MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hòa với vầng trăng ngo[r]
Trang 1Trường THCS Lục Sĩ Thành GV: Trần Thị Thu
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hồn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hịa với vầng trăng ngồi trời
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : một bài học về đường đời, đường cách mạng
- Thấy nghệ thuật thơ bình dị, sâu sắc trong thơ Bác
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng đọc ,phân tích thơ,cảm thụ thơ
3.Thái độ:
Giáo dục HS lịng kính yêu Bác Hồ,yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan,vượt khĩ trong học tập
II- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo liên quan đến soạn giảng Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ( ghi bài thơ nguyên tác và dịch thơ)
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc kỹ SGK và các sách tham khảo
- Trả lời tốt các câu hỏi SGK theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt đông 1: Khởi động:
1-Ổn định :
2-Kiểm tra bài cũ :
3-Giới thiệu bài mới :
- Kiểm tra sĩ số lớp
*Câu hỏi Đọc thuộc lịng bài thơ “Tức
cảnh Pác Bĩ”.Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
*Gợi ý trả lời:
Tức cảnh Pác Bĩ là bài thơ tứ
tuyệt bình dị pha giọng vui đùa,cho thấy tinh thần lạc quan,phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bĩ.Với Người,làm cách mạng và sống hịa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
“Nhật kí trong tù “ là tập thơ cảm hứng trữ tình duy nhất của HCM được Người sáng tác khá liên tục trong những ngày
tù đày ở Quảng Tây (Trung Quốc ) Điều đặc biệt thú vị ở tập thơ là những vần thơ bộc lộ tình yêu thiên nhiên ,yêu
- Lớp trưởng báo cáo
-Trả lời
HS nghe và ghi tựa bài
Tuần 24 Tiết 85
NS :
ND:
NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt )
ĐI ĐƯỜNG ( Tẩu lộ )
[ Hồ Chí Minh ]
Trang 2Trường THCS Lục Sĩ Thành GV: Trần Thị Thu
quê hương đất nước,yêu cuộc sống, tinh thần lạc quan,phong thái ung dung trong bất cứ hồn cảnh nào của Bác Bài “Ngắm trăng “ “Đi đường” là trong
số những bài thơ như thế
Hoạt đông 2 : Tìm hiểu bài mới
I Tìm hiểu tập thơ “Nhật
kí trong tù”:
-“Nhật kí trong tù “ là tập thơ
được viết bằng chữ Hán,gồm
133 bài,phần lớn là thơ tứ
tuyệt, sáng tác trong khoảng
thời gian Bác bị chính quyền
Tưởng Giới Thạch bắt giam ở
tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc(
Từ tháng 8/1942- 9/1943 )
-Tập thơ “Nhật ký trong tù cho
thấy một tâm hồn cao đẹp, ý
chí cách mạng phi thường và
tài thơ xuất sắc của Hồ Chí
Minh
-“Nhật ký trong tù” là một
viên ngọc quí trong kho tàng
văn học dân tộc
II.Bài thơ Ngắm trăng:
1.Xuất xứ bài thơ:
Bài thơ “Ngắm trăng”(1942)
là bài thơ chữ Hán thất ngơn
tứ tuyệt số 21 trong tập “Nhật
kí trong tù”
2.Đọc văn bản và chú thích:
Dựa vào phần chú thích *,em hãy nêu về hồn cảnh ra đời và
giá trị của tập thơ “Nhật ký trong tù”
-GV chốt ý,cho HS ghi
Nêu xuất xứ của bài thơ ? ( bài thơ đựoc sáng tác trong hồn cảnh nào ? )
*Hướng dẫn HS đọc chính xác
cả phần phiên âm chữ Hán ,dịch nghĩa và bài thơ dịch
-Ngắt mhịp 4/3 -Chú ý nhấn giọng ở các tiếng
(câu1:khơng rượu,khơng hoa;
Câu 2: khĩ hững hờ;
câu 3: người ngắm trăng soi;
câu 4: trăng nhịm,ngắm nhà
thơ)
- Gọi HS đọc văn bản -Treo bảng phụ nguyên tác bằng chữ Hán
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa chữ Hán của văn bản
-GV vừa dịch nghĩa vừa so sánh
Dựa vào phần chú thích *trình bày -HS ghi các ý GV chốt
-“Nhật kí trong tù “ là tập thơ được viết
bằng chữ Hán,gồm 133 bài, phần lớn là thơ thất ngơn tứ tuyệt, sáng tác trong khoảng thời gian từ tháng 8/1942 đến 9/1943 Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vơ cớ,đày đọa khắp các nhà tù ở tỉnh Quảng Tây( Trung
