1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 1 đến tuần 4

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.trả lời được các câu hỏi 1-2-3; thuộc ít nhất 1 khổ thô trong baøi II.Chuaå[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/10

Ngày dạy:Thứ hai 23/8/10

TẬP ĐỌC Tiết 1

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I.Mục đích yêu cầu::

-Đọc rành mạch trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn, bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( TLCH trong SGK)

II.Chuẩn bị:

-GV: Tranh SGK, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò

-HS: đọc bài SGK

III.Các hoạt động:

1.Kiểm: Đồ dùng học tập

2.Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

3.Các hoạt động chính:

*Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

+HS đọc và luyện đọc

+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (4

em )

+HS luyện đọc theo cặp

+1,2 em đọc cả bài

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh nào?(tb,y)

-Tìm những chi tiết cho thấy chị

Nhà Trò rất yếu ớt?

-Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe

dọa như thế nào?

-HS theo dõi -HS đọc

- đi qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng - Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả nợ được Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.)

Trang 2

-Những lời nói và cử chỉ nào nói

lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

-Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em

thích, vì sao em thích.(tb,k)

HD HS luyện đọc diễn cảm

4 Củng cố: HS đọc diễn cảm nối

tiếp nhau

5 Dặn dò: Chuẩn bị: Mẹ ốm

-Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm

-Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra; hành động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi

Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn thích hình ảnh này vì tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương yếu đuối.)

-HS theo dõi và đọc

TOÁN Tiết 1

I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100000

- Phân tích cấu tạo số

II.Chuẩn bị:

-GV: Kế hoạch bài dạy

-HS: xem bài và bảng con

III.Các hoạt động:

1.Kiểm: Kiểm tra đồ dùng học tập

2.Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100000

3.Các hoạt động chính:

*Ôn cách đọc, viết số và các hàng:

- GV viết số : 83251

- HS đọc số

- HS nêu chữ số hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm, hàng nghìn là những chữ số

nào?

- GV cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng

liền kề ( 1chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm

bằng 10 chục.)

-Hs theo dõi -Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt

Trang 3

- GV cho HS nêu VD các số tròn chục,

trăm nghìn ( 10, 20, ,100, 200, )

*Thực hành:

Bài 1: HS tìm ra qui luật viết các số

trong dãy số

Bài 2: HS phân tích mẫu và tự làm

bài

Bài 3:yêu cầu

a)Viết được 2 số

b) dòng 1

Bài 4: HS đọc yêu cầu – Nhắc lại

qui tắc (G,K)

4 Củng cố: Nhắc cách làm

5 Dặn dò: Ôn tiếp theo.

-HS đọc và làm bài:

- 0; 10000; 20000; 30000;

- 36000; 37000; 38000

-HS làm bài:

- 63850

- Chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy

- Mười sáu nghìn hai trăm mười hai

- 8108

- Bảy mươi nghìn không trăm linh tám

- 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

- HS làm các bài còn lại

-Hs nhắc và làm bài:

Chu vi các hình là:

6 + 4 +3 +4 = 17 (cm ) ( 8 + 4 ) x 2 = 24 (cm )

5 x 4 = 20 (cm )

LỊCH SỬ Tiết 1

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I.Mục tiêu: HS biết:

- Môn LS và ĐL lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người VN, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nướctừ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.

-Biết môn LS và ĐL góp phần giào dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN.

II.Chuẩn bị:

GV: -Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ hành chính Việt Nam

-Ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

HS: SGK

III.Các hoạt động:

1.Kiểm: Đồ dùng học tập

2.Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lý.

3.Các hoạt động chính:

*Hoạt động 1:

-GV giới thiệu vị trí của đất nước ta -Hs theo dõi

Trang 4

và các cư dân ở mỗi vùng.

-HS trình bày lại và xác định trên

bản đồ hành chính VN vị trí tỉnh , thành

phố em đang sống.(g,k)

*Hoạt động 2: Nhóm

-GV phát mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về

cảnh sinh hoạt của 1 dân tộc nào ở 1

vùng HS tìm hiểu và mô tả bức tranh ảnh

đó.(tb,k)

*Hoạt động 3:

- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng

nghìn năm dựng nước và giữ nước Em

nào có thể kể được 1 sự kiện chứng minh

điều đó?(g,k)

*Hoạt động 4:

- GV hướng dẫn HS cách đọc Ví dụ

cụ thể

4.Củng cố : Đọc bài

5.Dặn dò: Xem bài.

