1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 5 - Tuần thứ 33

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn kể chuyện a Tìm hiểu đề bài HS đọc đề bài GV gạch chân những yêu cầu trọng tâm của đề bài.đã nghe, đã đọc đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường ,XH chăm sóc, GD trẻ em trẻ th[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 09 tháng 4 năm 2012

Tit 1: CHÀO CỜ

Sinh hoạt ngoài trời

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Tập đọc

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I MỤC TI£U:

- Đọc đúng các tiếng khó: sức khoẻ, du lịch, lành mạnh, rèn luyện, bổn phận,

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn

- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung từng điều luật Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi trẻem Quy định bổn phận trẻ em đối với gia đình, XH

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế, có ý thức về quyền và bổn phận của trẻ

em, thực hiện luật chăm sóc và GD true em.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trang 145, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm (Đoạn 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Những cánh buồm và trả lời câu hỏi SGK

B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh ,

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: HS khá đọc bài.

- 4 HS đọc nối tiếp bài theo 4 điều luật15,16,17 và 21.(lần 1) kết hợp phát hiện từ khó đọc và luyện đọc.

- HS đọc nối tiếp bài và giải nghĩa từ đọc chú giải SGK.

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu bài.

Tìm hiểu bài:

- Một em đọc câu hỏi cuối bài – cả lớp đọc thầm lại bài.

- HS đọc thầm bài, thảo luận (nhóm 4) để trả lời câu hỏi cuối bài.

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng.

Câu 1: (HS đọc câu

hỏi SGK )

Câu 2: (HS đọc câu

hỏi SGK )

+ Điều 15,16,17 + Điều 15: Quyền trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.

+ Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.

+ Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em + Trẻ em có bổn phận sau:

- Phải có lòng nhân ái.

- Phải có ý thức nâng cao năng lực của bản thân.

- Phải có tinh thần lao động.

Trang 2

Câu 3: (HS đọc câu

hỏi SGK )

Câu 4: SGK )

- Phải có đạo đức, tác phong tốt.

- Phải có lòng yêu nước và yêu hoà bình.

+ HS liên hệ bản thân, nối tiếp nêu ý kiến của mình.

GV: Trên đây là những điều luật về bảo vệ, GD và chăm sóc trẻ em Các em cần nắm

vững để biết được quyền và bổn phận của mình.

HS tìm nội dung bài, phát biểu- lớp nhận xét, bổ sung.

- GV ghi nôïi dung lên bảng.

Nội dung: luật bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo

vệ quyền lợi trẻem, quy định bổn phận trẻ em đối với gia đình, XH

b) Đọc diễn cảm:

- 4 em đọc bài nối tiếp

- Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng.

- GV treo đoạn văn đọc đọc cảm ( đoạn cuối) – GV hướng dẫn đọc diễn cảm.

- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét và cho điểm HS.

C Củng cố: HS nêu lại nội dung.

D Dặn dò: Về nhà đọc bài, xem trước bài Sang năm con lên bảyi.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Toán

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I MỤC TI£U:

- Giúp HS củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tình diện tích, thể tích một số hình đã học.

- Thực hành làm tốt các bài tập.

- HS học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ cho HS làm bài.

- Kẻ sẵn bảng ôn tập về cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương như SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Ôn tập các công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

- GV cho HS nêu lại các công thức, cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương như SGK, lớp nhận xét.

- GV gắn bảng kẻ sẵn như SGK lên bảng, HS đọc lại.

2 Luyện tập:

Trang 3

- HS đọc yêu cầu bài, xác

định dạng toán, nêu cách

giải.

- HS làm bài vào vở, một em

làm bài vào bảng phụ.

- Gắn bảng phụ chữa bài.

Bài 2: PP tương tự bài 1.

Bài 3: PP tương tự bài 1 (GV

hướng dẫn HS tính thể tích bể

nước sau đó tính thời gian để vòi

nước chảy vào bể)

Diện tích xung quanh phòng học là:

( 6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m 2 ) Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m 2 ) Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m 2 ) Đáp số: 102,5 m 2

Bài giải:

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm 3 ) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương Diện tích giấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm 2 )

Bài giải:

Thể tích bể là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m 3 ) Thời gian để vòi nước chảy nay bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

C Củng cố: HS nêu lại một số công thức tính diện tích, thể tích một số hình

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: MỸ THUẬT

Giáo viên chuyên giảng dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5:

HÁT NHẠC

Giáo viên chuyên giảng dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ 3 ngày 10 tháng 4 năm 2012

Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TI£U:

- Giúp HS rèn kỉ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.

- Làm tốt các bài tập.

- HS có ý thức học tốt môn toán.

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn BT 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu lại một số công thức tính diện tích, thể tích một số hình

B Dạy bài mới: - Tổ chức, hướng dẫn cho HS làm bài tập và chữa bài.

Bài 1:

- HS đọc đề toán, xác định yêu cầu BT, nêu cách tính.

- HS tính vào giấy nháp, gọi một số em lên điền kết quả trên bảng phụ kẻ sẵn

a)

S xung quanh 576 cm 2 49 cm 2

S toàn phần 864 cm 2 73,5 cm 2

b)

S xung quanh 140cm 2 2,04m 2

S toàn phần 236 cm 2 3,24 m 2

Bài 2:,

- HS đọc BT, xác định dạng toán,

nêu cách tính.

- HS làm bài vào vở, một em làm

bảng phụ.

- Gắn bảng phụ chữa bài.

Bài 3: PP thực hiện tương tự bài

2.

Có thể hướng dẫn HS nhận xét

cách khác.

Bài giải:

Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 (m 2 ) Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (cm 2 ) Đáp số: 1,5 cm 2

Bài giải:

Cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần khối nhựa hình LP là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm 2 ) Diện tích toàn phần khối gỗ hình LP là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm 2 ) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích

toàn phần khối gỗ hình LP là:

600 : 150 = 4 (lần)

* Cạnh hình lập phwong gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương gấp lên 4 lần :

Trang 5

- Diện tích toàn phân hình LP cạnh a là:

S 1 = (a x a) x 6

- Diện tích toàn phân hình LP cạnh a x 2 là:

S 2 = (a x 2) x (a x 2) x 6 = (a x a) x 6 x 4

S 1

- rõ ràng: S 1 = S 2 x 4 ; tức là S 2 gấp 4 lần S 1

C Củng cố: HS nhắc lại cách tính diện tích, thể tích mộ số hình.

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Lịch sử

ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY

I MỤC TI£U:

- Nắm được nội dung chínhcủa thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay.

- Ý nghĩa của lịch sử của CM tháng tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975.

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng và tự hào về lịch sử đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ các địa danh liên quan đến sự kiện lịch sử được ôn tập).

- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức bài học.

- Vở BT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học, GV ghi bảng phụ:

+ Từ năm 1858 đến năm 1945;

+ Từ năm 1945; đến năm 1954;

+ Từ năm 1954đến năm 1975;

+ Từ năm 1975 đến nay.

Yêu cầu HS nắm vững các mốc lịch sử trên.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Chia lớp thành 4 nhóm học tập Mỗi nhóm nghiên cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung:

+ Nội dung chính của thời kì

+ Các niên đại quan trọng;

+ Các sự kiện lịch sử chính;

+ Các nhân vật tiêu biểu.

- Các nhóm thảo luận, trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt lại ý đúng (dựa vào các bài ôn tiết 11, 18, 29)

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Trang 6

GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc CNXH Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta vào giai đoạn CNH – HĐH đất nước.

C Củng cố,dặn dò: Về nhà tìm hiểu ôn lại bài

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I MỤC TI£U:

- Hiểu được nghĩa của từ Trẻ em, hiểu một số thành ngữ, tục ngữ nối về trẻ em.

- Sử dụng các từ thuộc chủ đề Trẻ em để đặt câu

- HS có ý thức học tốt phân môn LTC

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV kẻ sẵn BT4 vào bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng của dấu hai chấm GV nhận xét cho điểm.

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS làm bài theo cặp (hướng dẫn khoanh tròn chữ cái vào chữ đặt trước ý giải thích đúng nghĩa của từ Trẻ em).

