10’ Baøi 1 - Hướng dẫn HS đọc lại bài văn, tìm từ trái nghĩa với các từ chỉ đặc điểm của bê -1 HS đọc yêu cầu -1 HS đọc bài Đàn bê của anh Hồ caùi Giaùo -Chia nhoùm 2 HS -Thaûo luaän –t[r]
Trang 1Ngày soạn : 05/03/10 Tuần : 26
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN.
DẤU PHẨY.
I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt ( BT1 ); kể tên được một số con vật sống dưới nước( BT2 )
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy (BT3 )
- HS ham thích thiên nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi BT để kiểm tra bài cũ
- Từ ghi ở bảng nhỏ ( BT1 ), ghi BT3 ở bảng phụ
- Tranh SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
5’
32’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Từ ngữ về sông biển Đặt và
trả lời câu hỏi : Vì sao?
- GV đính bảng phụ có viết sẵn 2 câu
văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
- Nhận xét ghi điểm HS.
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Từ ngữ về sông biển
Dấu phẩy
*Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Y/C HS quan tranh về các loài cá
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
- GV nhắc lại cách thực hiện BT
- Cho HS suy nghĩ ( 3’ ) Sau đó gọi 2
nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào bảng
theo yêu cầu
-HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần được gạch chân
- Nhận xét
1/
- Đọc đề bài
- Quan sát tranh
- 2 HS đọc
-Lắng nghe
-Thảo luận nhóm đôi
-HS trình bày bằng cách đính bảng
Trang 2- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung:
Cá nước mặn; Cá nước ngọt.
Bài 2 :
- Cho HS đọc y/c BT
- Y/C HS quan sát tranh minh hoa SGKï
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong
tranh
- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức
Mỗi HS viết nhanh tên một con vật sống
dưới nước rồi chuyển phấn cho bạn Sau
thời gian quy định, HS các nhóm đọc các
từ ngữ tìm được Nhóm nào tìm được
nhiều từ sẽ thắng
-Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3 : Những chỗ nào trong câu 1 và 4
còn thiếu dấu chấm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ và gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc câu 1 và 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Ghi điểm
-Gọi HS đọc lại bài làm
4.Củng cố – Dặn dò :
-Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu
(cá biển) (cá ở sông, hồ,ao)
cá thu cá mè cá chim cá chép cá chuồn cá trê cá nục cá quả (cá chuối) -Nhận xét, chữa bài
-2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
2/
- 1 HS đọc
- Quan sát tranh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm : Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ : cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cá thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,…
3/
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
-1 HS lên bảng làm bài Cả lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
-Trăng trên sông, trên đồng, trên
làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng
vàng dần, càng nhẹ dần.
-2 HS đọc lại
Trang 3phẩy, kể lại cho người thân nghe về những con vật ở dưới nước mà em biết
- Chuẩn bị : Ôn tập giữa HKII
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 27 : ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK II
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1) -Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ? (BT2) ; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
- Ham thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
30’
1’
1.Ổn định : 2.Bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : với chủ đề về Cây cối
tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các con được biết thêm về nhiều loại cây và ích lợi của chúng Biết dùng cụm từ
“Để làm gì ?”và làm bài tập về dùng
- Hát
Trang 4dấu chấm, dấu phẩy.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
MT: Nhận biết các loại cây, ích lợi của
chúng
Bài 1 :
-Gọi 2 HS đọc y/c + GV đọc y/c
-Cho HS xác định y/c + GV gạch chân
-Vậy có tất cả mấy nhóm ? (5nhóm)
-Là những nhóm nào ?
-GV giải thích : Cây lương thực, thực
phẩm là cây dùng lá, thân, hạt, rễ làm
thức ăn cho người và động vật
-Y/c HS nêu ví dụ : lúa
-Ở bài tập này cô chia lớp thành 4
nhóm Các em sẽ thảo luận và ghi kết
quả vào giấy thời gian 5’
-Phát giấy và bút cho HS
-Gọi HS lên dán phần giấy của mình
-GV chữa
-Gọi HS đọc tên từng cây
-Có những loài cây vừa là cây bóng
mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy
gỗ như cây: mít, nhãn…
Ngoài các loại cây cô và các em vừa
ghi nhận được, còn nhiều cây mà ta
không ghi Các em về tìm hiểu thêm
*Chuyển ý : Vậy những loại cây các em
ghi được ở BT1 này có ích lợi như thế
nào? Để có câu trả lời đúng cô và các
em sang bài tập 2
Bài 2 :
-GV gọi 2HS đọc y/c
-Cho HS xác định y/c + GV gạch dưới từ
ngữ quan trọng
-Ở bài tập 1 chúng ta đã tìm được một
số loại cây Các con hãy chọn cho cô
một cây ?
