MUÏCTI£U: - BiÕt đọc diễn cảm bµi v¨n: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách suy nghĩ mê tín, dị đoan; giúp mọi người hiểu cúng bài không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và b[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: CHÀO CỜ
Sinh hoạt ngoài trời
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤCTI£U:
+ BiÕt ®ọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chËm r·i
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
* GDKNS:
-HS biết học hỏi những đức tính cao thượng, yêu quý con người như Lãn Ông
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh học bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài.
- HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn, kết hợp luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp kết hợp đọc chú giải SGK.
- HS luyện đọc bài theo nhóm đôi.
b) Tìm hiểu bài: HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
Câu 1: SGK
Câu 2: SGK
+ Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ, chăm sóc người bệnh cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc có lương tâm.
GV: Lãn Ông là một người thầy thuốc có lòng nhân ái hết lòng vì người bệnh không
phân biệt sang hèn.
Câu 3: SGK
Câu 4: SGK + Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ. + Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công
danh rồi cũng trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi Hay công danh chẳng dám coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi
Ngày soạn
10/12/2009
Trang 2GV: Là một người thầy thuốc giỏi nhưng ông không màng công danh, chỉ muốn làm
việc nghĩa, cứu giúp con người.
HS tìm nội dung của bài - phát biểu – GV nhận xét ghi bảng.
Nội dung: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách của Hải
Thượng Lãn Ông.
c) Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài văn – chọn giọng đọc đúng.
- HS luyện đọc diễn cảm (Chú ý nhấn mạnh từ: nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm)
- HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
C Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài.
D Dặn dò: Về nhà luyện đọc bài.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤCTI£U:
BiÕt tìm tỉ số phần trăm của hai số vµ øng dơng trong gi¶i to¸n
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ HS giải bài tập 2, 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm.
B Dạy bài mới:
GV hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: HS đọc đề bài
- HS thảo luận về cách làm ở mẫu – HS
nêu ý kiến cách làm.
- HS làm bài vào vở, một số em làm bài
bảng lớp
Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài GV nêu
câu hỏi HS trả lời, GV ghi tóm tắt.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ HS nêu cách tìm tỉ số
HS làm bài vào vở , một em làm bài
bảng phụ.
Chữa bài trên bảng phụ.
+ Thực hiện với các số tự nhiên và ghi lại
kí hiệu %.
a) 42,5% b) 14% c) 56,8% d) 27%
Tóm tắt:
Kế hoạch cả năm: 20 ha ngô.
Tới tháng 9 trồng được: 18 ha ngô Cuối năm trồng được : 23,5 ha ngô a) Tới tháng 9 ?% kế hoạch.
b) Cả năm ?% kế hoạch Vượt % kế hoạch
Bài giải:
a) Đến hết tháng 9 thôn An Hoà đạt số kế hoạch là:
18 : 20 x 100 = 90%
B) Đến hết năm thôn An Hoà đạt số kế
Trang 3Bài 3: HS đọc bài – Hs nêu tóm tắt , GV
ghi bảng.
HS giải thích tiền vốn, tiền bán và tiền lãi?
hoạch là:
23,5 : 20 x 100 = 117,5%
Thôn An Hoà đã vượt mức kế hoạch là: 117,5 – 100 = 17,5%
Đáp số: a) 90% b) 117,5% c) 17,5%
Tóm tắt:
Tiền vốn: 42 000 đồng Tiền bán : 52 500 đồng a) Tìm tỉ số tiền bán rau và và tiền vốn b) Tìm xem người đó lãi bao nhiêu
Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:
52 500 : 42 000 x 100 = 1,25%
b) Tỉ số phần trăm tiền bán rau và tiền vốn là 125%, nghĩa là coi tiền vốn là 100 thì tiền bán rau là 125%, do đó số % tiền lãi là:
125 % - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%; b) 25%
C Củng cố: HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: MĨ THUẬT
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: HÁT NHẠC
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2011 Tiết 1: TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I MỤCT£U:
- Biết t×m một số phần trăm của một số.
- Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính tỉ số phần trăm của một số.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ HS giải bài tập 1,2,3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Ngày
soạn
10/1
2/20
09
Trang 4A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một em lên bảng giải lại bài 3 tiết 66.
B Dạy bài mới:
1 Hướng dẫn HS về giải toán về tỉ số phần trăm.
a) Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
- HS đọc ví dụ, GV ghi lên bảng
Số HS toàn trường : 800 HS Số HS nữ chiếm : 52,5 % Số HS nữ : HS Hướng dẫn HS ghi tóm tắt các bước thực hiện
100% số HS toàn trường là 800 HS 1% số HS toàn trường là: HS ? 52,5% số HS toàn trường là: HS?