- Gọi HS nêu ý kiến của mình, lớp nhận xét.

- Vài em đọc lại ý đúng ( Ý c: Trẻ em là người dưới 16 tuổi)

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài Tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm từ đồng nghĩa với từ Trẻ em (ghi vào bảng phụ).

- Gắn bài lên bảng chữa bài (trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con, )

- HS đặt câu với từ trên, nối tiếp nhau đọc câu đã đặt, lớp nhận xét.

Ví dụ:

+ Thiếu nhi Việt Nam rất kính yêu Bác Hồ.

+ Trẻ em là tương lai của đất nước.

+ Trẻ con ngày nay rất hiếu động.

+

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu BT.

- HS tự suy nghĩ làm bài.

- HS nối tiếp nhau đọc hình ảnh mình

tìm thấy.

Ví dụ:

+ Trẻ em như tờ giấy trắng.

+ Trẻ em như nụ hoa mới nở.

+ Trẻ em là tương lai của đất nước.

+

Bài 4: GV gắn bảng ghi BT lên bảng lớp.

Trang 7

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu BT.

- HS làm bài theo cặp, một em lên bảng làm bài.

- Cả lớp nhận xét và kết luận lời giải đúng.

a) Tre già măng mọc.

b) Tre non dẽ uốn.

c) Trẻ người non dạ.

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói.

C Củng cố : HS nhắc lại : Trẻ em là người như thế nào?

D Dặn dò: Về nhà học bài, luôn có ý thức rèn luyện những phẩm chất tốt đã học.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: Khoa học

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TI£U:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.

- Nêu tác hại của việc phá rừng.

- HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Hình trang 134, 135 SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên cung cấp cho con người?

- Môi trường nhận lại những gì từ sinh hoạt của con người?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi bảng.

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Hoạt động 1: Quan sát tranh, thảo luận

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát hình trang 134, 135 SGK để trử lời các câu hỏi:

Câu 1: Con gnười khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?

Câu 2: Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhom khác nhận xét, bổ sung.

Câu 1:

Hình Nội dung

1 Con người phá rừng để lấy đất canh tác, trồng cây lương thực, cây ăn quả

hoặc các cây cộng nghiệp khác.

2 Con người phá rừng để lấy chất đốt (lấy củi, đốt than, )

3 Con gnười phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào việc

khác

Câu 2:

Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị tàn phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng.

Trang 8

* Phân tích nguyên nhân rừng bị tàn phá và đi đến kết luận.

Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng, ; phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường, .

Hoạt động 2: Thảo luận Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên tai, )

- Đại diện từng nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV chốt ý đúng (kết luận)

Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng là:

- Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán xẩy ra thường xuyên.

- Đất bị xói moon trở nên bạc màu

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một só loài đã bị tuyệt chủng, một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

C Củng cố: HS làm bài trong vở BT.

D Dặn dò: Về nhà học bài và có ý thức tuyên truyền mọi người bảo vệ rừng.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

_

Tiết 5: THỂ DỤC

TIẾT 65: MƠN THỂ THAO TỰ CHỌN :TRỊ CHƠI “DẪN BĨNG”

I.Mục tiêu:

-

-

1 $ nâng cao -  thành tích.

- HS cĩ ý

II.Địa điểm –phương tiện

- Sõn bĩi làm

III.Các hoạt động dạy học.

1 Phần mở đầu:

J

- KL $ các =H

- (; M trên sân 200- 250m

- Ơn bài

2 Phần cơ bản.

a )

- Ơn phát

- Thi phát

-

6 - 10’

1- 2’

1- 2’

V7 

2 x 8 @

18 - 22’

14 - 16’

7 – 8’

5 – 6’

7 – 8’

* * * * * * * * x

* * * * * * * *

- Cán hình vịng trịn.

- Cán ngang- gv quan sát :b% sai.

- HS vịng trịn - Gv quan sát d :b%

- HS thi

G xét.