-Với từ cam các con hãy đặt cho cô 1
câu hỏi có từ “để làm gì” ? + GV ghi
- Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm
-1 HS kể
- HS thảo luận nhóm và điền tên các loại cây mà em biết
- Đại diện 1 nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm lên bảng
- 1 HS đọc
-Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi - đáp theo mẫu sau
-Ví dụ : Cây cam
-Người ta trồng cây cam để làm
Trang 5bảng
-Nhận xét
-Vậy người ta trồng cây cam để làm gì ?
GV ghi bảng
-Nhận xét
-GV gọi 2 HS hỏi – đáp lại bài mẫu
-Cô và các em vừa thực hiện mẫu Vậy cô cho các em suy nghĩ 1’ chọn 1 loại cây ở bài tập 1 để đặt câu hỏi với từ “để làm gì” ?
-Cho HS thực hành theo nhóm đôi
Bài 3 :
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho 1 HS làm bài vào bảng phụ HS cả lớp làm vào Vở bài tập
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?
-Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai ?
4.Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Từ ngữ về cây cối
gì?
-Nhận xét
-Người ta trồng cây cam để ăn quả
-Nhận xét
-2 HS hỏi – đáp lại bài mẫu
-HS suy nghĩ 1’
-1 HS nêu câu hỏi + 1 HS trả lời -10 cặp
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào
ô trống
-1 HS làm bài vào bảng phụ HS cả lớp làm vào Vở bài tập
“Chiều qua, Lan nhận được thư bố Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!”
+ Vì cụm từ đó chưa rõ nghĩa
+ Vì cụm từ này đã rõ nghĩa và chữ đầu câu sau đã viết hoa
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Ngày soạn : 29/03/10 Tuần : 29
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2)
-Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ? (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
7’
15’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Từ ngữ về cây cối Đặt và
TLCH Để làm gì?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
*Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu
-HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi
trên
-GV nhận xét - kết luận
Bài 2
-Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy rôki to, 2 bút dạ và yêu
cầu thảo luận nhóm để tìm từ tả các bộ
phận của cây
-Yêu cầu các nhómđính kết quả thảo
luận của nhóm mình lên bảng, cả lớp
cùng kiểm tra – nhận xét
-2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu
CH có từ “Để làm gì?”
-1 HS đọc yêu cầu -Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận của một cây ăn quả
Trả lời : Cây ăn quả có các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá
-1 HS đọc yêu cầu -Hoạt động theo nhóm:
+ Nhóm 1: Các từ tả gốc cây: to, sần sùi, cứng, ôm không xuể,…
+ Nhóm 2: Các từ tả ngọn cây: cao, chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươn cao, mập mạp, khoẻ khoắn,…
+ Nhóm 3: Các từ tả thân cây: to, thô ráp, sần sùi, gai góc, bạc phếch, khẳng khiu, cao vút,…
+ Nhóm 4: Các từ tả cành cây:
Trang 71’
Bài 3
-Bạn gái đang làm gì?
-Bạn trai đang làm gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo yêu cầu của bài, sau đó gọi HS thực hành trước lớp
-GV nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò :
- Hỏi về nội dung bài
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
khẳng khiu, thẳng đuột, gai góc, phân nhánh, qoắt queo, um tùm, toả rộng, cong queo,…
+ Nhóm 5: Các từ tả rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, ẩn kĩ trong đất, nổi lên mặt đất như rắn hổ mang, kì
dị, sần sùi, dài, uốn lượn,…
+ Nhóm 6: Tìm các từ tả hoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoe sắc, ngát hương,…
+ Nhóm 7: Tìm các từ ngữ tả lá: mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứng cáp, già úa, khô,…
+ Nhóm 8: Tìm các từ tả quả: chín mọng, to tròn, căng mịn, mọc thành chùm, chi chít, đỏ ối, ngọt lịm, ngọt ngào,…
-1 HS đọc yêu cầu -Bạn gái đang tưới nước cho cây -Bạn trai đang bắt sâu cho cây
-HS thực hành hỏi đáp
Bức tranh 1:
-Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?
+Bạn gái tưới nước cho cây để cây khôn bị khô héo/ để cây xanh tốt/ để cây mau lớn
Bức tranh 2:
-Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì? +Bạn trai bắt sâu cho cây để cây không bị sâu, bệnh./ để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày soạn : 01/04/10 Tuần : 30
TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1) ; biết đặt câu với từ tìm được ở BT1 (BT2)
-Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bút dạ và 4 tờ giấy to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
10’
10’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Từ ngữ về cây cối Đặt và
TLCH : Để làm gì?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
*Hướng dẫn HS làm bài tập 1.
Bài 1 :
-Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi
nhóm nhận 1 tờ giấy, bút dạ và yêu
cầu:
+ Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a
+ Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b
-Nhận xét, chốt lại các từ đúng Tuyên
dương nhóm tìm được nhiều từ đúng,
hay
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc lại từ vừa tìm được,
đặt câu hỏi và trả lời với các từ đó
-Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên
bảng Không nhất thiết phải là Bác Hồ
-1 HS lên nêu các từ chỉ các bộ phận của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận
-2 HS thực hiện hỏi đáp có cụm từ
“Để làm gì?”