Từ đó đi đến cách tính:
800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420
HS nêu lại cách tính:
Quy tắc: muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b) Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- HS đọc bài toán – GV cho HS vận dụng quy tắc thay số để nêu cách giải
- HS làm bài vào giấy nháp - một em làm bài vào bảng phụ.
Bài giải:
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồn
2 Thực hành:
Bài 1: HS đọc đề bài, GV hướng
dẫn cách giải.
- Tìm 75% của 32 HS (là số HS
10 tuổi).
- Tìm số HS 11 tuổi.
- HS làm bài vào vở, một em làm
bài vào bảng phụ.
Bài 2: Hướng dẫn tượng tự bài 1:
Bài 3: như bài 1
Bài giải:
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 = : 100 = 24 (HS) Số học sinh 10 tuổi là:
32 – 24 = 8 (HS) Đáp số: 8 HS
Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 125 000 đồng.
Bài giải:
Số vải may quần là:
Trang 5345 x 40 : 100 = 138 (m) Soỏ vaỷi may aựo laứ:
345 - 138 = 207 (m) ẹaựp soỏ : 207 m
C Cuỷng coỏ: HS nhaộc laùi quy taộc tỡm tổ soỏ phaàn traờm.
D Daởn doứ: Veà nhaứ hoùc baứi vaứ xem laùi baứi taọp.
E Nhaọn xeựt giụứ hoùc:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tieỏt 2: LềCH SệÛ
HAÄU PHệễNG NHệếNG NAấM SAU CHIEÁN DềCH
BIEÂN GIễÙI
I MUẽCTIÊU:
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm
được cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận + GD được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến.
+ Đại hội kháng chiến thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952để đẩy mạnh phong tràothi đua yêu nước
*GDKNS:
-HS bieỏt tửù haứo veà truyeàn thoỏng ủaỏu tranh choỏng ngoaùi xaõm cuỷa daõn toọc ta.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC:
- AÛnh tử lieọu veà haọu phửụng sau chieỏn dũch bieõn giụựi.
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:
Hoaùt ủoọng 2: (Laứm vieọc caỷ nhoựm vaứ theo lụựp)
- Chia lụựp laứm 3 nhoựm, moói nhoựm thaỷo luaọn 1 nhieọm vuù.
* Nhoựm 1: Tỡm hieồu veà ẹaùi hoọi ủaùi bieồu toaứn quoỏc laàn thửự II cuỷa ẹaỷng
+ ẹaùi hoọi ủaùi bieồu toaứn quoỏc laàn thửự II cuỷa ẹaỷng dieón ra vaứo thụứi gian naứo? (2/1951).
+ ẹaùi hoọi ủaùi bieồu toaứn quoỏc laàn thửự II cuỷa ẹaỷng ủeà ra nhieọm vuù gỡ cho caựch maùng Vieọt Nam? ẹieàu kieọn ủeồ hoaứn thaứnh nhieọm vuù aỏy laứ gỡ? ( phaỷi phaựt trieồn tinh thaàn yeõu nửụực, ủaồy maùnh thi ủua, chia ruoọng ủaỏt cho noõng daõn.).
* Nhoựm 2: Tỡm hieồu veà ẹaùi hoọi chieỏn sú thi ủua vaứ caựn boọ vaứ caựn boọ gửụng maóu toaứn quoỏc.
+ ẹaùi hoọi chieỏn sú thi ủua vaứ caựn boọ vaứ caựn boọ gửụng maóu toaứn quoỏc dieón ra trong boỏi caỷnh naứo?
+ Vieọc tuyeõn dửụng nhửừng taọp theồ vaứ caự nhaõn tieõu bieồu trong ẹaùi hoọi coự taực duùng nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi phong traứo thi ủua yeõu nửụực phuùc vuù khaựng chieỏn?
+ Laỏy daón chửựng veà 1 trong 7 gửụng anh huứng ủửụùc baàu.
* Nhoựm 3: Tinh thaàn thi ủua khaựng chieỏn cuỷa nhaõn daõn ta ủửụùc theồ hieọn qua caực maởt:
+ Kinh teỏ: (thi ủua saỷn xuaỏt lửụng thửùc, thửùc phaồm phuùc vuù khaựng chieỏn).