-Hs trình bày

- Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hóa riêng song đều có cùng 1 Tổ quốc, 1 lịch sử VN

-Hs trình bày

CHÍNH TA Û Tiết 1

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I.Mục đích yêu cầu :

-Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài CT , không mắc quá 5 lỗi trong bài

-Làm đúng các bài tập CT phương ngữ bt(2)a hoặc b hoặc các BT do GV soạn.

II Chuẩn bị:

-GV: bảng viết sẵn

-HS: xem bài

III Các hoạt động:

1.Kiểm: đồ dùng học tập.

2.Giới thiệu bài:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

3.Các hoạt động chính:

* GV đọc mẫu

* HS đọc thầm đoạn văn viết chú ý những

từ dễ viết sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn

chùn

* GV nhắc HS: ghi tên vào giữa dòng

Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ

viết hoa, viết lùi vào1 ô li Chù ỳ ngồi

viết đúng tư thế

-Hs theo dõi -Hs đọc và viết từ khó -Hs theo dõi

Trang 5

* HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc

cụm từ cho HS viết

* GV đọc –HS soát lại

* GV chấm bài

* Luyện tập:

-Hs đọc yêu cầu và làm bài

4 Củng cố: Sửa lỗi sai

5 Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2

-Hs viết bài

Bài 2:

a) lẫn, nở nang, béo lẵn, lông mày, loà xoà, làm cho

b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Ngày soạn : 21/8/2010

Ngày dạy: Thứ ba 24/8/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục đích yêu cầu:

-Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)

- Nội dung ghi nhớ

-Điền được các bộ phận cấu tạo củatừng tiếng trong câu tục ngữ BT1 vào bảng mẫu ( mục lll)

-HS K,G giả được câu đố ở BT 2(mục III)

II Chuẩn bị:

GV:-Bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng

HS: -SGK

III Các hoạt động:

1.Kiểm: Đồ dùng học tập.

2 Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.

3 Các hoạt động chính:

* GV cho HS đọc và lần lượt từng yêu

cầu

-Đếm số tiếng trong câu tục ngữ

-Cho HS đánh vần tiếng bầu

-Phân tích cấu tạo tiếng bầu

-GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi

nhóm phân tích 1 hoặc 2 tiếng

-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

Câu 1 có 6 tiếng, câu 2 có 8 tiếng)

Bờ âu bâu huyền bầu)

âm đầu, vần và thanh

Do âm đầu, vần, thanh tạo thành

(thương lấy, bí )

Trang 6

-Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?

-Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng

bầu?

-HS đọc phần ghi nhớ

* Luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu

ơi -Hs đọc -Hs đọc yêu cầu và làm bài

Bài 2: HS đọc yêu cầu

Để nguyên là sao bớt âm đầu thành ao

4) Củng cố :Nhắc ghi nhớ

5) Dặn dò : Chuẩn bị tiết 2

……… ………

TOÁN Tiết 2

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (TT)

LMục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến 5 chữ số.Nhân chia các số có đến 5 chữ số với (cho)số có 1 chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số)các số đến 100 000

II Chuẩn bị:

-GV: giáo án

-HS: xem bài, bảng

III Các hoạt động:

1.Kiểm: Ôn tập các số đến 100000.

Sửa vở bài tập.

2.Giới thiệu bài: Ôn tập các số (tt).

3.Các hoạt động chính:

Bài 1: Cột 1

HS tính nhẩm:

-GV đọc phép tính HS tính nhẩm và nêu kết quả,

GV đọc phép tính thứ 2 cứ như vậy khoảng 4-5 phép tính:

7000 + 2000 = 9000

8000 : 2 = 4000

Cột 2 dành cho HS K,G

Bài 2: HS đặt tính rồi tính: (TB,Y),Cột b) dành cho HS K,G

Trang 7

a) 4 6 3 7 7 0 3 5 3 2 5 2 5 9 6 3 3

+ 8 2 4 5 - 2 3 1 6 x 3 1 9 8 5 6 3

12 8 8 2 4 7 1 9 9 7 5 1 6

1 3 1

Bài 3: Cho HS nêu cách so sánh (tb,y) làm dòng1,2

Dòng 3 (G,K)

Bài 5: HS đọc đề –GV hướng dẫn.(K,G)

Số tiền mua bát là:

2500 x 5 = 12500 (đồng)

Số tiền mua đường là:

6400 x 2 = 12800 (đồng)

Số tiền mua thịt là:

3500 x 2 = 70000 (đồng)

Đáp số:12500 đồng; 12800 đồng;70000 đồng

4) Củng cố: Nhắc lại bài.

