vật lịch sử - Chuyeån yù Giaøu yeáu toá Beân cạnh [?] Hãy dựa vào phần định nghĩa về thể loại chất tưởng tượng kì hoang đường, mang truyền thuyết và cổ tích để chi ra những ảo còn có “lõ[r]
Trang 1Tiết 53 KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Tuần 14
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
1.2.Kĩ năng:
- Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
1.3.Thái độ:
- Suy nghĩ đến những vấn đề tưởng tượng tốt đẹp
2.Trọng tâm: Vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự.
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: Sưu tầm 1 số bài kể chuyện tưởng tượng cho HS tham khảo
3.2.HS: Chuẩn bị bài tập theo câu hỏi 1, 2, SGK/130.
4.Tiến trình:
4.1)Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A3:TS: / Vắng:
6A4: TS: / Vắng:
4.2)Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở bài tập của HS.
4.3)Bài mới:
Hoạt động 1:
GV gọi HS kể tóm tắt truyện “Chân, tay,
tai, mắt miệng” sau đó Gv chốt lại
GV:Cho biết trong truyện người ta đã
tưởng tượng ra những gì?
I.Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng:
1.Kể tóm tắt truyện Chây, tay, tai, mắt, miệng:
-Chân tay tai mắt tị nạnh với lão miệng là lão chẳng làm gì mà được ăn ngon cuối cùng cả bọn không chịu làm gì, để cho lão miệng không có gì ăn
Qua đôi ba ngày, bọn chân tay tai mắt thấy mỏi mệt không buồn làm gì cả Sau đó, chúng mới vở lẻ ra là nếu miệng không được ăn thì chúng không có sức khỏe Thế rồi chúng cho lão miệng ăn và cả bọn đều có sức khoẻ, sống hòa thuận như xưa
-Trong truyện này các chi tiết được tưởng tượng ra: Tác giả đã “nhân hóa” các bộ phận của cơ thể thành những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu, lão Mỗi nhân vật có nhà riêng
Trang 2Chi tiết nào được tưởng tượng ra?
*GV:Ở đây bịa đặt tưởng tượng là để làm
nổi bật một sự thật thông thường con
người trong xã hội phải nương tựa vào
nhau, nếu tách rời nhau thì không thể tồn
tại được
GV:Trong truyện này chi tiết nào dựa vào
sự thật?
GV:Tưởng tượng trong tự sự có phải tùy
tiện không hay nhằm mục đích gì?
GV:Tóm tắt và chỉ ra những chỗ tưởng
tượng?
GV:Trong truyện người ta tưởng tượng
những gì?
GV:Những tưởng tượng ấy dựa trên
những sự thật nào?
+Trâu: Phải kéo cày kéo gỗ, chỉ ăn cỏ
rơm, đặc điểm ăn rồi còn phải nằm nhai
lại người ta giết trâu ăn thịt, lấy da bụng
làm trống, làm giầy
+Chó: Đuổi cáo, chồn, canh trộm ăn cơm
thừa, canh căn, không cần người chăn
+Ngựa: Ở chuồng lợp ngói, được người
Chân, tay, tai, mắt chống lại cái miệng Cuối cùng lại sống hòa thuận như xưa -Chuyện chân, tay, tai, mắt chống lại cái miệng là hoàn toàn bịa đặt, không thể có được
-Chi tiết dựa vào sự thật là:
+Mỗi cơ quan của cơ thể như: Mắt, tay, tai, chân và miệng có một chức năng hoạt động riêng Đúng là mắtphải nhìn, tai để nghe, chân để đi đứng, tay để làm, miệng để cắn nhai, nuốt thức ăn +Điều rất thật: Miệng ăn để cung cấp năng lượng cho các cơ quan khác Nếu miệng không ăn thì các bộ phận khác không còn sức sống
-Tưởng tượng không phải tùy tiện mà dựa vào logic tự nhiên không thể thay đổi được
2.Đọc các truyện sau và suy nghĩ về cách kể một câu chuyện tưởng tượng:
a.Đọc truyện “Sáu con gia súc so bì công lao”.
