+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng, quý như vàng, thì giờ, thì giờ quý hơn vàng, bạc, sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
TUẦN : 09.
Từ ngày : 06 – 10 – 2008 Đến ngày : 10 – 10 – 2008.
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang
Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên / /
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh
KÝ DUYỆT
MỤC LỤC
Trang 3Môn: TẬP ĐỌC.
Tuần: 09
Tiết: 17
Bài: CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: vàng bạc, phân giải
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ làm dẫn chứng để tranh luận của từng nhân vật
- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng cho phù hợp với từng nhân vật
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: tranh luận, phân giải.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung tranh luận: Cái gì quý nhất? Hiểu rằng người lao động là quý nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 85
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích
trong bài Trước cổng trời và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Vì sao địa điểm trong bài thơ được gọi là “Cổng
trời”?
+ Em thích cảnh vật nào trong bài thơ? Vì sao?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ và lần lượt trả lời các câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Hỏi: Theo em trên đời này cái gì quý nhất? - Tiếp nối nhau trả lời theo suy nghĩ
- Giới thiệu: Cái gì quý nhất là vấn đề mà rất nhiều
bạn học sinh tranh cải, chúng ta cùng tìm hiểu bài
tập đọc Cái gì quý nhất, để xem ý kiến của mọi
người ra sao
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc tiếp nối từng phần của
truyện (2 lựơt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có)
- HS đọc bài theo thứ tự:
+ HS 1: Một hôm, trên đường đi học về………sống
được không?
Trang 4+ HS 2: Quý và Nam……thầy giáo phân giải.
+ HS 3: Nghe xong………thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị mà thôi.
- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi gần nhau đọc tiếp nối từng đoạn như
trên (đọc 2 vòng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- GV đọc toàn bài, chú ý cách đọc như sau:
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện, chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật Giọng Hùng, Quý, Nam: Sôi nổi, hào hứng; giọng thầy giáo: ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng, quý như vàng, thì giờ, thì giờ quý
hơn vàng, bạc, sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, người lao động……
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cùng đọc thầm
bài và trao đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong
SGK
- Đọc thầm bài, trao đổi, trả lời câu hỏi trong SGK theo sự điều khiển của nhóm trưởng
- Gọi 1 HS lên điều khiển các bạn tìm hiểu bài Nhắc
HS này sử dụng các câu hỏi của SGK và có thể nêu
các câu hỏi khác GV theo dõi Kết luận, hoặc bổ
sung câu hỏi tìm hiểu bài
- 1 HS khá điều khiển cả lớp trao đổi, trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bài
- Các câu hỏi tìm hiểu bài: - Câu trả lời:
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời là gì? + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất Quý cho rằng
vàng bạc quý nhất Nam cho rằng thì giờ là quý nhất
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến
của mình?
+ Hùng cho rằng lúa gạo là quý nhất vì con người không thể sống được mà không ăn
+ Quý cho rằng vàng là quý nhất vì mọi người thường nói quý như vàng, có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Nam cho rằng thì giờ là quý nhất vì người ta thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc, có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là
quý nhất?
+ Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị
- Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng nội dung trả lời thành bảng thống kê sau:
Nhân vật Quan niệm về Cái quý nhất Lí lẽ bảo vệ
Hùng Lúa gạo Lúa gạo nuôi sống con người
Quý Vàng Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
Nam Thì giờ Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
Thầy giáo Người lao động Người lao động làm ra lúa gạo, vàng, bạc và làm cho thì giờ không
trôi qua vô vị
- GV giảng: Thầy giáo đã giảng giải để ba bạn hiểu
ra Đầu tiên thầy khẳng định lí lẽ và dẫn chứng ba
bạn đưa ra đều đúng: Lúa gạo, vàng bạc và thì giờ
- Theo dõi
Trang 5đều rất quí nhưng chưa phải là quý nhất Vì không có
người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì
giờ cũng trôi qua vô vị Nên người lao động là quý
nhất
+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lý do vì sao
em chọn tên đó?
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến:
+ Cuộc tranh luận thú vị: Vì đây là cuộc tranh luận
của 3 bạn về vấn đề nhiều HS tranh cãi
+ Ai có lý: Vì bài văn đưa ra một lí lẽ nhưng cuối
cùng lí lẽ đúng nhất là: Người lao động là quý nhất
+ Người lao động là quý nhất: Vì đây là kết luận có
sức thuyết phục nhất của cuộc tranh luận
- Ghi nội dung chính của bài: Người lao động là quý
nhất.
