1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 24 đến 27 - GV: Trần Thị Kim Liên

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung: 97145 : Chín möôi baûy nghìn moät traêm boán möôi laêm 27155: Hai möôi baûy nghìn moät traêm naêm möôi laêm - Moät em neâu yeâu caàu cuû[r]

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012

TOÁN Tiết 116

LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải toán

- GDHS tính toán chính xác, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ

CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 Bài cũ : (5’)- 3HS làm bài tập.- HS1

làm bài 1 cột 2.- HS2-3 giải bài 2-3

- 3 HS nhắc tựa - GV nhận xét – Ghi

điểm

2 Bài mới:(25’)

-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : GV hướng dẫn HS luyện tập cách

đặt tính rồi tính

Cho HS làm bài vào bảng con

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2 a,b: Muốn tìm thừa số chưa biết ta

làm thế nào?

Bài 3:

+ Bài cho ta biết gì ?

+ Bài hỏi gì ?

GV: Muốn tính được số gạo cửa hàng còn

lại ta làm phép tính gì ?

Bài 4 : yêu cầu HS đọc đề

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

HS đọc, GV ghi

Luyện tập phép chia hết và chia có dư, thương có chữ số 0 ở hàng chục

1 HS nêu cách tính và tính

1 HS trả lời Lớp làm bảng con –2HS làm bảng lớp a) 8 x X = 2107 b)8 x X = 1640

X = 2107 : 7 X = 1640 : 8

X = 301 X = 205

- Nhận xét bài bạn

- 2 HS đọc bài toán

… Cửa hàng có 2024kg-đã bán số gạo đó.41 -Tìm số gạo còn lại

- HS giải vào vở –1 HS giải bảng lớp

Giải Số kg gạo đã bán là :2024 : 4 = 506(kg) Số kg gạo còn lại là :2024- 506 = 1518(kg)

Đáp số 1518 kg gạo Lớp theo dõi nhận xét

Tính theo mẫu ; 6000 : 3 =?

Nhẩm : 6 nghìn : 3 = 2 nghìn Vậy : 6000 : 3 = 2000 Tính nhẩm theo mẫu

6000 : 2 ; 8000 : 4; 9000 : 3

Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012

TOÁN - Tiết 117

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

Giúp HS - Biết nhân , chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ một chữ số

Trang 2

- Vận dụng giải bài tốn cĩ hai phép tính

- GDHS tính toán chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ để dạy bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :(5’) + GV gọi HS lên làm bài.

- 1208 : 4 6729 : 7

- Một kho chứa 5075 thùng hàng, đã xuất đi

một phần năm số thùng hàng Hỏi trong kho

còn bao nhiêu thùng hàng?

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:(25’)-Giới thiệu bài - Hướng dẫn

luyện tập

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

Nhận xét mối quan hệ giữa nhân và chia

GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2 :

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu cách thực hiện phép tính của mình

- GV chấm, chữa bài

Bài 3 : (HSKG làm)

+ Bài cho biết gì ?

+ Bài hỏi gì ?

GV hướng dẫn giải theo hai bước:

Bài 4 :YC HS đọc đề bài(HS khá giỏi)

Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm ntn?

Hướng dẫn HS giải theo hai bước:

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 2HS làm tính

- 3 HS nhắc tựa *

HS đọc đề bài 1- HS 2 dãy làm bảng con

Dãy A :821 x 4 ; 3284 : 4 ; 1012 x 5 ; 5060 : 5 Dãy B :308 x 7 ; 2156 : 7 ; 1230 x 6 ; 7380 : 6

- 2 HS đọc yêu cầu bài 2

- 4 nhóm mỗi nhóm một phép tính – 4 HS đại diện 4 nhóm làm bảng phụ

N,1 ; 4691 : 2 ; N2 1230 : 3 N3; 1607 : 4 ; N4 ; 1038 : 6 Lớp theo dõi, nhận xét

- 2 HS đọc bài toán

… có 5 thùng sách, mỗi thùng có 306 quyển, và chia về cho 9 thư viện

… Tính số sách mỗi thư viện?