Quốc)-Tập thơ “Nhật ký trong tù” cho thấy một
tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài thơ xuất sắc của Hồ Chí Minh
-“Nhật ký trong tù” là một viên ngọc quí
trong kho tàng văn học dân tộc
Bài thơ “Ngắm trăng”(1942) là bài thứ
21 trong tập “Nhật kí trong tù”
-Nghe hướng dẫn cách đọc
- HS đọc văn bản ( cả phiên âm, dịch nghĩa ,dịch thơ )
-HS quan sát
- HS đọc
- Lắng nghe
Trang 3Trường THCS Lục Sĩ Thành GV: Trần Thị Thu
3 Phân tích :
a- Hai câu đầu :
-Trong tù không rượu cũng
không hoa
-> Hoàn cảnh ngắm trăng rất
đặc biệt: trong nhà tù
- Cảnh đẹp đêm nay khó hững
hờ
->Tâm trạng của một thi nhân
xốn xang bối rối trước cảnh
thiên nhiên đẹp
Tâm hồn chiến sĩ yêu
thiên nhiên say đắm
đối chiếu bản phiên âm với bản dịch thơ
+ “nại nhược hà”:câu hỏi tu từ->
sự xốn xang bối rối của chủ thể trữ tình
+ “ khó hững hờ” -> mất đi sự
rung cảm mạnh mẽ , chỉ còn lại
sự hờ hững , bình thản của chủ thể trữ tình
+Hai câu sau của bản phiên âm
có kết cấu đăng đối : đối trong từng câu và đối hai câu với nhau
-Hai câu dịch làm mất đi cấu trúc đăng đối -> giảm sức truyền cảm
*Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài thơ
- Gọi HS đọc 2 câu đầu
Em hãy cho biết Bác ngắm trăng trong một hoàn cảnh như thế nào?
Tại sao Bác lại viết: “Trong tù không rượu cũng không hoa” ?
- Gọi HS đọc câu thơ thứ 2 của bản phiên âm cùng với bản dịch thơ , so sánh cụm từ “ nại nhược
hà / khó hững hờ “
Câu thơ thứ 2 thể hiện tâm trạng gì của Bác ?
GV: Đó là tâm trạng của một thi nhân->cổ điển.
Hai câu thơ thể hiện nét đẹp
gì của Bác trước cảnh đêm trăng đẹp ?
GV:Tâm hồn chiến sĩ yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn nhiên, rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp -> hiện đại.
* Giảng : Đêm trăng đẹp đã làm cho người tù xúc động và bối rối Câu thơ cho ta thấy Bác là một tâm hồn thi sĩ Người chiến
sĩ CM vĩ đại ấy vẫn là một con
- Đọc 2 câu thơ đầu
HS nhận biết: Ngắm trăng trong nhà tù
“Rượu” và “hoa” gợi đến thú vui của các bậc tao nhân , mặc khách ngày xưa : uống rượu ,ngắm hoa thưởng thức vẻ đẹp của vầng trăng , trước cảnh đêm trăng quá đẹp , Bác khao khát được thưởng thức trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc không có rượu và hoa
- HS đọc và đối chiếu như GV đã trình bày ở trên
Tâm trạng của một thi nhân xốn xang , bối rối đứng trước đêm trăng đẹp
HS cảm nhận:
Tâm hồn chiến sĩ yêu thiên nhiên say đắm
Trang 4Trường THCS Lục Sĩ Thành GV: Trần Thị Thu
b- Hai câu cuối :
-Người ngắm trăng soi ngoài
cửa sổ
-Trăng nhòm khe cửa ngắm
nhà thơ
(phép đối , nhân hoá )
Người và trăng đều chủ
động tìm đến giao hoà cùng
nhau, ngắm nhau say đắm
=>Đó là sức mạnh tinh thần
kì diệu của người chiến sĩ , thi
sĩ
4.Tổng kết:
1 Nội dung:
Bài thơ Ngắm trăng cho ta
thấy tình yêu thiên nhiên đến
say mê và phong thái ung
dung của Bác Hồ ngay cả
trong cảnh ngục tù cực khổ tối
Tăm
2.Nghệ thuật:
-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
giản dị mà hàm súc mang
dáng vẻ cổ điển
-Sử dụng phép đối, phép nhân
hóa sinh động,linh hoạt
III.Bài thơ Đi đường:
1.Xuất xứ bài thơ:
Bài thơ “Đi dường”(1942) là
bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ
tuyệt số 30 trong tập “Nhật kí
trong tù”
2.Đọc văn bản và chú thích:
người yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn nhiên , đã rung động mãnh liệt trước cảnh đêm trăng đẹp
- Gọi HS đọc 2 câu cuối
Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp các
từ nhân, song, nguyệt, có gì đáng
chú ý ?
