1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 5 - Tuần thứ 13

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nêu tên động tác vừa làm mẫu và giải thích động tác cho học sinh tập bắt chước theo Lần 1 làm mẫu động tác, lần 2 vừa phân tích vừa làm mẫu chậm Lúc đầu cho học sinh tập riên[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 07tháng 11 năm 2011 Tiết 01: CHÀO CỜ

Sinh hoạt ngồi trời

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 02: TẬP ĐỌC

NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.

- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng

ở những từ gợi tả, phù hợp với nội dung từng đoạn, tính cách nhân vật.

- Hiểu được từ ngữ trong bài.

* BVMT.

- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm

một công dân nhỏ tuổi

- Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê

hương đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Bảng phụ ghi nội dung bài và phần luyện đọc diễn cảm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hành trình của bầy ong và trả lới câu hỏi ở cuối bài.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, giới thiệu tác giả và ghi bảng.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Hai em nối tiếp nhau đọc toàn bài.

- HS đọc nối tiếp kết hợp phát âm (đoạn 1 từ đầu đến bàn bạc; đoạn 2: Tiếp đến thu lại gỗ; đoạn 3: còn lại)

- HS đọc nối tiếp lết hợp giải nghĩa từ, đọc chú giải.

- HS luyện đọc theo nhón đôi.

- GV đọc bài thể hiện diễn cảm theo đúng yêu cầu đã nêu.

b) Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.

? Theo lối ba vẫn đi

rừng bạn nhỏ đã

phát hiện ra điều gì?

thấy dấu chân to, thấy hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ sẽ dùng xe chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối.

Ngày soạn

06/11/2011

Trang 2

KL: Bạn nhỏ cũng yêu rừng như ba, khi ba đi vắng bạn đã thay ba vào rừng để kiểm tra

và bạn đã phát hiện được những kẻ trộm gỗ.

? Kể những việc làm

cho thấy bạn là

người thông minh,

duũng cảm?

+ Việc làm cho thấy bạn nhỏ là người thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng, lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc , khi phát hiện thấy bọn trộm gỗ , lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an.

+ Những việc làm cho thấy bạn là người dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ.

KL: Tuy còn nhỏ nhưng bạn nhỏ trong bài đã rất thông minh và dũng cảm đã giúp các

chú công an bắt gọn bọn trộm gỗ.

? Trao đổi với bạn cùng lớp

để làm rõ ý sau:

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện

tham gia bắt bọn trộm gỗ?

+ Em học tập ở bạn nhỏ

điều gì?

+ Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị tàn phá/ Bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ./ hoặc bạn có thức của một công dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung.

+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung./ Bình tĩnh, thông minh khi xử lí tình huống bất ngờ Hay phán đoán nhanh, xử lí nhanh, dũng cảm, táo bạo,

HS tìm nội dung của bài – phát biểu GV nhận xét rút ý đúng và gắn bảng.

Nội dung: Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm, nhanh trí, thông minh và ý thức bảo vệ

rừng của cậu bé.

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Ba HS đọc nối tiếp bài thể hiện đúng lời các vai nhân vật.

- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc bài trước lớp.

C Củng cố: HS nhắc lại nội dung của bài.

D Dặn dò: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Trồng rừng ngập mặn.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân.

- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số

thập phân.

Trang 3

- Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân

nhanh, chính xác.

*GDKNS - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi bài tập 2 và bài tập 4.

- Bảng phụ cho HS làm bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100,

- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với với 0,1; 0,01; 0,001;

B Dạy bài mới:

- Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: HS làm bài tập vào bảng con –

HS nêu cách thực hiện các phép tính.

375,86

+ 29,05 404,91

80,475 26,827 53,648

48,16

x 3,4 19264 14448 163,744

Bài 2: tính nhẩm.

GV gắn bảng phụ đã ghi sẵn bài tập các nhóm thi điền nhanh kết quả.

- Sau khi chữa bài HS nêu cách nhân nhẩm Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100, và cách nhân nhẩm một số thập phân với với 0,1; 0,01; 0,001;

78,29 x 10 = 782,9

78,29 x 0,1= 7,829

265,307 x 100 = 26530,7 265,307 x 0,01 = 2,65307

0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068 Bài 3:

HS đọc đề bài tự tóm tắt và giải bài

vào vở, một em làm bài vào bảng ép,

gắn bảng ép chữa bài.

Bài giải:

Giá tiền một kg đường là:

38500 : 5 = 7700 (đồng) Số tiền mua 3,5 kg đường là:

7700 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn 5kg đường (cùng loại) là:

38500 - 26950 = 11550 (đồng) Đáp số : 11550 đồng.