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai HS cả lớp theo
dõi, tìm cách đọc hay nhất (như đã nêu ở mục tiêu
của bài)
- HS đọc như sau:
+ HS 1: người dẫn chuyện
+ HS 2: Hùng
+ HS 3: Quý
+ HS 4: Nam
+ HS 5: thầy giáo
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn kể về cuộc
tranh luận của Hùng, Quý và Nam
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 HS
- Cả lớp trao đổi, thống nhất về giọng đọc cho từng nhân vật
+ Theo dõi GV đọc mẫu, để tìm cách đọc hay
Hùng nói: Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?
Quý và Nam cho là có lí Nhưng đi được mươi bước, Quý vội reo lên “Bạn Hùng nói không đúng Quý nhất phải là vàng Mọi người chẳng thường nói quý như vàng là gì? Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo.
Nam vội tiếp ngay: “ Quý nhất là thì giờ Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc Có thì giờ mới làm được lúa gạo, vàng bạc!”.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm - 4 HS đọc diễn cảm theo vai (3 lượt)
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay nhất, bạn đóng
vai hay nhất
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Hỏi: Em hãy mô tả lại bức tranh minh hoạ của bài
tập đọc và cho biết bức tranh muốn khẳng định điều
gì?
- Tranh vẽ mọi người đều đang làm việc: nông dân đang gặt lúa, kĩ sư đang thiết kế, công nhân đang làm việc, thợ điêu khắc đang chạm trổ Tranh vẽ để
khẳng định rằng: Người lao động là quý nhất.
- Nhận xét câu trả lời của HS - 2 HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Đất Cà Mau.
Trang 6
Môn: CHÍNH TẢ.
Tuần: 09
Tiết: 09
Bài: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nghe viết chính xác, đẹp bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
- Ôn luyện cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng:
man – mang vần – vầng buôn – buông vươn – vương III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng chứa vần
uyên, uyêt. - 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng - Nhận xét
Gọi HS dưới lớp đọc các từ mình tìm được - Đọc các từ mình tìm được mà trên bảng chưa có
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh
ở các tiếng trên bảng? - HS nêu các tiếng chứa nguyên âm yê có âm cuối thì dấu thanh được đánh dấu thanh được đánh ở chữ
cái thứ hai của âm chính
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em nhớ – viết
bài tập đọc Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà và
làm bài tập chính tả
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN VIẾT CHÍNH TẢ
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
- GV hỏi: Bài thơ cho em biết điều gì? - HS nêu: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình,
sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả - HS nêu các từ ngữ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên
- GV hướng dẫn cách trình bày: - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút ra cách trình
Trang 7bày bài thơ.
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ thơ
như thế nào?
+ Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng
+ Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1ô, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa? + Trong bài thơ những chữ đầu dòng thơ và tên riêng
Nga, Đà phải viết hoa.
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (Lưu ý: Chọn phần b).
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS
- Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào giấy khổ to
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu HS các nhóm khác bổ sung những từ ngữ mà
nhóm bạn chưa tìm được GV ghi nhanh lên bảng
các từ HS bổ sung
- 1 nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung các từ không trùng lặp
- Yêu cầu HS đọc phiếu trên bảng - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết vào vở
lan man – mang vác vần thơ – vầng trăng buôn làng – buông màn vươn lên – vương vãi khai man – con mang vần cơm – vầng trán buôn bán – buông trôi vươn tay – vương vấn nghĩ miên man – phụ
nữ có mang mưa vần vũ – vầng mặt trời buồn vui – buồng the vươn cổ – vương tơ man mác – mang máng đánh vần – vầng cháy
Bài 3
a) – Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức
+ Chia lớp thành 2 đội
+ Mỗi HS chỉ được viết 1 từ Khi HS viết xong về
chỗ thì HS khác mới lên viết
+ Nhóm nào tìm được nhiều từ, đúng là nhóm thắng
cuộc
- Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp sức” dưới sự điều khiển của GV
- Tổng kết cuộc thi
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được - 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp viết vào vở
+ Một số từ láy âm đầu l: la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh
lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấp loá, lấm láp, lấp lửng, lập loè, lóng lánh, lung linh,………
a) GV tổ chức tương tự như ở bài 3 phần a
+ Một số từ láy vần có âm cuối là ng: lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng,
thoang thoảng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong, lông bông, leng keng, bùng nhùng, lúng túng,………
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong bài, chọn và đặt câu với một số từ trong bài 2 Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; chuẩn bị bài sau
Trang 8Môn: LUYỆN TỪ & CÂU.