Bác Hồ đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ này?
Việc sử dụng nghệ thuật đó có tác dụng gì ?
*Giảng : Cấu trúc đối , thể hiện mối giao hoà giữa người và trăng Cả hai đều chủ động tìm đến với nhau trong mối giao hoà tri âm tri kỉ
Câu thơ còn cho thấy vẻ đẹp
gì trong tâm hồn của Bác ?
*Giảng : Đằng sau những câu thơ rất thơ đó lại là một tinh thần thép , một phong thái ung dung , vượt hẳn lên sự nặng nề tàn bạo của nhà tù
*Hướng dẫn HS tổng kết.
Qua bài thơ,em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?
Em hãy nêu những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
Nêu xuất xứ của bài thơ ?
- Đọc 2 câu thơ cuối
Cấu trúc đăng đối : Nhân – song –nguyệt
Nguyệt – song -nhân
Nhân hoá , phép đối
Người và trăng đều chủ động tìm đến giao hoà cùng nhau, ngắm nhau say đắm
Đó là sức mạnh tinh thần kì diệu của người chiến sĩ , thi sĩ
Thảo luận nhóm:
Hình ảnh Bác : dường như không chút bận tâm về cảnh tù đày, bất chấp song sắt thô bạo của nhà tù để tâm hồn bay bổng tìm đến “đối diện đàm tâm” với vầng trăng tri
âm ->Tình cảm yêu thiên nhiên đặc biệt, sâu sắc mạnh mẽ
HS nêu được các ý:
-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị mà hàm súc mang dáng vẻ cổ điển
-Sử dụng phép đối, phép nhân hóa sinh động,linh hoạt
-Đọc ghi nhớ SGK/38
Bài thơ “Đi dường”(1942) là bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt số 30 trong tập
“Nhật kí trong tù”
Nghe hướng dẫn đọc
Trang 5Trường THCS Lục Sĩ Thành GV: Trần Thị Thu
3- Phân tích :
a- Hai câu đầu :
- Đi đường mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao trập
trùng
( Điệp ngữ , từ láy )
-> Nhấn mạnh sự trải dài bất
tận của những dãy núi
=>Nỗi gian lao vất vả chồng
chất của người tù leo núi
b- Hai câu cuối :
Núi cao lên đến tận cùng
Thu vào tầm mắt muôn trùng
nước non
* Hướng dẫn HS đọc chính xác
cả phần phiên âm chữ Hán ,dịch nghĩa và bài thơ dịch
-Phần phiên âm chữ Hán đọc ngắt nhịp2/2/3
-Phần dịch thơ đọc nhip2/2(c1,2) Nhịp 2/4(c3)nhịp 4/4 (c4)
- Gọi HS đọc văn bản
-Treo bảng phụ nguyên tác bằng chữ Hán
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa chữ Hán của văn bản
GV nói thêm:
-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật -> Thể hiện cái chắc chắn, chặt chẽ, gân guốc phù hợp với tư tưởng của bài thơ.
- Bài thơ dịch : thể thơ lục bát.
->Mềm mại, giảm nhẹ tư tưởng.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài thơ
- Gọi HS đọc 2 câu đầu
Hai câu đầu nêu sự việc gì ? Tác dụng của việc lặp “núi cao” ?
Câu thơ đầu và câu thơ thứ 2 nói lên nỗi gian nan vất vả của ai?
