đầu kể lại
được đoạn 3 bằng lời của mình(BT2)
- Kể lại nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV; tranh phóng to
- HS: SGK
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động của Thầy : *Hoạt động của Trò :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: BẠN CỦA NAI NHỎ
3./ Bài mới: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
Giới thiệu – ghi tựa bài.
* Hoạt động 1: Kể đoạn 1, 2
MT: HS kể lại được đoạn 1, 2
- Kể mẫu
- HDHS kể từng đoạn
- Gợi ý.:
- HD quan sát tranh
- Hà có hai bím tóc ra sao?
- Khi Hà đến trường mấy bạn gái reo lên
thế nào?
-Tuấn đã trêu chọc Hà như thế nào?
-Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?
* Lưu ý: kể được đoạn 1,2
* Hoạt động 2: Kể đoạn 3
MT: HS kể lại được đoạn 3
- HD kể đoạn 3
- Đọc yêu cầu đoạn 3
- HD quan sát tranh
- HD theo gợi ý kể từng đoạn trong nhóm
- HD kể chuyện trước lớp
- HT: nhóm
- Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh
- Quan sát tranh kể chuyện theo từng tranh trong SGK, theo nhóm
- Hai bím tóc rất đẹp
-“Aùi chà , chà! Bím tóc đẹp quá!”
-Tuấn sắn tới nắm bím tóc và nói:-Tớ mệt quá, cho tớ vịn vào nó một lúc -Hà oà khóc, và chạy đi mách thầy -Lần lượt từng học sinh trong nhóm kể -Kể từng đoạn trước lớp
-Nhận xét
-HT: nhóm
- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và thầy giáo bằng lời của em
- Quan sát tranh
- Hà vừa mách tội Tuấn vừa khóc thút thít.Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà,Vui vẻ khen tóc Hà đẹp
lắm.Nghe thầy nói thế Hà ngạc nhiên hỏi lại”Thật thế không ạ?” thầy bảo;
Trang 6- Nhận xét.
* Lưu ý: kể được đoạn 2
* Hoạt động 3:Kể toàn bộ câu chuyện.
MT: HS kể lại được toàn bộ câu chuyện
- HDHS kể toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức cho nhóm , cá nhân thi đua kể
- Nhận xét
* Lưu ý:Kể được cả câu chuyện theo
đúng giọng diễn cảm
4./ Củng cố - dặn dò :
Nhận xét tiết học
“thật chứ!”Thế là hết cả buồn tủi, nín khóc hẳn…
- Kể chuyện trong nhóm
- Nhận xét
- HT: nhóm, cá nhân
Kể lại toàn bộ câu chuyện thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét
- Bình chọn nhóm, cá nhân kể hay nhất
* Nhận việc về nhà : Chuẩn bị bài sau
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 7Lớp : Hai
Tựa bài : CÁM ƠN , XIN LỖI Môn : Tập làm văn Tiết: 4 Tuần 4 Ngày dạy :10/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản
(BT1,BT2)
- Nói 2,3 câungắn về nội dung bức tranh, trong đó có dùng lời cảm ơn hay xin lỗi (BT3)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Tranh phóng to
- HS: :VBT, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ:
3./ Bài mới:
Giới thiệu – ghi tựa bài.
* Hoạt động 1: Bài tập 1
Mục tiêu: Nói lời cám ơn, xin lỗi phù hợp
với tình huống giao tiếp
HDHS làm bài tập 1
- Bạn cùng lớp cho em đi chung áo
mưa
- Cô giáo cho em mượn quyển sách
- Em bé nhặt hộ em chiếc bút rơi
- Nhận xét
* Lưu ý: Nói được lời cảm ơn theo từng
tình huống
Bài tập 2
- HDHS làm bài tập 2
- Em lỡ bước giẫm vào chân bạn
- Em mãi chơi, quên làm việc mẹ dặn
- Em đùa nghịch, va phải một cụ già
- Nhận xét
- HT: Nhóm
- Nói lời cảm ơn của em trong mỗi trường hợp sau:
- Cảm ơn bạn!Mình cảm ơn bạn nhé!May quá không có bạn thì mình ước hết
- Em cám ơn cô ạ! Em xin cám ơn cô
- Chị( anh) cảm ơn em! Cảm ơn em nhé!