-1 HS đọc yêu cầu -Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
-Sau 5 phút thảo luận, các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận a) yêu, thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo,…
b) kính yêu, kính trọng, tôn kính, biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương,…
-1 HS đọc yêu cầu -Nhiều HS nêu – Nhận xét
Trang 91’
với thiếu nhi mà có thể đặt câu nói về các mối quan hệ khác
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, ghi lại hoạt động của các bạn trong tranh bằng cách đặt câu
- GV chấm vở- nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò :
- Hỏi về nội dung bài
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
+Em rất yêu thương các em nhỏ +Bà em săn sóc chúng em rất chu đáo
+Bác Hồ là vị lãnh tụ muôn văn kính yêu của dân tộc ta
-Đọc yêu cầu -Làm vào vở bài tập Nhiều HS nêu miệng
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Ngày soạn : 08/04/10 Tuần : 31
TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ – DẤU CHẤM , DẤU PHẨY
I.MỤC TIÊU :
-Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1) ; tìm được một vài từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV :Bài tập 1 viết trên bảng Thẻ ghi các từ ở BT1 BT3 viết vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
10’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Từ ngữ về Bác Hồ.
-GV nhận xét
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong tiết Luyện từ
và câu hôm nay các em sẽ được ôn tập
về dấu chấm, dấu phẩy và mở rộng vốn
từ theo chủ đề Bác Hồ
*Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 :
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
-Khi đọc đoạn văn này các em có hiểu
đoạn văn này nói gì không ?
-Để giúp các em hiểu rõ nội dung đoạn
văn này cô và các em đi vào bài tập 1
-Bài này yêu cầu gì ?
-Đó là những từ nào ?
-Râm bụt , tinh khiết có nghĩa là gì ?
-GV chia nhóm 2 HS và chọn 2 nhóm
đính các từ vào chỗ chấm cho phù hợp
-GV nhận xét chốt ý đúng
-3 HS lên viết câu của bài tập 3 tuần 30
-HS dưới lớp đọc bài làm của bài tập 2
-1 HS đọc -HS trả lời
-Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
-Nhà sàn , râm bụt , đạm bạc , tinh khiết , tự tay )
-HS nêu -Thảo luận ghi vào vở bài tập -2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Nhận xét bổ sung
+Bác Hồ sống rất giản dị Bữa cơm
Trang 1113’
1’
-Qua đoạn văn này ta thấy Bác Hồ tuy là 1 vị Chủ Tịch nước nhưng Bác sống rất giản dị Đó là một trong những đức tính rất cao quí của Bác
Bài 2 :
-Chia lớp làm 4 nhóm
- GV nhận xét, kết luận -GV có thể bổ sung các từ mà HS chưa biết
Bài 3 :
- Hướng dẫn HS điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn
- GV chấm vở nhận xét, nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò :
- Hỏi về nội dung bài
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
của Bác đạm bạc như bữa cơm của
mọi người dân Bác thích hoa huệ,
loài hoa trắng tinh khiết Nhà Bác
ở là một ngôi nhà sàn khuất trong
vườn Phủ Chủ tịch Đường vào nhà
trồng hai hàng râm bụt, hàng cây
gợi nhớ hình ảnh miền Trung quê Bác Sau giờ làm việc, Bác thường
tự tay chăm sóc cây, cho cá ăn.
-1 HS đọc lại đoạn văn
- Đọc yêu cầu -Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
-Các nhóm lên trình bày
Ví dụ: tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước, thương dân, giản dị, hiền từ, phúc hậu, khiêm tốn, nhân ái, giàu nghị lực, vị tha
- Đọc yêu cầu -Làm vào vở
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Ngày soạn : 17/04/10 Tuần : 32
TỪ TRÁI NGHĨA – DẤU CHẤM , DẤU PHẨY
I.MỤC TIÊU :
-Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV :Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
15’
13’
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
-Chữa, nhận xét, cho điểm HS
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : GV cho cả lớp tìm 1
bạn cao nhất và 1 bạn thấp nhất
-Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất
-Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ
học hôm nay chúng ta sẽ cùng học về từ
trái nghĩa và làm bài tập về dấu câu
*Hướng dẫn HS làm bài 1 ,2
Bài 1
-Chia lớp làm 4 nhóm
- GV nhận xét, chốt ý
-GV cho HS thi tìm các từ trái nghĩa
-GV nhận xét - tuyên dương
Bài 2
- Yêu cầu HS điền dấu chấm, dấu phẩy
vào chỗ trống
- GV chấm vở –nhận xét
-2 HS mỗi em viết 1 câu ca ngợi Bác Hồ
-HS nêu
-1 HS đọc yêu cầu -Thảo luận ghi kết quả vào phiếu
- Trình bày kết quả thảo luận Đẹp – xấu; ngắn – dài
Nóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen
Trời – đất; trên – dưới; ngày - đêm -Thi đối đáp nhau
-1 HS đọc yêu cầu -Làm vào vở
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người