HS tự tóm tắt và giải

Bài giải:

Số sách trong 5 thùng là:

306 x 5 = 1530 (quyển) Số sách mỗi thư viện nhận là:

1530 :9 = 170 (quyển)

Đáp số:170 quyển

… chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2

Giải Chiều dài sân vận động là:

95 x3 = 285(m) Chu vi sân vận động là:

(285 + 95) x 2 = 760(m) Đáp số :760m

Lop3.net

Trang 3

Thứ tư ngày 29 tháng 2 năm 2012

Toán Tiết 118

LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ.

I MỤC TIÊU :Giúp HS

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết các số từ I đến XII ( để xem được đồng hồ ) ; số XX , XXI ( đọc và viết “ thế kỉ XX , thế kỉ XXI ”

- GDHS chăm chỉ học toán

II CHUẨN BỊ Mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :(5’) - 4 HS làm bài tập 2 - Lớp theo

dõi nhận xét -GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới :(25’)

-Giới thiệu bài ghi tựa 3HS nhắc tựa bài

Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã

thường gặp

- GV giới thiệu mặt đồng hồ Hỏi: đồng hồ chỉ mấy giờ?

Giới thiệu những số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi

bằng chữ số La Mã GV viết bảng: I-đây là chữ số La

Mã đọc là một ;II-đọc là hai; V-đọc là năm; X là mười,

XX-hai mươi…

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Cho HS đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo

cột dọc, theo thứ tự bất kì, giúp HS nhận dạng các chữ

số La Mã thường dùng

- GV cho HS quan sát, đọc và nhận xét

Bài 2 : Cho HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã

HS làm việc theo nhóm

Cử một số bạn thi đọc đúng số chỉ giờ trên đồng hồ

Bài 3 a : HS viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn các

chữ số La Mã từ I đến XX - GV nhận xét,tuyên dương

Bài 4 : Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã

3 Củng cố – Dặn dò (5’)

-Các em vừa học xong tiết toán bài gì ?

-Về nhà ôn lại bài cách đọc và viết các số theo chữ số

La Mã- Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn đọc viết số La Mã

- 4 HS lên bảng – Cả lớp làm bảng con

- HS nhận xét bài của bạn

4 HS lên bảng – 4 nhóm làm giấy nháp

- 2 HS đọc bài toán HS viết vào vở

1 HS lên bảng viết,lớp nhận xét

- Cả lớp làm bài vào vở Bài “Làm quen với chữ số La Mã”

Thứ năm ngày 01 tháng 3 năm 2012

TOÁN Tiết 119

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp HS :- Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học

- Gíao dục học sinh ham thích học Toán

II ĐDDH : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra (5’)- - GV gọi HS lên bảng đọc.

- Đọc và viết các chữ số La Mã từ 1 đến 12

2 Bài mới (25’)Giới thiệu bài :“Luyện tập ” - Ghi tựa

* Hướng dẫn luyện tập

3 HS nhắc lại

Trang 4

Bài 1 : Cho HS tự nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc

A 4 giờ; B 8 giờ 15 phút; C 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút

- GV nhận xét

Bài 2 : Cho HS đọc xuôi và ngược các số La Mã GV NX

Bài 3 : cho HS làm PHT

VD số bốn không viết la øIIII mà viết IV

- Số chín không viết là VIIII mà viết IX

Bài 4 : Cho HS làm bài (a,b)

- GV nhận xét sửa sai

Bài 5 : (HS Khá giỏi làm )

XI IX : tăng hoặc giảm đi một đơn vị

3 Củng cố - Dặn dò : (5’)-Yêu cầu 1học sinh lên bảng viết số

8,12 bằng chữ số La Mã

Về nhà học và làm bài tập

- HS lần lượt đứng lên nêu miệng

- HS khác nhận xét

- HS đọc – Cả lớp NX -Đ, Đ, S, Đ

- Đ; S; Đ; Đ Cách viết số La Mã a) VIII(8); XXI (21)

b) IX(9) c) HSKG : III, IV,VI,IX,XI

Thứ sáu ngày 02 tháng 3 năm 2012

TOÁN Tiết 120 :