Em ngoan quá Rất cảm ơn
- Thực hiện miệng
- Nối tiếp nhau nói trong nhóm
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Nói lời xin lỗi của em trong những trường hợp sau
-Thực hiện miệng
- Oâi, xin lỗi cậu! Xin lỗi tớ vô ý quá!
- Oâi con xin lỗi mẹ !Con xin lỗi mẹ, lần sau con sẽ không thế nữa
- Cháu xin lỗi cụ!Oâi cháu vô ý quá, cháu xin lỗi cụ
- Nói nối tiếp trong nhóm
Trang 8* Lưu ý: Nói được lời xin lỗi theo đúng
tình huống
* Hoạt động 3: Bài tập 3
MT: Nhìn tranh kể lại sự việc trong đó có
dùng lời cám ơn xin lỗi
- HDHS làm bài tập 3
- Treo tranh
-Tranh 1
-Tranh 2
-Nhận xét
* Lưu ý: Nhìn tranh nói nội dung 3, 4
câu có dùng lời cảm ơn, xin lỗi
Bài tập 4
-HDHS làm bài tập 4
-Nhận xét
-Chấm bài
-*Lưu ý: Viết được những câu đã nói.
4./ Cũng cố - dặn dò :
Nhận xét tiết học
- Trình bày trước lớp -Nhận xét
- HT : Nhóm
- Quan sát tranh đoán xem việc gì sẽ xãy
ra kể lại những sự việc trong tranh bằng 3,
4 câu nhớ dùng lởi cảm ơn hay xin lỗi cho thích hợp:
- Mẹ mua cho Hà con gấu bông Hà giơ tay nhận gấu bông và nói :” Con cảm ơn mẹ ạ!”
- Cậu con trai làm vỡ lọ hoa trên bàn.Cậu khoanh tay xin lỗi mẹ.Cậu nói:”Con xin lỗi mẹ!”
- Thực hiện theo nhóm
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Thực hiện vào vở bài tập
- Nhận xét
- HT: cả lớp
-Viết lại những câu em đã nói về 1 trong hai bức tranh ở bài tập 3
- Thực hiện vào VBT
- Đọc bài làm
- Nhận xét
*Nhận việc về nhà : Chuẩn bị bài sau:
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 9Lớp : Hai Môn :Luyện từ và câu
Tựa bài :TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ NGỮ VỀ NGÀY THÁNG NĂM
Tiết: 4 Tuần 4 Ngày dạy :8/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người , đồ vật, con vật , cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian ( BT2)
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắ nthành các câu trọn ý (BT3)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: thẻ từ , nội dung bài tập
- HS: vở BT, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ: TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU:
AI LÀ GÌ?
3./ Bài mới:
Từ chỉ sự vật từ ngữ về ngày tháng năm
Giới thiệu – ghi tựa bài.