Trang 6+ Văn hoá, giáo dục: (thi đua học tập, nghiên cứu khoa học để phục vụ kkháng chiến).
+ Nhận xét về tinh thần thi đua học tập và tăng gia sản xuất của hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới.
+ Bước tiến mới của hậu phương có tác dộng như thế nào tới tiền tuyến ?
* Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Hoạt động 3 (Làm việc cả lớp)
- GV kết luận: vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp là làm tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến
- HS kể về những anh hùng được tuyên dương trong đại hội.
- GV cho HS nghe thông tin tham khảo SGV.
C Củng cố: HS đọc tóm tắt bài học SGK.
D Dặn dò: Về nhà học bài.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤCTI£U:
- T×m được mét sè từ đồng nghĩa và trái nghĩa víi c¸c tõ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.(BT1)
- Tìm đươc những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người.
*GDKNS:
- -HS biết giữ gìn vốn tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ kể sẵn cột ghi từ đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm HS làm bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài tập 2 – 4 tiết trước.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: HS làm bài theo nhóm (yêu cầu đọc kĩ yêu cầu bài tập)
Các nhóm trình bày bài
Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc
hậu, Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tần bạo, bạo tàn, hung bạo,
Trung thực Thành thực, thành thật, thật thà,
chân thật, thẳng thắn, Dối trá, dan dối, gian manh, gian, giảo, giả dối, lừa đảo,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,
gan dạ, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược, .
Cầ cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,
siêng năng, tần tảo, Lười biếng, lười nhác, đại lãn,
Trang 7Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài – một em đọc bài Cô Chấm.
- GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1 để nhận xét về tính cách của cô Chấm.
- HS làm bài vào vởõ bài tập.
- HS nêu từ nhận xét và chữa bài.
Giải đáp:
Tính cách Chi tiết từ ngữ minh hoạ
Trung thực, thẳng thắn dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, nói thẳng băng,
dám nhận hơn Chấm thẳng , Chấm không có gì độc địa.
Chăm chỉ lao động hay làm .không làm chân tay nó bứt rứt từ
sớm mồng hai
Giản dị - không đua dòi, mộc mạc như hòn đất .
Giàu tình cảm, dẽ xúc
động
Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc gần suốt buổi, khóc mất bao nhiêu nước mắt.
C Củng cố: HS đọc lại đáp án BT1.
D Dặn dò: Về nhà xem lại từ ngữ đã ôn.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: KHOA HỌC
CHẤT DẺO
I MỤCTI£U:
- NhËn biÕt mét sè tính chất cđa chÊt dỴo.
- Nªu ®ỵc mét sè c«ng công dụng, cách bảo quản c¸c đồ dùng bằng chất dẻo.
* GDKNS:
- Biết làm thí nghiệm để tìm ra tính chất của chất dẻo.
- Có ý thức bảo quản đồ dùng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình 64, 65 SGK
- Một vài đồ dùng bằng nhựa (thìa, bát, dĩa, áo mưa, )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Mở bài:
- Gọi một em lên kể một số đồ dùng được làm bằng nhựa sử dụng trong gia đình.
- Những đồ dùng được làm bằng nhựa dùng trong gia đình được gọi là chất dẻo.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Trang 8Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát một số đồ dùng làm bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát hình trang 64 SGK để tìm hiểu về các tính chất của các đồ dùng được làm bâừng chất dẻo.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện từng nhóm trình bày (mang theo vật mẫu cụ thể và nói về màu sắc, tính cứng, của vật mẫu đó hoặc chỉ vào từng hình SGK)
- Đối với các hình trang 64 SGK, HS cần nêu được cụ thể như sau:
+ Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén, các máng luồn dây điện thường không cứng lắm , không thấm nước.
+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc màu đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được không thấm nước.
+ Hình 3: Áo mưa mỏng: Không thấm nước.
+ Hình 4: chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
Hoạt động 2: thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế.
Bước 1: Làm việc các nhân.
HS đọc thông tin SGK để trả lới câu hỏi.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV gọi một số HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
Kết luận:
Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ.
Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng chất dẻo như: xô, chậu, bàn, ghế dùng xong cần được rử sạch, lau chùi như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh Nhìn chung chúng rất bền và không cần cách bảo quản đặc biệt.
Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bên, nhẹ, sạch, nhiều màu sác và rẻ.