-Oùc tưởng tượng của người kể đã sáng tạo ra các nhân vật là các con vật nuôi trong nhà: Trâu, chó, ngựa, dê, gà, lợn Chúng biết suy nghĩ, chúng biết nói, biết phân tích phải trái, biết suy bì, tị nạnh, biết kể công lao của mình và chê bai kẻ khác
-Sáu con gia súc nói được tiếng người, sáu con gia súc kể công và kể khổ -Dựa trên sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật
Trang 3tắm rữa, ăn cháo, thóc … sắm yên, sắm
lạc, dây cương, kéo xe chỡ người, xông
pha trận mạc
+Dê: Aên lá, cỏ và khi làm lễ “tam sinh”
thì người ta giết 3 con vật: Bò, dê, heo để
tế thần linh
+Gà: Đầu có mà, chân có cựa, luôn cục
cục gọi đàn, sáng gáy đúng giờ, chọi
nhau, ăn ít hơn các loài khác, chân gà
luộc còn dùng để bói toán
+Lợn: Được nuôi béo để làm thịt cúng
thần, tiệc …
GV:Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích
gì?
GV:Truyện này có ý nghĩa gì?
*Gọi HS đọc truyện
-Cho HS tóm tắt truyện
GV:Chỉ ra những chỗ tưởng tượng?
GV:Đáng chú ý là mấy câu hỏi để Lang
Liêu bộc lộ suy nghĩ khi làm ra bánh
chưng
GV:Người ta bảo do ngài nghèo không có
điều kiện nên mới nghĩ ra được thứ bánh
chưng có phải không?
-Không phải vì nghèo mà sáng tạo ra
bánh chưng mà vì có tình với đồng ruộng,
với sản vật nước nhà
GV:Bánh này không do ngài nghĩ ra mà
do thần mách bảo phải không?
-Lang Liêu cho biết không phải chỉ thần
giúp đở mà bản thân phải lao tâm khổ trí
thì thần mới mách bảo Tức là con người
phải suy nghĩ, sáng tạo mới làm ra được
bánh chưng
GV: Câu chuyện tưởng tượng này giúp
hiểu sâu thêm truyền thuyết về Lang
Liêu
-Nhằm thể hiện tư tưởng: Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người không nên so bì
-Người kể mượn chuyện súc vật để nói về người, người sống trong xã hội không nên tị nạnh nhau, phải góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh
b.Truyện “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu”.
-Tưởng tượng một giấc mơ để gặp Lang Liêu, tưởng tượng Lang Liêu đi thăm dân tình nấu báng chưng em hỏi Lang Liêu trả lời
*Ghi nhớ:
Truyện tưởng tượng là những truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa
Trang 4GV:Từ phần tìm hiểu vấn đề trên, em
nào cho biết truyện tưởng tượng là gì?
GV:Truyện tưởng tượng được kể một
phần dựa vào đâu?
Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK/133
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS làm bài tập
HS làm bài tập 2,3
nào đó
-Truyện tưởng tượng được kể ra một phần dựa vào những điều có thật,rồi tưởng tương thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
II.Luyện tập:
Bài tập 1:
1.Mở bài:
-Sơn Tinh cưới được Mị Nương
-Thủy Tinh không cưới được vợ tức giận năm nào cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh
2.Thân bài:
-Vào một ngày giữa tháng tám Thủy Tinh dâng nước lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Sơn Tinh dùng phép làm đồi núi cao lên hai bên đánh nhau kịch liệt Sơn Tinh dùng điện thoại di động điện
đi các nơi chỉ mưới phút sau xe Kamaz, máy xúc, máủi đã tới liền đắp những con đê cao ngất trời
3.Kết bài:
Thủy Tinh sợ lực lượng của Sơn Tinh không dám làm dông tố, lũ lụt
4.4)Câu hỏi,bài tập củng cố:
Truyện tưởng tượng là gì?
Truyện tưởng tượng được kể một phần
dựa vào đâu?