* Hoạt động 1: Bài tập 1
Mục tiêu: Nắm được danh từ, ngày tháng năm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo
luận
HDHS làm bài tập 1
- Đọc yêu cầu bài tập
- chỉ người 3 từ
- chỉ đồ vật 3 từ
- chỉ con vật 3 từ
- chỉ cây cối 3 từ
- Nhận xét: đúng sai
* Lưu ý: tìm từ chỉ đúng cột chỉ sự vật
Bài tập 2
- HDHS làm bài tập 2
- đọc yêu cầu baì tập
- Tổ chức thi đua hỏi đáp giữa các nhóm
- Nhận xét chung
* Lưu ý: Câu hỏi và câu trả lời có liên
quan đến ngày tháng năm, tuần, ngày
trong tuần
* Hoạt động 3: bài tập 3
Mục tiêu: Ngắt 1 đoạn văn thành những câu
trọn ý
- HT: nhóm
- Tìm các từ theo mẫu trong bảng
- Thực hiện theo nhóm
- Mỗi nhóm tìm và ghi vào thẻ từ đính lên bảng nhóm
- Đọc bài làm -Nhận xét
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về ngày tháng, năm, tuần, ngày trong tuần
- Thực hiện miệng hỏi đáp
- Thi đua giữa các tổ
- Nhận xét chọn ra nhóm nào có câu hỏi và câu trả lời hay nhất
- HT: cả lớp
Trang 10Phương pháp: Luyện tập, thảo luận nhóm
- HDHS làm bài tập
- Đọc câu mẫu
Kết luận: Trời mưa to.Hoà quên mang áo
mưa.Lan rủ bạn đi chung áo mưa với
mình Đôi bạn vui vẻ ra về
* Lưu ý: Khi viết đầu câu phải viết hoa,
hết câu phải dùng dấu chấm
4./ Củng cố - dặn dò :
Nhận xét tiết học
- Ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả
- Thực hiện cá nhân ngắt ra từng câu
- Nhận xét
- Viết lại cho đúng chính tả vào vở bài tập
- Nộp bài GV chấm
* Nhận việc về nhà : chuẩn bị bài sau
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 11Lớp : Hai
Tựa bài : CHỮ HOA C Môn : Tập Viết
Tiết: 4 Tuần 4 Ngày dạy :9/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa C ( 1dòng theo cỡ vừa và 1dòng theo nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Chia (1dòng cỡ vừa và 1dòng ø nhỏ), Chia ngọt sẻ bùi (3lần)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV:Mẫu chữ hoa C
- HS: vở tập viết , bảng con
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1./Oån định : Hát
2./ Bài cũ:
3./ Bài mới:
Giới thiệu – ghi tựa bài.
*Hoạt động 1: Viết chữ hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ
C
Phương pháp: Trực quan.
- HDHS quan sát và nhận xét
- Đưa chữ mẫu C
- Chữ C cao mấy li, gồm mấy nét, mấy
đường kẻ ngang?
-HD cách viết -Viết mẫu
* Lưu ý: Viết đúng độ cao chữ C hoa.
* Hoạt động 2:Viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng
dụng, mở rộng vốn từ
Phương pháp: Đàm thoại
- Giới thiệu câu ứng dụng
- Câu ứng dụng có nghĩa gì?
-HDHS quan sát và nhận xét
-HD cách đặt dấu
-Viết mẫu chữ anh liền mạch
- HT: nhóm
- Quan sát và nhận xét chữ C
- Chữ C cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, gồm 1
nét kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn
to ở đầu chữ
-Viết bảng con : chữ C
- HT: Nhóm
- Đọc câu ứng dụng: Chia ngọt sẻ bùi
- Đưa ra lời khuyên thương yêu đùm bọc lẫn nhau( sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu)
- Quan sát , nhận xét:
- Chữ b, h, c, g, cở nhỏ cao 2,5 li,
- Chữ s cao 1,25 li
- Chữ t cao 1,5 li -Chữ I, a, n, o, e, u cao 1 li -Dấu nặng đặt dưới o -Dấu huyền đặt trên u -Dấu hỏi đặt trên e -Các tiếng cách chữ 1 khoảng bằng chữ cái
Trang 12* Lưu ý: viết liền mạch
* Hoạt động 3:Viết vào vở
-HDHS viết vào vở
-Thu chấm bài hs
-Nhận xét
*Lưu ý: viết đúng độ cao và liền
mạch
4./ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
o -Viết bảng con: chữ chia
-HTTC: Cả lớp
-Viết vào vở -1 dòng chữ C cỡ vừa ( 5li) -1 dòng chữ C cỡ nhỏ( 2,5 li) -1dòng chữ Chia cỡ vừa -1 dòng chữ Chia cỡ nhỏ
- 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ: Chia ngọt sẻ bùi
-Nộp bài GV chấm
*Nhận việc về nhà :
Nguyễn Văn Thảnh, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Người soạn
Nguyễn Thanh Vũ
Trang 13Lớp : Hai
Tựa bài : BÍM TÓC ĐUÔI SAM (T1)Môn : TẬP ĐỌC
Tiết: 10 Tuần 4 Ngày dạy :6/9/2010
I./ MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy , giữa các cụm từ ;Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Không nên nghịch ác với bạn cần đối xử tốt với bạn gái trắng ( trả lời được các CH trong SGK)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Tranh phóng to
- HS: SGK, thẻ từ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động
2 Bài cũ Gọi bạn
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ?