Bài 4: GV gắn bài ghi sẵn HS tự làm bài và gọi 2 em lên điền vào bảng ép.

Trang 4

6,5 2,7 0,8 7.36 7,36

Nhận xét: (a + b) x c = a x c + b x c

b) Tính bằng cách thuận tiện nhất (HS

vận dụng nhận xét vừa nêu ở bài tập a

để tính)

HS làm bài vào vở, hai em lên bảng

làm bài

Mấu 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93

C Củng cố: HS nhắc lại cách Nhân một tổng với một số và có thể thực hiện với một hiệu nhân vơia một số.

D Dặn dò:Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: MỸ THUẬT

Giáo viên chuyên giảng dạy

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5: HÁT NHẠC

Giáo viên chuyên giảng dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ 3 ngày 08 tháng 11 năm 2011 Tiết 1: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân để làm tính toán và giải toán.

- Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

*GDKNS -Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ cho HS làm bài tập 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất nhân một tổng với một số.

- HS làm lại bài tập 4 câu b tiết toán trước.

B Dạy bài mới:

Hướng dẫn HS tự làm bài tập rồi chữa bài.

Ngày soạn

06/11/2011

Trang 5

Bài 1: HS nêu thứ tự thực hiện các phép

tính trong một dãy tính.

a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280.15 + 36,78

= 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72

Bài 2: Tính bằng hai cách.

HS nêu tên của tính chất để vận dụng

tính.

a) Cách 1: (6,75 + 3,25) x 4,2

= 10 x 4,2

= 42 Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2

= 28,35 + 13,65 = 42

b) Tương tự với câu b = 19,44 Bài 3: a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

HS tính và nêu cách tính.

b) Vận dụng tính chất một số nhân với 1 và tính chất giao hoán.

Bài 4: HS đọc bài nêu tóm tắt và cách giải.

HS làm bài vào vở – một em làm bài vào

bảng ép.

Bài gải:

Giá tiền mỗi mét vải là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng) 6,8 mét vài hiều hơn 4 mét vải là:

6,8 - 4 = 2,8 (m) Mua 6,8 mét vải trả tiền nhiều hơn mua 4

mét vải (cùng loại) là:

15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng.

Gắn bảng ép chữa bài.

* Lưu ý có thể tính số tiền mua 6,8 m vải rồi tính số tiền phải tìm.

C Củng cố: HS nhắc lại các tính chất của phép nhân số thập phân.

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: LỊCH SỬ

“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

Trang 6

- Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN và một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

- Thuật lại cuộc kháng chiến.

*GDKNS. - Tự hào và yêu tổ quốc.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Vở bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng tám ?

Nhà nước ta và Bác Hồ đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào?

B Dạy bài mới:

1 Nguyên nhân kháng chiến:

? Tại sao ta phải tiến hành kháng

chiến toàn quốc ?

? Từ những hành động trên ta ta

thấy thái độ của thực dân Pháp như

thế nào?

Ngày 23/11/1946 quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng; ngày17/12/1946 Pháp bắn phá vào một số khu phố Hà Nội; ngày 18/12/ 1946 Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta

Thực dân Pháp không từ bỏ ý định cai trị nước ta.

KL: Vậy không còn con đường nào khác chúng ta phải cầm súng kháng chiến

? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện

điều gì?

HS đọc đoạn trích và trả lời.

Thể hiện một quyết tâm cao của cả dân tộc

2 Diễn biến cuộc chiến đấu và tinh thần của quân dân ta:

Thuật lại Diễn biến cuộc chiến đấu

của quân dân Thủ đô Hà Nội?

? Tinh thần kháng chiến của nhân

dân ta như thế nào?

HS đọc SGK và thuật lại theo SGK.

Tinh thần như lời kêu gọi của Bác và “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” Ở các địa phương cuộc chiến đấu cũng diễn ra quyết liệt, với quyết tâm nhất định thắng lợi.

GV cho HS xem tranh và thông tin tham khảo về tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.

? Nêu suy nghĩ của em sau khi học

bài này?

HS nêu

Trang 7

KL: Cùng với lời kêu gọi của toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ là lòng yêu nước của nhân dân ta đã tao nên sức mạnh phi thường, ý chí không lay chuyển trong mỗi người dân Việt nam quyết tâm đánh giặc.

C Củng cố: HS đọc bài học SGK.

D Dặn dò: Về nhà học bài nhớ kĩ thời gian và sự kiện lịch sử.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường.

- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

*GDBVMT - Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ.

+ HS: Xem bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’

1’

30’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ

từ.

- Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh mở rộng, hệ thống hóa vốn từ õ

về Chủ điểm: “Bảo vệ môi

trường”.

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại, bút đàm, thi đua

* Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận

để tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa

- Hát

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1.

- Cả lớp đọc thầm.

Trang 8

5’

cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh

học” như thế nào?

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu

bảo tồn đa dạng sinh học.

* Bài 2:

- GV phát bút dạ quang và giấy

khổ to cho 2, 3 nhóm

- • Giáo viên chốt lại

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh biết sử dụng một số từ ngữ

trong chủ điểm trên.

Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.

* Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài

tham gia phong trào trồng cây gây

rừng; viết về hành động săn bắn

thú rừng của một người nào đó

- Giáo viên chốt lại

 GV nhận xét + Tuyên dương.

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày.

- Dự kiến: Rừng này có nhiều động vật– nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)

- Thảm thực vật phong phú – hàng trăm loại cây khác nhau  nhiều loại rừng.

- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc bài 3.

- Cả lớp đọc thầm.

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- (Thi đua 2 dãy).

Trang 9

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo

vệ môi trường?” Đặt câu.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ

từ”.

- Nhận xét tiết học

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4 : KHOA HỌC

NHÔM

I Mục tiêu:

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm Quan sát và phát

hiện 1 vài tính chất của nhôm Nêu được nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nêu được cách bảo quản những đồ dùng nhôm có trong nhà.

*GDKNS - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Một số đồ dùng bằng nhôm.

- Thông tin hình ảnh SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất và công dụng của đồng?

- Nêu tính chất và công dụng của hợp kim đồng?

B Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin tranh ảnh, các đồ vật sưu tầm được.

Bước 1: Làm việc theo nhóm Các thành viên trong nhóm giới thiệu hoặc kể những đồ

dùng được làm bằng nhôm cử thư kí ghi lại

Bước 2: làm việc cả lớp.

- Các nhóm cử đại diện lên giới thiệu đồ dùng bằng nhôm

- Đại diện vài em lên chỉ vào hình để giới thiệu đồ dùng bằng nhôm.

Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo những dụng cụ làm

bếp; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp; làm khung của hoặc một số bộ phận của các phương tiện giao thông như tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

Trang 10

- Các nhóm quan sát vật thật được đưa đến lớp, mô tả độ sáng, tính cứng

- tính dẻo, màu sắc của những đồ dùng làm bằng nhôm đó’

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung.

Kết luận: Các đồ dùng làm bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không

cứng bằng sắt và đồng.

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK

Bước 1: Làm việc cá nhân

GV phát phiếu bài tập, HS làm bài trong phiếu.

Bước 2 : Chữa bài tập

Gọi một số em lên trình bày ý kiến, lớp nhận xét, GV gắn đáp án lên bảng.

Nguồn gốâc Có ở quặng nhôm Hợp kim của nhôm và đồng,

kẽm,

Tính chất

- Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi, dát mỏng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên, một số

a xít có thể ăn mòn nhôm

Bền vững, rắn chắc hơn nhôm.

? Nêu cách bảo quản nhôm và đồ dùng của nhôm hoặc hợp kim của nhôm?

Kết luận: - Nhôm là kim loại.

- Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a xít ăn mòn.

C Củng cố: HS đọc mục bạn cần biết SGK.

D Dặn dò: Học bài và vận dụng tốt những kiến thức đã học để bảo quản đồ dùng.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5: THỂ DỤC

TCT 25

Trị

I /

-

-

II /

Trang 11

-

-

III /

1/ 84 1, *4#$

- Giáo viên Q R3E$

- Giáo viên ES '  dung yêu

-

2/

- Ôn 5

chân,

-

- Ôn 6

- Chia S QE R#.)

- Thi

- QE EZ 9E

- Trò

6 - 10

1 – 2

1 – 2

1 – 2

1 – 2 18-22

6 - 8

5 - 6

2 - 3

1

1

-

- ? ^ nhàng trên sân QE$

- Xoay các

-

- K4 1 giáo viên *`# 6 a

hô theo.

- K4 2-3 cán =( *`# 6 giáo viên

sinh.

- Giáo viên nêu tên làm

làm tích cho hai chân

- K4 3-4 giáo viên hô :E không làm 1c#$

- K4 1 giáo viên hô :E$

- K4 2 cán =( hô :E

- Các

*`# 6 - giáo viên * R? quan sát

- Cho các S thi *# 3 nhau, S nào

S thua =@ : E? theo quy *: $

- Giáo viên hô R#.) $

- Giáo viên nêu tên,

- Cho sát trong quá trình

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w