Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nhớ viết Muïc tieâu : giuùp hoïc sinh nghe - vieát chính xaùc, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Một nhà thông thái Phương pháp : vấn đáp, thực hành H[r]
Trang 1HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bài đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập a/b hoặc BT(3) a/b hoặc bài tập CT Phương ngữ do giáo viên soạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết nội dung BT2a, 2b
VBT
III Các hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập HS
Nêu gương những HS viết chữ đẹp, tư thế
ngồi đúng ở HKI khuyến khích cả lớp học
tốt tiết chính tả ở HKII
3- Bài mới: tiết học hôm nay nhằm rèn kĩ
năng viết chính tả đúng – đẹp – đoạn 4 của
truyện
Hướng dẫn nghe viết:
GV đọc lần I đoạn 4
Các chữ nào trong bài được viết hoa?
HS viết từ khó
GV đọc HS ghi bài
Hướng dẫn chấm chữa bài
Bài tập:
BT3:
4.5 Củng cố – dặn dò:
- Khen ngợi những HS học tốt, viết chính
tả sạch đẹp
- Xem lại bài – chuẩn bị bài sau
Hai Bà Trưng
HS đọc lại
Tên riêng: Hai Bà Trưng – chữ đầu câu Lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử
- HS viết đoạn
Thành trì của giặc…… nước nhà
Điền vào chỗ trống: l n; iêt, iêc
a) l/ n b) iêt/ iêc lành lặn đi biền biệt nao núng thấy tiêng tiếc lanh lảnh xanh biêng biếc Tìm nhanh các từ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l:
Lạ, lao động, lao xao, liên lạc…
b) Chứa tiếng bắt đầu bằng n:
Nòn, nóng nực, nồi, nong tằm…
Trang 2TRẦN BÌNH TRỌNG
I Mục tiêu – yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bài đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập CT Phương ngữ do giáo viên soạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn những từ cần điền nội dung BT2a, 2b
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Ổn định tổ chức:
2- Bài cũ: Kiểm tra BT chính tả
3- Bài mới: tiết học hôm nay chúng ta cùng
học bài: Trần Bình Trọng nhằm rèn kĩ năng
viết chính tả đúng, đẹp
Hướng dẫn nghe viết
GV đọc bài viết
Trần Bình Trọng
Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước vương,
Trần Bình Trọng đã khảng khái trả lời ra
sao?
NHững chữ nào trong bài viết hoa?
GV đọc bài HS viết
Hướng dẫn làm bài tập
4.5Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Về nhà đọc lại bài tập 2a, ghi nhớ những từ
dễ viết sai
Liên hoan Lên lớp Nên người náo nức Thời tiết Thương tiếc
Trần Bình Trọng
2 HS đọc lại bài viết
1 HS đọc chú giải
Ta thà ma nước Nam chứ không làm vương đất Bắc
Chữ đầu câu
Từ riêng
HS viết: bài Trần Bình Trọng
HS làm BT ( 2a ) Điền vào chỗ trống l / n
Trang 3Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU ”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bài đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập CT Phương ngữ do giáo viên soạn
II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn BT 2b ;-Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :
- Ghi tựa
* Hướng dẫn tập chép chính tả
- Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
+ Đoạn văn gồm có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Lời bài hát trong đoạn văn được viết như thế
nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó
- GV nhận xét sửa sai ở bảng con
- GV đọc bài viết
GV quan sát lớp nhác nhở tư thế ngồi cầm bút
c)Chấm chữa bài
-Chấm 5-7 bài, NX từng bài về các mặt : Nội
dung bài chép (đúng /sai),chữ viết (đúng/sai,
sạch /bẩn,)
- Cách trình bày( đúng/sai, đẹp /xấu)
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a : GV viết sẵn đề vào bảng quay (bảng
nhở)
- 3HS viết bảng lớp cả lớp viết vào bảng
con:
dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp
- HS nhận xét bạn
- 3 HS nhắc tựa
Cả lớp theo dõi SGK
… 6 câu
… Viết hoa các tên riêng và các chữ đầu câu
… nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hy sinh gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân
…lời của bài hát viết sau dấu hai chấm, xuống dòng trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, cách lề vỡ 2 ô li -HS đọc thầm đoạn văn tìm từ khó.Viết
bảng con viết bảng con từ khó : bảo tồn, bay lượn, rực rỡ
- HS chép bài vào vở
HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lềvở
- 2 HS lên bảng viết bảng quay - lớp làm vở nháp
Trang 4NX -chữa bài: sấm và sét ; sông
2b) Aên không rau như đau không thuốc
Cơm tẻ là mẹ ruột
Cả gió thì tắt đuốc
Thẳng như ruột ngựa
4 5 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở
- Về nhà xem lại bài chính tả mỗi lỗi sai viết lại
1 dòng và làm BT
1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con làm đến đâu GV sửa đến đó
- Cả lớp viết vào vở
-TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bài đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT Phương ngữ do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụï viết sẵn 2 lần BT 2a, hoặc 2b
- Giấy rô ki ghi ND BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài :Nêu MĐ YC của tiết học
- Ghi tựa
* Hướng dẫn tập chép chính tả
- Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả :
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
- GV yêu cầu HS tìm từ khó
- GV ghi bảng lớp đầu bài, nhắc nhở lớp cách
trình bày
b)GV đọc cho HS chép bài vào vở
GV quan sát lớp nhắ c nhở tư thế ngồi cầm bút
c) Chấm chữa bài
-Chấm 5-7 bài ,NX từng bài về các mặt :ND
bài chép (đúng /sai),chữ viết (đúng/sai, sạch
/bẩn) cách trình bày( đúng/sai ,đẹp /xấu )
- 2 HS viết bảng lớp cả lớp viết vào bảng con : sấm sét ,xe sợi, chia sẻ trắng muốt
- 3HS nhắc tựa
- 2 HS đọc lại Cả lớp đọc thầm
… nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc
- HS viết bảng con và ghi nhớ những chỗ
cần đánh dấu câu.Và các từ ngữ : lúp xúp, trơn lầy, thung lũng
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp chép bài
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lềvở
- Đổi i vở soát lỗi
Trang 5Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a GV yêu cầu HS đọc đềà,hướng dẫn HS
làm
- HS làm đến đâu GV sửa đến đó
- GV chốt lại lời giải đúng