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU Giúp HS :

- Nhận biết được về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm ) biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút

- GDHS yêu thích học Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Đồng hồ thật và đồng hồ bằng bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ (5’) 3 HS làm bài tập về nhà

- 1 tổ nộp vở bài tập - GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới (25’)- GTB - Ghi tựa- 3 HS nhắc lại

* Hướng dẫn cách xem đồng hồ

- GV giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ ( các vạch chia phút)

a)GT tên gọi các giờ

GV treo tờ bìa vẽ mặt đồng hồ

* Hướng dẫn HS quan sát tờ bìa

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

-Quan sát hình thứ 2 để xác định vị trí kim ngắn và kim dài

+ Kim ngắn ở vị trí quá số 6 Như vậy là hơn 6 giờ

+ Kim dài ở vạch nhỏ thứ ba sau số 2

- Do đó đồng hồ chỉ 6 giờ 13 phút

Tương tự GV hướng dẫn HS vẽ đồng hồ thứ 3

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?

+Với cách đọc giờ thứ 2:GV hướng dẫn xem còn thiếu mấy phút

nữa thì đến 7 giờ Như vậy ta đọc như thế nào ?

+ GV có thể cho HS xem đồng hồ và đọc theo 2 cách:

VD: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 22 phút

Thông thường ta chỉ đọc giờ theo một trong hai cách :

-Nếu kim dài chưa vượt quá só 6 (theo chiều quay củakim đồng

hồ thì nói theo cách thứ 1

- Nếu kim dài vượt quá số 6 thì nói theo cách thứ 2

6 giờ 10 phút

- 5 HS nhắc lại -6 giờ 56 phút hay 7 giờ kém 4 phút

- 2 HS nhắc lại Đọc là: bảy giờ kém bốn phút

- 5 HS đọc cách 1

- 5 HS đọc cách 2

Lop3.net

Trang 5

* Thực hành

Bài 1 :GV hướng dẫn làm phần đầu(xác định vị trí kim ngắn, kim

dài, từ đó nêu được đồng hồ A chỉ 2 giờ 9 phút

Yêu cầu HS làm phần còn lại.Nhận xét, tuyên dương

Bài 2 HS tự làm bài.

Chú ý nhắc HS đặt trước kim giờ như hình vẽ sau chỉnh kim phút

để đúng với thời gian đã cho

Bài 3 hướng dẫn HS làm một phần

VD :Chọn thời gian “3 giờ 27 phút”.Quan sát các đồng hồ, thấy

đồng hồ b chỉ 3 giờ 27 phút Ta kết luận: “Đồng hồ B ứng với

thời gian 3 giờ 27 phút”Yêu cầu HS làm bài- Nhận xét ,tuyên

dương

3 Củng cố – Dặn dò (5’)- Hỏi lại bài

- Trò chơi: Nối mỗi đồng hồ với thời gian đã cho thích hợp

- Chon đội thắng cuộc,tuyên dương- Về tập xem đồng hồ

HS làm bài

HS nhận xét bài bạn -Cách xem và đọc đồng hồ

- HS đọc yêu cầu bài – tự làm

- HS khác nhận xét - HS lần lượt tự trả lời các câu hỏi trong bài

HS tham gia trò chơi Lớp theo dõi, Nhận xét chọn đội tháng cuộc

Trang 6

TUẦN 25

Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012

Toán - Tiết 121 :

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm , khoảng thời gian )

- Biết xem đồng hồ , chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ cĩ ghi số La Mã )

- Biết thời điểm làm cơng việc hàng ngày của HS

- GDHS ham thích học Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌCĐồng hồ điện tử.

- Đồng hồ thật (loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :(5’) - 3HS làm bài tập.- HS1 làm bài 1

cột 2.- HS2-3 giải bài 2-3

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:(25’)

-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa - 3 HS nhắc

tựa * Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Xem và trả lời các câu hỏi

- 6HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi

a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút

c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

d) An ăn cơm chiều lúc 17 giờ 45 phút

e) An đang xem truyền hình lúc 20 giờ lúc 20 giờ 8

phút

g) An đang ngủ lúc 21 giờ 55 phút

Bài 2 : Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ

nào chỉ cùng thời gian ?

Bài 3 : Trả lời các câu hỏi sau.

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nhận xét bài của bạn

- HS nhận ra các đồng hồ có cùng thời gian H-B ; I-A ; K-C ; L-Gø ; M-D; N-E

- Nhận xét bài bạn

- HS đọc yêu cầu bài + Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút + Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5phút

+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong bao nhiêu 30 phút hoặc giờ (nửa giờ)21

Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012

Toán - Tiết 122 :

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GDHS ham thích học Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ để dạy bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :(5’) - GV gọi HS lên bảng làm bài.

Lop3.net

Trang 7

+ 2435 x3 ; 5439 x 2 ; 5045 : 5 ;

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:(25’) Giới thiệu bài - Ghi tựa

* Hướng dẫn giải toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán bắt ta tìm gì ?

+ Vậy muốn tính được số lít mật ong trong một can

ta phải làm phép tính gì ?

Bài toán 2 :

+ Bài toán cho ta biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

GV tóm tắt

7 can : 35 lít

2 can : ? lít

GV : Muốn biết 2 can có bao nhiêu lít mật ong thì ta

phải tìm số lít trong một can trước Sau đó lấy số lít

trong một can nhân với số can (là 2)

GV nhận xét sửa sai (nếu có)

* Thực hành

Bài 1 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?

Tóm tắt

4 vỉ : 24 viên thuốc

3 vỉ : ? viên thuốc

Bài 2 :

Tóm tắt

7 bao : 28 kg gạo

5 bao ? kg gạo

Bài 3 : (HSKG làm) T/c thi đua xếp hình theo

nhóm

3 Củng cố – Dặn dò: (5’)

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-V nhận xét tiết học

3 HS nhắc tựa

- 2 HS đọc đề bài 1

… có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

… mỗi can có mấy lít mật ong ?

… làm phép tính chia

- HS 2 dãy làm bảng con

Giải Số lít mật ong trong một can là :

35 :7 = 5(lít)

Đáp số 5 lít mật ong

- 2 HS đọc yêu cầu bài toán 2

… có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

… 2 can có mấy lít mật ong ?

- HS làm giấy nháp

Giải Số lít mật ong trong một can có là :

35 : 7 = 5 (lít) Số lít mật ong trong 2 can có là :

5 x 2 = 10(lít) Đáp số : 10 lít mật ong

2 HS đọc bài toán

… có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ

… 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ?

Giải Số viên thuốc trong một vỉ có là :

24 : 4 = 6(viên) Số viên thuốc trong 3 vỉ có là :

6 x 3 = 18 (viên)

Đáp số : 18 viên thuốc

- HS đọc bài toán

- 1 HS làm bảng lớp – cả lớp làm vở

Giải Số kg gạo trong một bao là :

28 : 7 = 4(kg) Số không gạo trong 5 bao có là :

4 x 5 = 20 (kg) Đáp số : 20kg gạo

Thứ tư ngày 07 tháng 03 năm 2012

TOÁN - Tiết 123 :

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị , tính chu vi hình chữ nhật

- GDHS tính toán chính xác

Trang 8

II CHUẨN BỊ Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :(5’) - 4 HS làm

bài tập 2 - Lớp theo dõi nhận xét

.-GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới :(25’)-Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 2 : Tóm tắt

7 thùng – 2135 quyển sách

5 thùng - ? quyển sách

Bài 3 : Lập đề toán theo tóm tắt, rồi

giải bài toán đó Tóm tắt

4 xe : 8520 viên gạch

3 xe : ? viên gạch

Bốn xe chở 8520 viên gạch Hỏi 3 xe

như thế chở được bao nhiêu viên

gạch?

Bài 4 : +Bài toán cho ta biết gì

+ Bài toán bắt ta tìm gì ?

3 Củng cố – Dặn dò (5’)

-Muốn tính chu vi HCN ta làm thế

nào?- Nhận xét tiết học

- 3HS nhắc tựa bài

- 2 HS đọc bài toán – 2 HS khác nhìn tóm tắt đọc lại bài toán

- HS làm 2 phép tính bảng con – 2 HS đại diện 2 dãy làm bảng phụ

- HS nhận xét bài làm của bạn

- Các nhóm thảo luận – Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Giải Số gạch 1 xe chở được là :8520 : 4 = 2130(viên gạch) Số gạch 3 xe chở được là :2130 x 3 = 6390(viên gạch)

Đáp số : 6390 viên gạch

… Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25 mét, chiều rộng kém chiều dài 8 mét Tính chu vi mảnh đất đó

Giải Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật:25 – 8 = 17 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là :(25 + 17) x 2 = 84 (m)

Đáp số : 84 mét

- 1 HS lên bảng – Cả lớp làm vở -HS trả lời

Thứ năm ngày 08 tháng 3 năm 2012

Toán - Tiết 124 :

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp HS :

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Viết và tính được giá trị của biểu thức

- GDHS tính toán chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Đc: Không làm BT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới (25’)Giới thiệu bài Ghi tựa -

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Đc Không làm BT1 –Thay thế

2436 : 6 ; 1218 : 3 ; 1421 : 7

Bài 2 :Yêu cầu HS nêu tóm tắt và giải BT vào vở

Bài 3 : Số ? Một người đi bộ mỗi giờ được 4km

-3 HS lên làm bài tập 3 - 1tổ nộp vở

3 HS nhắc lại -HS làm bảng con

- HS đọc bài toán – Cả lớp theo dõi SGK – làm vào giấy nháp Sau nêu miệng kết quả

Thời gian đi 1giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ 5giờ Lop3.net

Trang 9

Bài 4 : Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức :

a) 32 chia 8 nhân 3 b) 45 nhân 2 nhân 5

c) 49 nhân 4 chia 7 d) 234 chia 6 chia 3

(HS khá giỏi làm thêm c,d)

3 Củng cố - Dặn dò : (5’)

Về nhà học và làm bài tập 2 trang 129

Quãng đường đi

4 km

8 km

16 km

12 km

20 km N,1 : 32 : 8 x 3 N2: 45 x 2 x 5

= 4 x 3 = 90 x 5 = 12 450 N3 : 49 x 4 : 7 N4 : 234 : 6 : 3 = 196 : 7 = 39 :3 = 29 = 13

Thứ sáu ngày 09 tháng 3 năm 2012

Toán -Tiết 125 :

TIỀN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU Giúp HS :

- Nhận biết tiền Việt Nam loại : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng,1000 đồng, 2000 đồng ; 5000 đồng , 10 000 đồng

- Bước đầu biết chuyển đổi tiền (trong phạm vi 10.000)

- Biết thực hiện các phép tính cộng trừ các số với đơn vị tiền tệ VN

- GDHS làm tính chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tờ giấy bạc : 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng ; 5000 đồng, 10000 đồng và các loại đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Đc:- Kết hợp giới thiệu cả bài “Tiền Việt Nam” ở Toán lớp 2 (SGK Toán 2, tr.162)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ (5’) 3 HS làm bài tập về nhà - 1 tổ nộp vở bài

tập - GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới (25’)- GTB - Ghi tựa-

* Giới thiệu các tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500

đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000đồng, 10000 đồng

- GV cho HS quan sát từng tờ giấy bạc trên và nhận

biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng chữ và con số ghi

giá trị trên tờ giấy bạc

HOẠT ĐỘNG 1: Luyện tập, thực hành

Bài 1(làm bài a,b)

- GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các chú

lợn và nói cho ta biết trong mỗi chú lợn có bao nhiêu

tiền

a/ GV hỏi: Chú lợn a có bao nhiêu tiền? Em làm thế

nào để biết điều đó?

b/ GV hỏi tương tự với phần b

c) HSKG làm

Bài 2 (Làm bài a,b)

3 HS nhắc lại

- Quan sát 7 loại tờ giấy bạc, nhận xét đặc điểm và đọc giá trị của từng tờ

- HS làm bài theo cặp

- HS nêu (Chú lợn a có 6200 đồng.) (

5000 đồng + 1000 đồng + 200 đồng =

6200 đồng )

b/ HS nêu (Chú lợn b có 8400 đồng vì

1000 đồng + 1000 đồng + 1000 đồng +

5000 đồng + 200 đồng + 200 đồng = 84 đồng.)

c/ HS nêu (Chú lợn c có 4000 đồng vì

1000 đồng + 1000 đồng + 1000 đồng +

200 đồng + 200 đồng + 200 đồng + 200

Trang 10

- GV yêu cầu HS quan sát bài mẫu.

-a) GV Bài tập yêu cầu chúng ta lấy các tờ giấy bạc

trong khung bên trái để dược số tiền tương ứng bên

phải Trong bài mẫu, chúng ta phải lấy 2 tờ giấy bạc

1000 đồng để được 2000 đồng

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

b) Có mấy tờ bạc, đó là những loại giấy bạc nào?

-c) GV hỏi tương tự với các phần còn lại của bài

- GV chữa bài và cho biết điểm HS

d) HSKG làm ( lấy 2 tờ giấy bạc 2000 đồng và 1 tờ giấy

bạc 1000 đồng)

Bài 3

- GV yêu cầu HS xem tranh và nêu giá của từng đồ vật

- Trong các đồ vật ấy, đồ vật nào có giá tiền ít nhất?

- Mua một quả bóng và một chiếc bút chì hết bao nhiêu

tiền?

- Em làm thế nào để tìm được 2500 đồng?

- Giá tiền của một lọ hoa nhiều hơn giá tiền của một

cái lược là bao nhiêu?

- GV có thể yêu cầu HS so sánh giá tiền của các đồ vật

khác với nhau

Ví dụ: Một quyển truyện đắt hơn một cái bút chì là bao

nhiêu tiền?

- Hãy xếp các đồ vật theo thứ tự từ rẻ đến đắt…

3 Củng Cố- Dặn Dò (5’)

- Hôm nay ta học bài gì ?

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương những HS tích cực

tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa

chú ý

đồng + 200 đồng = 4000 đồng)

- HS quan sát

- HS nghe

- HS làm bài

b) HS nêu (Có 5 tờ giấy bạc loại 500 đồng.)

- HS nêu (Lấy 2 tờ giấy bạc loại 5000 đồng thì được 10000 đồng Vì 5000 đồng + 5000 đồng = 10000 đồng.)

c/ Lấy 5 tờ giấy bạc 2000 đồng Vì 2000 đồng + 2000 đồng +2000 đồng + 2000 đồng + 2000 đồng = 10000 đồng

- HS nêu (có giá tiền ít nhất là bóng bay, giá 1000 đồng,có giá tiền nhiều nhất là lọ hoa giá 8700 đồng)

- HS nêu (Mua một quả bóng và một chiếc bút chì hết 2500 đồng)

- HS nêu (lấy ù tiền quả bóng cộng với tiền bút chì thì được 1000 đồng + 1500 đồng = 2500 đồng

- HS nêu (ù tiền lọ hoa nhiều hơn giá tiền một cái lược là: 8700 đồng – 4000 đồng

= 4700 đồng.)

- HS trả lời câu hỏi

- HS xếp - HS trả lời

- Lắng nghe

Lop3.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w