- HS

Trang 9

b)

- Cách

- Thi

3 Phần kết thỳc:

- Làm

- GV

-

5 - 6’

2 - 3 ’

4 - 6’

quan sát CH -.

- GV nêu tên trị ! và cách

- Cho hs chính

- Các

- HS

* * * * * * * * x

* * * * * * * *

Thứ 4 ngày 11 tháng 4 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc

SANG NĂM CON LÊN BẢY

I MỤC TI£U:

- Đọc đúng các tiếng khó: sang năm, lon ton, lớn khôn, giành lấy, khó khăn,

- Hiểu nội dung bài: Bài thơ là lời người cha muốn nói với con: khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.

- Học thuộc lòng bài thơ.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: HS đọc nối tiếp bài Luật bảo vệ chăm sóc GD trẻ em và trả lời câu hỏi trong nội dung bài đọc.

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh mô tả cảnh trong tranh để

giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- HS khá đọc bài.

- HS đọc nối tiếp bài theo (theo 3khổ thơ SGK) kết hợp sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ cho HS.

- HS đọc nối tiếp bài và đọc chú giải SGK.

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu bài nhấn giọng ở các từ ngữ gơi tả, gợi cảm

b) Tìm hiểu bài:

Một HS đọc câu hỏi cuối bài.

HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm tổ để trả lời câu hỏi cuối bài.

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng.

HS tìm nội dung bài, phát biểu, GV chốt ý đúng.

Câu1: HS đọc lại câu hỏi SGK Giờ con đang lon ton

Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe that

Trang 10

Tiếng muôn loài với con.

GV: Tuổi thơ rất vui và đẹp, ngây thơ hôn nhiên chúng ta có thể tin rằng có thể nói chuyện với cây cối, con vật, tin rằng những câu chuyện cổ là có thật Niềm tin ngây thơ đó đã tạo nên hạnh phúc trong tâm hồn trẻ thơ.

Câu 2: HS đọc lại câu hỏi

SGK.

Câu 3: HS đọc lại câu hỏi

SGK.

Câu 4: Bài thơ là lời của ai nói

với ai?

Câu 5: Qua bài thơ, người cha

muốn nói với con điều gì?

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi ngược lại với tất cả những gì trẻ em cảm nhận.

Chim không còn biết nói

Chỉ là chuyện ngày xưa con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thật Phải timg hạnh phúc trong cuộc sống khó khăn bàng chính bàn tay của mình.

+ Lời của cha nói với con.

+ khi lớn lên giã từ thế giới tuổi thơ, thế giới của những câu chuyện cổ tích con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự, hạnh phúc thật khó khăn nhưng do chính bàn tay con gây dựng nên

HS tìm nội dung bài, phhát biểu lớp nhận xét, GV chốt ý đúng ghi bảng.

Nội dung: Bài thơ là lời cha nói với con khi giã từ thế giới tuổi thơ con sẽ có một

cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay con gây dựng lên.

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

* Đọc diễn cảm: HS đọc bài nối tiếp Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng.

GV treo khổ (khổ thơ 3) thơ đọc đọc cảm, GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

HS thi đọc diễn cảm GV nhận xét và cho điểm HS.

* Đọc thuộc lòng:

- HS luyện đọc thuộc lòng.

- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.

C Củng cố: HS nêu lại nội dung bài.

D Dặn dò: Về nhà học thuộc bài.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TI£U:

- Ôn tập và củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học.

- Giải các bài toán có liên quan đến tính diện tích và thể tích một số hình đã học.

- HS có ý thức học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ cho HS làm bài và bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - HS nêu cách tính diện tích và thể tích một số hình đã học.

...

- Cán hình vịng trịn.

- Cán ngang- gv quan sát :b% sai.

- HS vịng trịn - Gv quan sát d :b%

- HS thi

G xét.

- HS...

- Ơn tập củng cố kiến thức rèn kĩ tính diện tích thể tích số hình học.

- Giải tốn có liên quan đến tính diện tích thể tích số hình học.

- HS có ý thức học tốt...

- KL $ =H

- (; M sân 20 0- 250 m

- Ơn

2 Phần bản.

a )

- Ơn phát

- Thi

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w