a)Sáng suốt- xao xuyến -sóng sánh -xanh xao
b) Gầy guộc - chải chuốt - nhem nhuốc - nuột
nà-
BT3: GV nêu yêu cầu (Đặt câu với mỗi từ đã
được hoàn chỉnh ở BT2)
Dán 4 tờ giấy yêu cầu 4 nhóm TG thi tiếp sức
Mỗi HS chỉ đặt 1câu rồi chuyển bút cho bạn
sau thời gian quy định HS cuối cùng thay mặt
nhóm đọc lại các câu văn mà nhóm mình vừa
đặt được
4 5 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở những HS chưa
làm BT3 về nhà làm tiếp
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài Báo cáo kết quả
tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội” đã học ở
tuần 19
- Nắm tình hình học tập, lao động của tổ mình
trong tháng qua để làm tốt tiết TLV
Chuẩn bị bài :nghe viết tuần sau
2 HS lên bảng viết bảng quay lớp làm vở nháp
1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con làm đến đâu GV sửa đến đó
-Cả lớp viết vào vở
HS làm bài Mỗi em đặt ít nhất 4 câu -Ông em đã già nhưng vẫn còn sáng suốt -Lòng em xao xuyến trong giờ phút chia tay với các bạn
- Bác em bị ốm nên da mặt xanh xao -HS thi đua
Lớp theo dõi
NX chọn đội thắng cuộc
HS tự sửa sai (nếu cần)
Trang 6ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bài đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập CT Phương ngữ do giáo viên soạn
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức :
2.Bài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước :
gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng,
đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu Điền đúng vào
chỗ trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác,
trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết
sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 7câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh
tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ
nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía
trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng
/ sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai,
đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Mục tiêu : Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu
bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên
đã trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà
Lê Được cử đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua
nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho
mọingười phải kính trọng Ông còn nhánh trí học được
nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho
nhân dân
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi
dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê Từ nhỏ, ông đã
nổi tiếng thông minh Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến sĩ Ông
đọc nhiều, hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ vậy,
ông viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền tr hoặc ch vào chỗ trống :
- Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chỗ trống :
Trang 8sử, địa lí, văn học,…, sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi Ông
được coi là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
4-5 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
BÀN TAY CÔ GIÁO
I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bài đúng khổ thơ dòng 4-5 Củng cố – dặn dò:
Chữ
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập CT Phương ngữ do giáo viên soạn
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết bài Bàn tay cô giáo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ :
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ: đổ mưa,
đỗ xe, ngã, ngả mũ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Nhớ – viết chính xác nội dung, trình bày
đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo
Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu
hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, hỏi/ngã
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nhớ -
viết
Mục tiêu : giúp học sinh nhớ – viết chính xác nội
dung, trình bày đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo
Phương pháp : vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
bài thơ sẽ viết
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
Trang 9+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai: thoắt, mềm mại, toả, dập dềnh, lượn, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Học sinh nhớ và tự viết lại bài thơ
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên cho học sinh nhớ và tự viết lại bài thơ
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng
lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng /
sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai,
đẹp / xấu )
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Mục tiêu : giúp học sinh làm đúng các bài tập
phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, hỏi/ngã
Phương pháp : thực hành
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Trí thức là những người chuyên làm các công việc trí
óc như dạy học, chữa bệnh, chế tạo máy móc, nghiên
cứu khoa học Cùng với những người lao động chân tay
như công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức đang đem hết
trí tuệvà sức lực của mình xây dựng non sông gấm vóc
của chúng ta
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Mỗi dòng thơ có 4 chữ
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS viết bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống : tr hoặc ch
Trang 10- Nhận xét
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Trên ruộng đồng, trong nhà máy, trên lớp học hay
trong bệnh viện, ở đâu, ta cũng gặp những trí thức đang
lao động quên mình Các kĩ sư nông nghiệpnghiên cứu
giống lúa mới, kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi mới Các kĩ
sư cơ khí cùng công nhân sản xuất máy móc, ô tô Các
thầy giáo, cô giáo dạy ta thành người có ích cho xã hội
Các bác sĩ chữa bệnh cho dân
- Nhận xét
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm :
4-5.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả