+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: làng xa bản gần, đau quặn, cứa mạnh, không thuyên giảm, đau nặng, khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ, trốn về, quằn quại, giỏi nhất, suốt ngày đêm, không lui, t[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
TUẦN :
Từ ngày :
Đến ngày :
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang
Tập đọc Thầy thuốc như mẹ hiền / /
Chính tả Về ngôi nhà đang xây / /
Luyện từ & câu Tổng kết vốn từ / /
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến
Tập đọc Thầy cúng đi bệnh viện / /
Tập làm văn Tả người (Kiểm tra viết) / /
Luyện từ & câu Tổng kết vốn từ / /
Tập làm văn Làm biên bản một vụ việc / /
MỤC LỤC
Trang 3Môn: TẬP ĐỌC.
Tuần: 16
Tiết: 31
Bài: THẦY THUỐC NHƯ
MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Hải Thượng Lãn Ông, thuyền chài, chữa, mụn mủ, từ giã, sổ thuốc, nổi tiếng, chữa bệnh, danh lợi, công danh, nhân nghĩa,….
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông
- Đọc diễn cảm toàn bài văn
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu mùa, tái phát, vời, ngự y,……
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 153
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây
và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơi? Vì sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng toàn bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- Tranh vẽ một người thầy thuốc đang chữa bệnh cho em bé mọc mụn đầy người trên một chiếc thuyền nan
- Giới thiệu: Người thầy thuốc đó chính là Hải
Thượng Lãn Ông Ông là một thầy thuốc nổi
tiếng tài đức trong lịch sử y học Việt Nam Ở Thủ
đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị xã đều có
những con đường mang tên ông Bài văn Thầy
thuốc như mẹ hiền giới thiệu đôi nét về tài năng
- Lắng nghe
Trang 4và nhân cách cao thượng của ông.
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- HS đọc theo trình tự:
+ HS 1: Hải Thượng Lãn Ông……… cho thêm gạo củi.
+ HS 2: Một lần khác…… càng nghĩ càng hối hận.
+ HS 3: Là thầy thuốc………….chẳng đổi phương.
- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Giải thích: Lãn Ông có nghĩa là ông lão lười
Đây chính là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình,
ngụ ý nói rằng ông lười biếng với chuyện danh
lợi
- Theo dõi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc
theo cặp từng đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- GV đọc mẫu chú ý cách ngắt giọng như sau:
+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhân ái, danh lợi, nặng, nhà nghèo, nóng nực, đầy mụn mủ, hôi tanh, nồng nặc, ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm, kĩ, lấy thuốc khác, hối hận, nổi tiếng, tiến cử, chối từ, trôi như nước, nhân nghĩa, chẳng đổi phương.
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu HS trong
nhóm cùng đọc thầm và trao đổi trả lời câu hỏi
tìm hiểu bài của SGK
- HS tìm hiểu bài theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển hoạt động
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo kết
quả tìm hiểu bài Sau đó theo dõi để hỏi thêm,
giảng thêm khi cần
- 1 HS khá điều khiển lớp hoạt động
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào? + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu
lòng nhân ái, không màng danh lợi
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài?
+ Những chi tiết: Lãn Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? + Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy Ông
rất hối hận
- Giảng: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc
giàu lòng nhân ái Ông giúp những người dân
nghèo khổ, ông tự buộc tội mình về cái chết của
- Lằng nghe
Trang 5một người bệnh không phải do ông gây ra mà
chết do bàn tay thầy thuốc khác Điều đó cho
thấy ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách
nhiệm đối với nghề, đối với mọi người Ông còn
là một con người cao thượng và không màng danh
lợi
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi? + Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế
nào ? + Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa / Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ
có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi / Công danh chẳng đáng coi trọng ; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay
- Ghi nội dung chính bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cả lớp ghi
vào vở
- Kết luận: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng
nhân hậu và nhân cách của Hải Thượng Lãn Ông
Tấm lòng của ông như mẹ hiền Cả cuộc đời ông
không màng danh lợi mà chỉ chăm làm việc
nghĩa Với ông, công danh chẳng đáng coi trọng,
tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể
thay đổi Khí phách và nhân cách cao thượng của
ông được muôn đời nhắc đến
- Lắng nghe
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
hay
- Đọc và tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 1:
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa Lãn Ông biết tin bèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ , mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Thầy cúng đi bệnh viện.
Trang 6
Môn: CHÍNH TẢ.
Tuần: 16
Tiết: 16
Bài: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Chiều đi học về…… còn nguyên màu vôi gạch trong bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc iêm / im, iếp / ip.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng tìm những tiếng có nghĩa chỉ
khác nhau ở âm đầu tr ch hoặc khác nhau ở thanh
hỏi / thanh ngã.
- 2 HS lên bảng viết từ
- Gọi HS nhận xét từ bạn đặt trên bảng - Nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe
viết 2 khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây
và làm bài tập chính tả phân biệt r / d / gi; v / d
hoặc iêm / im; iêp / ip.