Câu thơ thứ 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Việc sử dụng các điệp ngữ trong bài thơ có hiệu quả nghệ thuật gì ?
Hai câu thơ gợi cho chúng ta thấy điều gì ?
- Gọi HS đọc 2 câu cuối
Hai câu kết, kết thúc việc đi đường bằng hình ảnh nào ?
Mạch thơ ở câu 3 có gì khác
so với mạch thơ ở 2 câu đầu ?
Câu thơ thứ 3 có ý nghĩa như thế nào ?
- HS đọc văn bản ( cả phiên âm, dịch nghĩa ,dịch thơ )
-HS quan sát
- HS đọc
- HS đọc 2 câu đầu
Việc đi đường “Núi cao”
->nhấn mạnh sự khó khăn, gian lao
Nỗi gian lao vất vả của người tù leo núi
Điệp ngữ ,từ láy -> Nhấn mạnh sự trải dài bất tận của những dãy núi
Nỗi gian lao vất vả của người
tù leo núi
- Đọc hai câu cuối
Hình ảnh người đi đường ->
Du khách ung dung, say đắm phong cảnh đẹp
Không theo hướng cũ,bao khó khăn đã vượt qua, người đi đường đã đến chỗ tận cùng->tín hiệu báo trước và bộc lộ ở câu cuối
Núi dù có cao, khó khăn dù có lớn nhưng nếu có quyết tâm sẽ vượt lên tới đỉnh
Diễn tả niềm vui sướng , hạnh phúc lớn
Trang 6Trường THCS Lục Sĩ Thành GV: Trần Thị Thu
=> Niềm hạnh phúc lớn lao
khi đã trải qua gian khổ hi
sinh ,vươn tới đỉnh cao thắng
lợi với tư thế làm chủ thế giới
Hình ảnh “ thu vào tầm mắt muơn trùng nước non “ ở câu thứ
4 cĩ ý nghĩa như thế nào ?
Câu thơ gợi lên vẻ đẹp gì ở Bác?
lao của người chiến sĩ CM khi đã giành thắng lợi , sau bao gian khổ hi sinh
Tầm vĩc hiên ngang với tư thế làm chủ thế giới
Hoạt động 3 : Luyện tập
4.Tổng kết:
(Ghi nhớ SGK/40)
*Hướng dẫn HS tổng kết.
Bài thơ cĩ 2 lớp nghĩa Em hãy chỉ ra nội dung của 2 lớp nghĩa đĩ ?
GV :Việc chuyển Bác từ nhà tù này đến nhà tù khác gian khổ :
Bốn câu thơ bình dị mà cơ đọng, lời lẽ chặt chẽ vừa tự nhiên vừa chân thực vừa chứa đựng tư tưởng sâu xa.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk
HS suy nghĩ thảo luận trả lời Nội dung : 2 lớp nghĩa :
+ Nghĩa đen : Việc đi đường núi, vượt qua bao gian lao, cuối cùng được ngắm tồn phong cảnh đẹp
+ Nghĩa bĩng: Đường đời, đường cách mạng vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi
vẻ vang
- Đọc ghi nhớ sgk
Củng cố- dặn dị.
- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ “ Ngắm trăng”
Nhà phê bình Hồi Thanh viết : “ Thơ Bác đầy trăng” Hãy đọc một số câu thơ Bác Hồ viết về trăng mà em biết
- Đọc bài thơ “Đi đường” Em cảm nhận được điều gì qua b
- Học thuộc 2 bài thơ (phần dịch thơ )
- Nắm nội dung nghệ thuật bài thơ -Chuẩn bị bài : “Câu cảm thán ” Cụ thể là:
-Nắm đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
-Thực hiện phần luyện tập theo sự hiểu biết của mình
-Đọc diễn cảm bài thơ “ Ngắm trăng”
HS tìm đọc:
“ Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt
Lịng theo vời vợi mảnh trăng thu” (Trung thu )
“Khĩm chuối trăng soi càng thấy lạnh
Nhịm song,Bắc đẩu đã nằm ngang” (Đêm lạnh)
“Trên trời, trăng lướt giữa làn mây” ( Đêm thu )
-Đọc diễn cảm bài thơ và trả lời theo nội dung ghi nhớ