Truyện tưởng tượng là những truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó
-Truyện tưởng tượng được kể ra một phần dựa vào những điều có thật,rồi tưởng tương thêm cho thú vị và làm cho
ý nghĩa thêm nổi bật
4.5)Hướng dẫn tự học ở nhà:
-Về nhà làm bài tập 4,5.Hướng dẫn HS làm bài tập 4,5 : bài 4 các em đặt mình vào vị trí một con vật để nêu suy nghĩ và tình cảm của minh khi không được thành con người (liên hệ công việc của con vật mà em hóa thân ở thực tế).Bài tập 4 cố gắng nghĩ ra sự đổi mới ngôi trường của em
-Chuẩn bị bài ôn tập truyện dân gian theo câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/135
5.Rút kinh nghiệm:
-Nội dung: -
Trang 5
-Phương pháp:
-
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học:
-
-
Trang 6-Tiết 54 – 55
Tuần 14
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học:truyền thuyết,cổ tích,truyện cười,truyện ngụ ngôn
1.2.Kĩ năng:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
1.3.Thái độ: Yêu thích truyện dân gian
2.Trọng tâm: Đặc điểm thể loại,nội dung nghệ thuật của các truyện dân gian.
3.Chuẩn bị:
3.1.GV:Ôn cho HS các truyện dân gian
3.2.HS: Chuẩn bị bài tập theo câu hỏi SGK
4.Tiến trình:
4.1)Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A3: TS: / Vắng:
6A4: TS: / Vắng:
4.2)Kiểm tra miệng: Kết hợp phần ôn tập.
4.3)Bài mới:
Hoạt động 1:
GV:Nhắc lại định nghĩa về các thể loại?
GV:Truyền thuyết là gì?
GV:Truyện cổ tích là gì?
GV:Truyện cười là gì?
HS:Đọc lại các truyện dân gian đã học ở
SGK Mỗi thể loại một truyện
-Con rồng cháu tiên (truyền thuyết)
-Thạch Sanh (cổ tích)
-Eách ngồi đáy giếng (ngụ ngôn)
-Treo biển (truyện cười)
GV:Viết lại tên những truyện dân gian
*Nội dung ôn tập:
1.Định nghĩa về các thể loại:
a.Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ thường có yếu tô` tưởng tượng kì ảo b.Truyện cổ tích : Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch c.Truyện ngụ ngôn SGK/100
d.Truyện cười SGK/124
2.Đọc lại các truyện dân gian trong SGK.
Trang 7(theo thể loại) mà em đã học và đọc?
- Con rồng cháu tiên, bánh chưng bánh
dày, Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh,
sự tích Hồ Gươm
-Eách ngồi đáy giếng, đeo nhạc cho mèo,
thầy bĩi xem voi, Chân Tay Tai Mắt
Miệng
- Sáu con gia súc so bì công lao, giấc mơ
trò chuyện với Lang Liêu
- Sọ Dừa, Thạch Sanh, em bé thông minh,
cây bút thần, ông lão đánh cá và con cá
vàng
- Chuyện Lương Thế Vinh
-Treo biển, lợn cưới áo mới
- Thế thì không mất, đẽo cày giữa đường
GV:Từ các định nghĩa và từ các đặc điểm
đã học, hãy nêu và minh họa một số đặc
điểm tieu biểu của từng thể loại truyện
dân gian?
-Nội dung có liên quan đến cơ sở lịch sử,
cốt lỏi sự thật lịch sử
-Người kể, người nghe tin câu chuyện như
là có thật dù là truyện có những chi tiết
tưởng tượng kì ảo
-Ý nghĩa: Thể hiện và cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử
GV:Nêu nội dung tính chất, ý nghĩa của
truyện cổ tích?
-Nội dung: Kể về một số kiểu nhân vật
quen thuộc: Nhân vật bất hạnh, dũng sĩ
hoặc có tài năng kì lạ, thông minh hoặc
ngốc nghếch, nhân vật là động vật (nói
năng hoạt động như người)
-Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì
ảo
-Người kể, người nghe không tin là câu
chuyện có thật
-Truyện thể hiện ước mơ niềm tin của
nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẻ
phải của cái thiện
GV:Nêu nội dung tính chất, ý nghĩa của
truyện ngụ ngôn?