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- Các em cũng thích đùa nghịch với bạn
bè nhưng đùa nghịch ntn sẽ làm bạn mình
không vui?
- Đùa nghịch cư xử với bạn gái thế nào
mới đúng là 1 người tốt?
- Bài đọc “Bím tóc đuôi sam” sẽ giúp các
em hiểu điều đó
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, biết nghỉ
hơi đúng sau dấu câu
Phương pháp: Luyện tập, phân tích
- GVđọc bài tóm tắt nội dung
- Không nên nghịch ác với bạn nhất là
bạn gái
- Tác giả Ku-rô-y-a-na-gi bài văn trích từ
truyện tôt-tô-chan cô bé bên cửa là truyện
nổi tiếng nhiều HS VN trước đây đã biết
- Đọc thầm đoạn 1, 2 nêu các từ có vần
khó và các từ cần phải giải nghĩa
Đoạn 1:
- Hát
- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng, Dê Trắng)
- HT: lớp
- HS khác đọc, lớp đọc thầm
- Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 1 đoạn Đại diện lên trình bày
- tết, buộc, bím tóc
- tết, bím tóc đuôi sam (chú giải SGK)
Trang 14- Từ có vần khó.
- Từ khó hiểu
Đoạn 2:
- Từ có vần khó
- Từ khó hiểu
Luyện đọc câu
- GV cho HS đọc 1 câu, thầy lưu ý ngắt
nhịp
- Vì vậy/ mỗi lần kéo bím tóc/ cô bé
loạng choạng/ và cuối cùng ngã phịch
xuống đất/
Luyện đọc từng đoạn
- Thầy cho HS đọc nối tiếp nhau
- 1 HS khá đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Hà nhờ mẹ tết cho 2 bím tóc ntn?
- Khi Hà tới trường các bạn gái khen Hà
thế nào?
- Điều gì khiến Hà phải khóc?
- Tả lại trò nghịch ngợm của Tuấn
- Em nghĩ ntn về trò nghịch ngợm của
Tuấn?
Tuấn khuyến khích Hà tán thành thái
độ chê trách của Hàđối với n/v Tuấn nhưng
không để các em đi đến chỗ ghét Tuấn
4 Củng cố – Dặn dò
- Thi đọc giữa các nhóm
Chuẩn bị: Tiết 2
- Xấn tới, vịn, loạng choạng, ngã phịch
- loạng choạng (chú giải SGK)
- HS đọc tiếp nối nhau đến hết bài
- 5, 6 HS đọc mỗi HS đọc 1 đoạn
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS hướng dẫn
- HS đọc thầm đoạn 1
HT: Cá nhân, nhóm
- 2 bím tóc nhỏ, mỗi bím buộc 1 cái nơ
- “Tí chà chà! Bím tóc đẹp quá!”
- HS đọc thầm đoạn 2
- Tuấn kéo bím tóc Hà làm Hà ngã
- Cậu ta kéo mạnh bím tóc, vừa kéo vừa
“hò dô ta nào” làm Hà loạng choạng ngã phịch xuống đất Hà ức quá, oà khóc
- Tuấn nghịch ác
- Tuấn bắt nạt, ăn hiếp bạn