Tuần: 09
Tiết: 17
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên
- Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu để phân biệt các nghĩa
của 1 từ nhiều nghĩa mà em biết - 2 HS lên bảng đặt câu.
- Yêu cầu HS dưới lớp nêu nghĩa của các từ: chín,
đường, vạt, xuân của tiết Luyện từ và câu trước. - 4 HS tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Bài học hôm nay giúp các em mở rộng
và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên để chuẩn bị
cho viết bài văn, đoạn văn tả cảnh thiên nhiên được
hay, sinh động
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện Bầu trời mùa thu. - 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn (2 lượt)
+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ………nó mệt mỏi.
+ HS 2: Những em khác…………hay ở nơi nào.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, thảo luận và
hoàn thành bài tập Tìm các từ miêu tả bầu trời
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết kết quả thảo luận (1 nhóm viết vào giấy khổ to, các nhóm còn lại viết vào vở.)
- Gọi nhóm làm phiếu khổ to dán bài lên bảng, đọc
phiếu Yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung ý kiến
Trang 9- Nhận xét, kết luận từ ngữ đúng:
- Đáp án:
- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã /
trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
- Những từ ngữ khác tả bầu trời: Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc / cao hơn.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm bài vào giấy khổ to, HS cả lớp làm vào
vở
- Gợi ý HS: Em chỉ cần viết đoạn văn ngắn khoảng
5 câu tả cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống
Em cũng có thể sử dụng đoạn văn mình đã viết
trong bài văn tả cảnh nhưng cần chỉnh sửa lại cho
gợi tả, gợi cảm hơn bằng cách dùng từ ngữ thể hiện
sự so sánh và nhân hoá
- Gọi 2 HS viết vào giấy khổ to dán lên bảng, đọc
đoạn văn GV cùng HS sửa chữa để có một đoạn
văn hay
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, cho điểm những HS viết tốt
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình GV
chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
- 3 – 5 HS đọc đoạn văn
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và chuẩn bị bài sau
Môn: KỂ CHUYỆN
Tuần: 09
Tiết: 09
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG
KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác
- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 2
- HS chuẩn bị tranh ảnh về cảnh đẹp mà mình định kể
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu chuyện em được
nghe, được đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên
- 2 HS kể chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Hỏi: Em đã từng được đi tham quan ở đâu? - Tiếp nối nhau giới thiệu
- Giới thiệu: Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp Mỗi
địa phương có những cảnh đẹp rất riêng Giờ kể
chuyện hôm nay các em cùng kể cho nhau nghe một
chuyến đi tham quan cảnh đẹp mà em có dịp đi
- Lắng nghe
2.2 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời: Đề bài yêu cầu kể lại chuyện một lần
em được đi thăm cảnh đẹp
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: đi thăm
cảnh đẹp.
- GV hỏi: Kể về một chuyến đi tham quan em cần kể
những gì? - HS trả lời: Các em sẽ kể về chuyến đi thăm cảnh đẹp ở đâu? Vào thời gian nào? Em đi thăm cảnh
đẹp với ai? Chuyến đi đó diễn ra như thế nào? Cảm nghĩ của em sau chuyến đi đó
- Giảng: Câu chuyện mà các em kể là những câu
chuyện có thật Cảnh đẹp mà em đi thăm cũng có
thể là cảnh đẹp nổi tiếng, được nhiều người biết đến
hoặc những cảnh đẹp ở địa phương em
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ có gợi ý 2 - 1 HS đọc gợi ý 2 trước lớp
- GV yêu cầu: Hãy giới thiệu về chuyến tham quan
của em cho các bạn nghe - Tiếp nối nhau giới thiệu.
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các
em dùng tranh ảnh minh hoạ (nếu có) để kể về
chuyến đi tham quan cảnh đẹp của mình
- Hoạt động trong nhóm
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn Chú ý nhắc HS kể câu chuyện phải có đầu, có cuối, phải nêu suy nghĩ của mình về chuyến đi đó như thế nào, cảnh vật ở nơi đến có gì nổi bật và suy nghĩ, cảm xúc của mình về chuyến đi đó Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao đổi về nội dung truyện:
+ Bạn thấy cảnh đẹp ở đây thế nào?
+ Sự vật nào làm bạn thích thú nhất?
+ Nếu có dịp đi tham quan bạn có quay trở lại đây không? Vì sao?
+ Kĩ niệm nào về chuyến đi làm bạn nhớ nhất?
+ Bạn mong ước điều gì sau chuyến đi?