3.Tên những truyện dân gian mà em đã học và đọc.
a.Truyền thuyết:
b.Truyện ngụ ngôn:
c.Truyện cổ tích:
d.Truyện cười:
4.Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian:
a.Truyền thuyết:
-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện của nhân vật lịch sử
b.Truyện cổ tích:
-Thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẻ phải
c.Truyện ngụ ngôn:
Trang 8-Kể về những con người hoặc những nhân
vật là con vật (Chuột, mèo, hổ, thỏ, ếch
…)
-Tính chất nổi bật: Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ
ý
-Ý nghĩa: Nêu bài học để khuyên nhủ răn
dạy người đời trong cuộc sống
GV:Nêu nội dung, tính chất, ý nghĩa của
truyện cười?
-Nội dung: Kể về những hiện tượng đáng
cười trong cuộc sống
-Tính chất nổi bật: Có yếu tố gây cười
-Ý nghĩa: Nhằm gây cười, mua vui hoặc
phê phán, châm biếm những thói hư tật
xấu trong xã hội Từ đó hướng con người
vươn tới cái tốt đẹp
-Khuyên nhủ răn dạy người đời trong cuộc sống
d.Truyện cười:
Nhằm gây cười mua vui, hoặc phê phán châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội
4.4)Câu hỏi,bài tập củng cố:
- Vẽ sơ đồ các thể loại truyện dân gian:
4.5)Hướng dẫn tự học ở nhà:
Trang 9-Về nhà học bài 1, 3, 4 chuẩn bị câu 5 SGK/135.
-Đọc lại và kể diễn cảm được các truyện dân gian: Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, Sọ Dừa, Eách ngồi đáy giếng, lợn cưới áo mới Để tiết sau chúng ta thi kể chuyện
5.Rút kinh nghiệm:
-Nội
dung: -
-Phương pháp:
-
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học:
-
-
-Tiết 56 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 10Tuần 14
1.Muùc tieõu:
1.1 Kieỏn thửực:- Thaỏy ủửụùc nhửừng ửu khuyeỏt ủieồm trong baứi laứm
1.2 Kú naờng:- Reứn kú naờng phaựt hieọn, sửỷa loói sai
1.3 Thaựi ủoọ:- Giaựo duùc HS yự thửực tửù giaực, caồn thaọn trong hoùc taọp
2.Troùng taõm: phaựt hieọn, sửỷa loói sai.
3 Chuaồn bũ:
3.1.GV: baứi kieồm tra
3.2.HS: oõn kieỏn thửực veà Tieỏng Vieọt
4 Tieỏn trỡnh:
4.1 OÅn ủũnh toồ chửực vaứ kieồm dieọn:
6A 3:TS: / Vắng:
6A 4:TS: / Vắng:
4.2 Kieồm tra mieọng:
4.3 Baứi mụựi:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV vaứ HS
-1 ẹeà baứi:
2 Phaõn tớch ủeà:
GV hửụựng daón HS phaõn tớch ủeà
3 Nhaọn xeựt baứi laứm:
GV nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa HS
- ệu ủieồm: HS laứm toỏt cõu1,2,3,4
- Toàn taùi: HS chửa xaực ủũnh ủuựng yeõu
caàu cuỷa caõu hoỷi neõn laứm chửa ủửụùc cõu 5
4 Coõng boỏ ủieồm:
GV coõng boỏ ủieồm
5 Traỷ baứi:
GV phaựt baứi cho HS
6 Sửỷa loói sai:
- GV ghi caực loói sai:Chưa nờu đỳng 2
nghĩa của từ muối
- HS sửỷa
- GV nhaọn xeựt sửỷa sai
A D B A B C
NOÄI DUNG -Cõu 1: Xỏc định cụm danh từ trong cõu sau:
(2đ)
“ Một người nụng dõn tỡm được một viờn
ngọc quý liền muốn đem dõng lờn nhà vua” Cõu 2: Điền cụm danh từ: “Một cỏi giếng nọ” vào mụ hỡnh cụm danh từ đó học (3đ) Câu 3: Hãy chỉ rõ lỗi sai trong câu sau và
chữa câu sai ấy: (2đ)
Quyển sách này rất hay nên em rất thích quyển n quyển sách này.