C Củng cố: Tổ chức cho các nhóm kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo (ghi vào bảng phụ trong vòng 2 phút)
D Dặn dò: Về nhà học bài.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5:
Thể dục
TIẾT 31: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRỊ CHƠI " LỊ CỊ TIẾP SỨC"
I) Mục tiêu:
- Ơn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện hồn thiện tồn bài.
- Trị chơi " Lị cị tiếp sức" Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình.
- Rèn tác phong nhanh nhẹn, tính kỉ luật.
II) Địa điểm, phương tiện:
Trang 9- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: Cịi, vạch kẻ sân
III) Hoạt động dạy học
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu 1 - 2 / - Đội hình hàng ngang
- Chạy xung quanh sân trường 1 / - Cán sự điều khiển, lớp chạy.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hơng.
1 - 2 / - Cán sự điều khiển, lớp tập.
- Trị chơi " Mèo đuổi chuột"
2 Phần cơ bản:
a) Ơn bài thể dục phát triển chung
-Tập luyện theo tổ.
- Các tơt trình diễn.
b) Trị chơi vận động " Lị cị tiếp sức"
- cách chơi,luật chơi sgv.
3 Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ thả lỏng
- Hệ thống lại bài
- Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà.
3 - 4 /
18 - 22 /
13 - 15 /
S
7 - 8 /
3-4 phút
4 - 5 /
4 - 6 /
1 - 2 /
2 - 3 /
1- 2 /
- Gv điều khiển hs chơi.
- Đội hình hàng ngang
- Tập lần lượt 8 động tác
- Lần 1: gv hơ nhịp -hs tập
- Lần 2: cán sự hơ lớp tập
- GV quan sát, sửa sai
- HS tự tập theo tổ
- Trình diễn từng tổ Nhận xét
- Gv nêu tên trị chơi, cách chơi, luật chơi.- HS chơi thử
và chơi thật theo đội hình vịng trịn.
- Gv điều khiển hs chơi,quan sát nhận xét.
- Hs thực hiện.
* * * * *
X
* * * * *
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ ù4 ngày 30 tháng 11 năm 2011 Tiết 1:
TẬP ĐỌC
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤCTI£U:
- BiÕt đọc diễn cảm bµi v¨n:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách suy nghĩ mê tín, dị đoan; giúp mọi người hiểu cúng bài không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.(Tr¶ lêi ®ỵc c¸c c©u hái trong SGK)
*GDKNS:
- HS có ý thức bài trừ mê tín dị đoan.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc như SGK.
Ngày soạn
11/12/2009
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Một em đọc truyện Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời câu hỏi của bài đọc.
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài gh bảng tên bài – HS nhắc lại.
1 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
Một HS khá giỏi đọc toàn bài.
GV gắn những từ cần luyện đọc ở mục I Gọi HS đọc và hướng dẫn đọc đúng.
HS đọc bài nối tiếp lần 1 theo 4 đoạn (đoạn 1và 2 như đoạn SGK, đoạn 3 là
đoạn 3+ 4 của SGK và đoạn 4 là đoạn còn lại, kiểm tra đọc đúng từ khó.
HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp đọc chú giải SGK.
HS luyện đọc nhóm đôi.
GV đọc bài.
b) Tìm hiểu bài.
HS đọc bài và trả lới câu hỏi SGK.
Câu 1: HS đọc SGK
Câu 2: HS đọc SGK
+ làm nghề thầy cúng.
+ cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.
+ Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người kinh lại bắt được con
ma của người Thái
KL: Phong tục lạc hậu, mê tín dị đoan đã làm cho những vùng cao không chịu tin
vào khoa học, đau ốm bệnh tật không chịu đến bệnh viện làm cho bệnh nặng thêm hoặc chết khi chưa đáng phải chết.
Câu 3: HS đọc SGK
Câu 1: HS đọc SGK + Nhờ bệnh viện lấy sỏi thận cho cụ. + Cụ hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho con người
Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.
KL: Các bác sĩ đã nhiệt tình mổ lấy sỏi thận, cho cụ Ún cụ đã khỏi bệnh nên đã từ
bỏ
được suy nghĩ mê tín, từ bỏ nghề thầy cúng.
HS tìm nội dung của bài - phát biểu - GV chọn ý ghi bảng.
Nội dung: Câu chuyện phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, và giúp cho mọi
người hiểu cúng bái không thể chữa được bệnh chỉ có bệnh viện, thầy thuốc mới làm được điều đó.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp – lớp chọn giọng đọc đúng, GV hướng dẫn đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
C Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài.
D Dặn dò: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Ngu công xã Trịnh Tường.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: TOÁN