- HS lắng nghe và xác định yêu cầu của tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy
điều gì về đất nước ta? - HS: Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho đất nước ta đang trên đà phát triển
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
- HS tìm và nêu từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc và luyện viết
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
Lưu ý: GV chỉ chọn phần b)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 7- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo nhóm - 1 nhóm viết vào giấy khổ to, các nhóm khác
viết vào vở
- Gọi nhóm làm giấy khổ to dán bài lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được Yêu cầu các nhóm
khác nhận xét, bổ sung từ mà nhóm khác nhận xét,
bổ sung từ mà nhóm bạn còn thiếu
- Nhóm viết vào giấy khổ to báo cáo kết quả làm bài, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - 1 HS đọc lại bảng các từ ngữ
b) Các từ có thể là:
Chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm Thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
Chim gáy Tủ lim, gỗ lim, lòng lim dạ đá
Rau diếp Số kiếp, kiếp người
Dao díp, díp mắt Kíp mổ, cần kíp
- Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS dùng bút chì
viết các từ còn thiếu vào SGK
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài bạn làm và sửa chữa nếu bạn
làm sai
- Kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài và tự chữa lại nếu bài
mình sai Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
- Gọi HS đọc mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Hỏi: Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào? - HS: Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ
truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận
ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cười cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Môn: LUYỆN TỪ & CÂU
Tuần: 16
Tiết: 31
Bài: TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤC TIÊU:
- Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa vá trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
- Tìm đọc những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn Cô Chấm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (4 tờ)
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng của con
người:
+ Miêu tả mái tóc
+ Miêu tả vóc người
+ Miêu tả khuôn mặt
+ Miêu tả làn da
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình
dáng của một ngưòi em quen biết
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS
- Gọi học sinh nhận xét các từ ngữ bạn tìm
trên bảng
- Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Tiết học hôm nay, các em cũng
thực hành luyện tập về từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, tìm các chi tiết miêu tả tính cách con
người trong bài văn miêu tả
- HS nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Chia lớp thành các nhóm 4 HS
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa với một trong các từ: nhân nghĩa, trung
thực, dũng cảm, cần cù.
- Hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào giấy khổ
to kẻ sẵn bảng Các nhóm khác viết vào vở nháp
- Yêu cầu 4 nhóm viết trên giấy dán lên bảng,
đọc các từ nhóm mình tìm được Các nhóm có
cùng yêu cầu bổ sung các từ ngữ mà nhóm
bạn chưa có GV ghi nhanh các từ ngữ đó vào
cột tương ứng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng phiếu Cả
lớp viết vào vở
nhân hậu nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu,
thương người,…… bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,… trung thực thành thực, thành thật, thật thà, thực thà,
thẳng thắn, chân thật,…… dối trá, gian dối, gian manh, gian xảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,…… dũng cảm anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, dám nghĩ
dám làm, gan dạ,…… hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,…… cần cù chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng
năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,…… lười biếng, lười nhác, đại lãn,…… Bài 2
Trang 9- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV hỏi: Bài tập có những yêu cầu gì? - HS: Bài tập yêu cầu nêu tình cách của cô Chấm,
tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình
- Gợi ý HS: Để làm được bài tập các em cần
lưu ý: Nêu đúng tính cách của cô Chấm, em
phải tìm những từ ngữ nói về tính cách, để
chứng minh cho từng nét tính cách của cô
Chấm
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi:
Cô Chấm có tính cách gì? - Đọc thầm và tìm ý trả lời.
- Gọi HS phát biểu - Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách của cô Chấm:
trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
1 Trung thực, thẳng thắn.
2 Chăm chỉ.
3 Giản dị.
4 Giàu tình cảm, dễ cảm xúc.
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ ngữ
minh hoạ cho từng nét tính cách của cô Chấm
trong nhóm Mỗi nhóm chỉ tìm từ minh hoạ
cho một nét tính cách
- Gợi ý: Viết chi tiết minh hoạ, sau đó gạch
chân dưới những từ ngữ minh hoạ cho tính
cách
- HS hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào giấy khổ to Các nhóm khác có thể làm bài vào vở
- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu GV
cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
- 4 nhóm dán bài làm lên bảng, cả lớp đọc, nhận xét và bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài và chữa bài mình nếu sai
1 Trung thực, thẳng thắn:
- Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Với mình, Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn, năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng không bị ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa.
2 Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt.
- Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, có bắt ở nhà cũng không được.
3 Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu, mùa đông hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất.
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động:
Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
Trang 10- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách miêu tả
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ? - HS: Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc
hoạ rõ nét tính cách của nhân vật
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của nhà văn và chuẩn bị bài sau
Môn: KỂ CHUYỆN
Tuần: 16
Tiết: 16
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG
KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Tim2 và kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- Biết sắp xếp các tình tiết trong truyện theo một trình tự hợp lý
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
- Nói được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó
- Lời kể tự nhiên, sinh động, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện em đã được
nghe hoặc đọc về những người đã góp sức mình
chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của
nhân dân
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện, HS cả lớp theo dõi
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Các em đã biết thế nào là một gia đình
hạnh phúc Trong tiết Kể chuyện hôm nay, mỗi
em sẽ kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia
đình mà em có dịp chứng kiến hoặc tham gia,
nghĩa là đó có thể một buổi sum họp ở gia đình
em hoặc của một người họ hàng, hàng xóm mà
em có dịp được biết
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học