Cõu 4: Nghĩa của từ là gỡ? Nờu cỏch giải thớch
nghĩa của từ? (2đ)
Câu 5: Hãy đặt hai câu với nghĩa khác nhau
của từ muối? (1đ)
Đỏp ỏn:
Cõu 1:- Một người nụng dõn,
- Một viờn ngọc quý
Cõu 2: Điền đỳng vị trớ:
t1: Một,T1:cỏi,T2:giếng,s2:nọ Cõu 3: Lỗi sai:lặp từ HS sửa :bỏ cụm từ lặp
và thay bằng từ khỏc phự hợp Cõu 4: - Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tớnh chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị -Cú thể giải thớch nghĩa của từ bằng hai cỏch chớnh sau:
+ Trỡnh bày khỏi niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trỏi nghĩa với từ cần giải thớch
Trang 11Cõu 5: HS đặt được câu đúng ngữ pháp, phù hợp
từ mỗi câu được 0,5 đ
Ví dụ: Mẹ em mua một cân muối
Mẹ em muối dưa rất ngon
4.4.Caõu hoỷi,baứi taọp cuỷng coỏ:
- GV nhaộc laùi moọt soỏ kieỏn thửực Tieỏng Vieọt ủaừ hoùc cho HS
4.5 Hửụựng daón HS tửù hoùc:
Soaùn baứi “Chổ tửứ”: Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK,xem vớ duù,xaực ủũnh chổ tửứ
5 Ruựt kinh nghieọm:
-Nội
dung: -
-
-Phương phỏp:
-
-
-Sử dụng đồ dựng,thiết bị dạy học:
-
-
Trang 12-Tieỏt:56 TRAÛ BAỉI KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT
Ngaứy daùy:
1.Muùc tieõu:
1.1 Kieỏn thửực:- Thaỏy ủửụùc nhửừng ửu khuyeỏt ủieồm trong baứi laứm
1.2 Kú naờng:- Reứn kú naờng phaựt hieọn, sửỷa loói sai.
1.3 Thaựi ủoọ:- Giaựo duùc HS yự thửực tửù giaực, caồn thaọn trong hoùc taọp.
2.Troùng taõm: phaựt hieọn, sửỷa loói sai.
3 Chuaồn bũ:
GV: baứi kieồm tra.
HS: oõn kieỏn thửực veà Tieỏng Vieọt
4 Tieỏn trỡnh:
4.1 OÅn ủũnh toồ chửực vaứ kieồm dieọn:
4.2 Kieồm tra mieọng:
4.3 Baứi mụựi:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV vaứ HS
-1 ẹeà baứi:
2 Phaõn tớch ủeà:
GV hửụựng daón HS phaõn tớch ủeà.
Phaàn I: Traộc nghieọm.
Phaàn II: Tửù luaọn.
3 Nhaọn xeựt baứi laứm:
GV nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa HS
- ệu ủieồm: HS laứm toỏt phaàn traộc
nghieọm
- Toàn taùi: HS chửa xaực ủũnh ủuựng
yeõu caàu cuỷa caõu hoỷi neõn laứm chửa ủửụùc
phaàn tửù luaọn.
4 Coõng boỏ ủieồm:
GV coõng boỏ ủieồm
5 Traỷ baứi:
GV phaựt baứi cho HS
6 Sửỷa loói sai:
- GV ghi caực loói sai.
- HS sửỷa
- GV nhaọn xeựt sửỷa sai.
7.ẹaựp aựn:
NOÄI DUNG
-Phần I Trắc nghiệm: (3 điểm) Moói caõu ủuựng 0,5ủTrả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời
đúng nhất : 1/Chức vụ chính của danh từ
trong câu là.
A Chủ ngữ, làm vị ngữ khi kết hợp với từ “là”
B Vị ngữ
C.Trạngngữ
D Bổ ngữ
2/Có mấy cách giải thích nghĩa
của từ.
A Một
B Hai
C Ba
D Bốn 3/ Từ “ Mắt” Trong câu “Quả na
đã mở mắt rồi” được dùng với nghĩa nào
A A.Cơ quan để nhìn
B B Chỗ lỗi lõm ở vỏ quả.
C Cái nhìn, sự chú ý
D Một trong nhũng lỗ hở có hình như nhau trong một vật đan.