Mỗi bài chính tả có độ dài khoảng 100 tiếng được trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc các văn bản khác phù hợp với chủ điểm của từng tuần để các em vừa luyện viết vừa có thêm hiểu biết[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY
MỤC LỤC
Trang 3CHỦ ĐIỂM VIỆT NAM – TỔ QUỐC EM
Môn: TẬP ĐỌC
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: THƯ GỬI CÁC
HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng khó, từ khó: tưởng tượng, vui vẻ, may mắn, tổ tiên, kiến thiết, buổi tựu trường…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hy vọng của Bác đối với học sinh Việt Nam
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc năm châu,…
- Hiểu nội dung bài: Qua bức thư, Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước giàu mạnh
3 Học thuộc lòng đoạn thư: “Sau 80 mươi năm giời ……… của các em”.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 4 (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.MỞ ĐẦU:
- Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung và chương
trình phân môn Tập đọc của học kỳ I lớp 5
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ
điểm trong sách - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên của các chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim
hoà bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và
mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ - HS nêu: Tranh vẽ Bác Hồ và các bạn thiếu nhi trên khắp mọi miền Tổ quốc, hình ảnh lá cờ Tổ
quốc tung bay theo hình chữ S
- Giới thiệu: Tranh vẽ minh hoạ chủ điểm Việt Nam –
Tổ quốc em có hình Bác Hồ và học sinh các dân tộc
bên lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình của đất
- Lắng nghe
Trang 4nước ta Mỗi người dân Việt Nam đều có lòng yêu
nước và tự hào về Tổ quốc ta Những bài học trong
chủ điểm này sẽ cho chúng ta biết những điều đó
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ cảnh Bác Hồ đang viết thư cho các cháu thiếu nhi
- GV nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu
niên nhi đồng Ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà, bác đã viết thư cho tất cả
các cháu thiếu nhi Bức thư đó thể hiện mong muốn gì
của Bác và có ý nghĩa như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4-5 sau đó gọi 2 HS
khá giỏi đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- HS đọc theo thứ tự:
+ HS1: Các em học sinh…… nghĩ sao?
+ HS2: Trong năm học …………Hồ Chí Minh
- Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối GV chú ý chỉnh sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học sinh - 3 cặp HS luyện đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp, học sinh cả lớp theo dõi và đọc thầm
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó
được giới thiệu ở phần Chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng Cả lớp đọc thầm trong SGK
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn cầu,
- Nhận xét câu HS vừa đặt
- Giải thích: Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường
mà Bác Hồ nói đến trong bức thư này là những sự
kiện lớn từ giữa năm 1945 đến ngày 2 – 9 – 1945, đặc
biệt là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của
nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam, chấm dứt ách
thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và vua
quan phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do
cho nhân dân
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài, HS cả lớp theo dõi, tìm ý chính
cho từng đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- Hỏi: Em hãy nêu ý chính của từng đoạn trong bức
- Ghi nhanh ý chính từng đoạn lên bảng + Đoạn 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9 – 1945 với các ngày khai giảng trước đó + Đoạn 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, vừa đủ
nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết
tha, tin tưởng của Bác Hồ đối với thiếu nhi Việt Nam
- Lắng nghe
Trang 5b) Tìm hiểu bài:
- GV chia học sinh thành từng nhóm nhỏ, phát phiếu
học tập có nội dung cần tìm hiểu của bài cho HS
(hoặc viết phiếu lên bảng phụ để cả lớp cùng theo
dõi) Sau đó yêu cầu HS cùng thảo luận để trao đổi về
các vấn đề được nêu ra trong phiếu
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh, làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng: + Nhóm trưởng nêu yêu cầu
+ Các bạn thực hiện
+ Từng thành viên nêu ý kiến
+ Trao đổi và đi đến thống nhất
- Các yêu cầu về tìm hiểu bài: - Kết quả HS cần đạt được:
(1) Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày khai
trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những
ngày khai trường khác?
(1) Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc lập sau khi 80 mươi năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trường này các em học sinh được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
(2) Em hãy giải thích rõ hơn về câu của Bác Hồ “Các
em được hưởng được sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao đồng bào các em”
(2) Từ tháng 9 – 1945, các em HS được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam Để có được điều đó, dân tộc ta phải đấu tranh kiên cường, hi sinh mất mát trong suốt 80 năm chống thực dân Pháp đô hộ
(3) Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều gì khi
đặt câu hỏi: “Vậy các em nghĩ sao?”
(3) Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới sự hi sinh xương máu của đồng bào để cho các em có ngày hôm nay Các em phải xác định được nhiệm vụ học tập của mình
(4) Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
(4) Sau Cách mạng tháng Tám, toàn dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu (5) Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nước? (5) HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng
đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn báo cáo
kết quả thảo luận, sau đó theo dõi, chỉnh sửa câu trả
lời, làm trọng tài cho học sinh nếu có tranh luận
- 1 HS khá điều khiển cả lớp báo cáo:
+ HS điều khiển nêu câu hỏi 1
+ HS đại diện báo cáo, các bạn khác bổ sung, thống nhất ý kiến
(Tiến hành tương tự với câu còn lại)
- GV nhận xét phần làm việc của HS và hỏi cả lớp:
Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và mong đợi ở học
sinh điều gì?
- Một HS nêu ý kiến: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn Bác tin tưởng rằng HS Việt Nam sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam đàng hoàng, to đẹp, sánh vai với các cường quốc năm châu
c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- GV hỏi: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm đoạn 3,
hãy theo dõi thầy đọc và tìm các từ cần nhấn giọng - 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung và thống nhất
+ Đoạn 1: đọc với giọng nhàng, thân ái
+ Đoạn 2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềm
Trang 6tin
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn giọng, các chỗ
cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa ý kiến cho HS
- HS theo dõi GV đọc mẫu, dùng bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch chéo vào chỗ cần chú ý ngắt giọng
- GV yêu câu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS thực hiện:
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại, trông
mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.
+ Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay /
chúng ta cần phải…………; nước nhà trông mong / chờ đợi ở các em rất nhiều.
- GV tổ chức cho 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn thư - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- - 3 HS tham gia cuộc thi lần lượt đọc, HS cả lớp
theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng đoạn thư: “Sau 80
mươi giời nô lệ………….nhờ một phần lớn ở công học tập
của các em”
- HS tự học thuật, sau đó 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra lẫn nhau
- GV mời 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp - 3 HS lần lượt đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Tuyên dương HS đọc thuộc lòng tốt, biết đọc diễn
cảm
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Môn: CHÍNH TẢ
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả Việt Nam thân yêu.
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ngh, g/gh,
c/k.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.GIỚI THIỆU
Cũng như ở lớp 4, lớp 5, một tuần các em sẽ học 1 tiết chính tả Mỗi bài chính tả có độ dài khoảng
100 tiếng được trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc các văn bản khác phù hợp với chủ điểm của từng tuần để các em vừa luyện viết vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người Các bài tập chính tả âm – vần rèn luyện các em tư duy, kỹ năng Tiếng Việt
Trang 72.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ nhe thầy đọc
để viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập chính
tả
- Lắng nghe
2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc bài thơ sau đó hỏi: - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, sau đó trả lời
câu hỏi của GV, các bạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh
đẹp?
+ Hình ảnh: biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãy núi Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ
+ Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như thế
nào? + Bài thơ cho thấy con người Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có
lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả - HS nêu trước lớp, như các từ: mênh mông, dập dờn, trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn,………
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ vừa tìm được - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở
nháp
- GV hỏi: bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ
nào? Cách trình bày bài thơ như thế nào? - Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lui2 vào 1 ô so với lề,
dòng 8 chữ viết sát lề
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi cụm từ
hoặc dòng thơ được đọc 2 lượt: đọc lượt đầu chậm rãi
cho HS nghe – viết, đọc lượt 2 cho HS chưa kịp viết
theo tốc độ quy định
- Nghe đọc và viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa
bài, ghi số lỗi ra lề vở
- Thu, chấm 7 bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, làm vào vở bài
tập
Nhắc HS lưu ý: Ô trống có số 1 phải điền tiếng bắt đầu
bằng ng hoặc ngh, ô trống có số 2 phải điền tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh, ô trống có số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k.
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh - 5 HS đọc tiếp nối từng đoạn (mỗi chỗ xuống
Trang 8dòng xem là 1 đoạn)
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn - Thứ tự các tiếng cần điền: ngày – ghi – ngát –
ngữ – nghỉ – gái – có – ngày – của – kết – của – kiên – kỉ.
- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài làm của bạn, sửa lại nếu bạn làm
sai
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng
- Cất bảng phụ, yêu cầu học sinh gấp SGK, nhắc lại
quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh. - 3 HS tiếp nối nhau phát biểu.+ Âm cờ đứng trước i, e, ê viết là k, đứng trước
các âm còn lại viết là c.
+ Âm gờ đứng trước i, e, ê viết là gh, đứng trước các âm còn lại viết là g.
+ Âm ngờ đứng trước i, e, ê viết là ngh, đứng trước các âm còn lại viết là ng.
- Nhận xét, khen ngợi HS nhớ quy tắc chính tả
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà: em hãy viết lại bảng quy tắc viết chính tả ở bài tập 3 vào sổ tay; cả lớp xem lại các bài tập chính tả và chuẩn bị bài sau
Trang 9
Môn: LUYỆN TỪ & CÂU.
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở phần bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 GIỚI THIỆU BÀI
- Những tiết Luyện từ và câu trong học kì I chương trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn
luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài học hôm nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa.
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 TÌM HIỂU VÍ DỤ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT 1 phần
nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- 1 HS đọc thành tiếng Các HS khác suy nghĩ, tìm hiểu nghĩa của từ
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm (mỗi HS chỉ nêu
nghĩa của 1 từ)
- GV chỉnh sửa cho học sinh nếu cần
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc theo kế hoạch nhất định
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
+ vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
- Hỏi: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi
đoạn văn trên?
- 1 HS nêu ý kiến, các học sinh khác bổ sung ý kiến và thống nhất
+ Từ xây dựng và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc
+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau
- Kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy được
gọi là từ đồng nghĩa
- Lắng nghe
Bài 2
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Học sinh làm việc theo cặp với hướng dẫn: - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo luận theo
hướng dẫn
+ Cùng đọc đoạn văn
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm trong từng đoạn văn
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng
nghĩa
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và
sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp, HS cả lớp theo dõi,
bổ sung ý kiến
- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật
- Kết luận:
+ Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi được vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
+ Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Vàng lịm: chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt Những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Hỏi:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời
2.2 Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK - 2 HS tiếp nối tiếp nhau đọc thành tiếng Cả lớp
đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa
hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, tìm từ.
- Gọi HS phát biểu: GV ghi nhanh các từ lên bảng và
nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
- Kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói hoặc viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau
2.3 Luyện tập
Bài 1
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Gọi HS đọc những từ in đậm trong đoạn văn GV ghi
nhanh lên bảng
- 1 HS đọc: nước nhà – hoàn cầu – non sông –
năm châu.
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp Gọi 1 HS lên bảng - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, thảo luận để