5) Dặn dò: BT 4.

KHOA HỌC Tiết 1

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục tiêu:

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí,ánh sáng, nhiệt độ để sống

II Chuẩn bị:

GV:-Hình 4,5 SGK, phiếu học tập

HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Kiểm: Đồ dùng học tập.

2 Giới thiệu bài: Con người cần gì để sống.

3 Các hoạt động chính:

* Hoạt động 1: động não:

-Kểà ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống của mình.(tb,y)

-GV kết luận: Những điều kiện cần

để con người để con người sống và phát

triển là:

+Điều kiện vật chất: thức ăn, nước

uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong

gia đình, các phương tiện đi lại

+Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã

hội như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng

xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,

giải trí

- thức ăn, quần áo, nhà ở, phương tiện học tập, vui chơi

Trang 8

*Hoạt động 2: Làm việc với phiếu

học tập và SGK:

-HS làm việc trên phiếu học tập

Hãy đánh dấu vào cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật

Những yếu tố cần cho sự

sống

Con người Động

vật

Thực vật

1 Không khí

2.Nước

3.Ánh sáng

4.Nhiệt độ

5.Thức ăn

6.Nhà ở

7.Tình cảm gia đình

8.Phương tiện giao thông

9.Tình cảm bạn bè

10.Quần áo

11.Trường học

12.Sách báo

13.Đồ chơi

Dựa vào phiếu học tập, HS mở SGK và thảo luận :

-Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì sự sống của mình ? ( Thức ăn , nước, ánh sáng , nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình)

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?( nhà áo , quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác.)

*Hoạt động 3 :Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.(G,K,TB,Y)

- Học sinh chọn 10 phiếu mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác

-Từng nhóm so sách kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lựa chọn như vậy?

4 Củng cố: ghi nhớ

5 Dăn dò: xem bài

………

KỸ THUẬT Tiết 1

ÍCH LỢI CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA I.MỤC TIÊU:

-HS biết ích lợi của việc trồng rau, hoa

-Yêu thích công việc trồng rau, hoa

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Sưu tầm tranh,ảnh một số loại cây rau, hoa

-Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 9

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở học sinh tư thế ngồi học

-Hát tập thể

-Kiểm tra dụng cụ học tập

2/Kiểm tra bài cũ :

-GV chấm một số bài thực hành của HS

tiết HS trước

-Nhận xét – Đánh giá

3/Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài :

Bài học hôm nay giúp HS :

+HS biết ích lợi của việc trồng rau, hoa

+Yêu thích công việc trồng rau, hoa

Qua bài ”Lợi ích của việc trồng rau, hoa

-GV ghi tựa bài lên bảng

b.Dạy – Học bài mới:

*Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

về lợi ích của việc trồng rau hoa

-GV treo tranh ( H1 – SGK) hướng dẫn HS

quan sát để nhận xét trả lời các câu hỏi

về ích lợi của việc trồng rau , hoa:

+Quan sát hình 1(SGK) và liên hệ thực tế

, em hãy nêu lợi ích của việc trồng rau?

+Gia đình em thường sử dụng những loại

rau nào làm thức ăn?

+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa

ăn hằng ngày ở gia đình em?

+Rau còn được sử dụng để làm gì?

-GV nhận xét, tóm tắt các ý trả lời của

HS và bổ sung: Rau có nhiều loại khác

nhau Có loại rau lấy lá , có loại rau lấy

củ , qủa … Trong rau có nhiều vitamin và

chất xơ, có tác dụng tốt cho cơ thể con

người và giúp cho việc tiêu hoá được dễ

-HS ngồi ngay ngắn, trật tự

-Hát theo bắt nhịp của lớp trưởng -Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra

-Lắng nghe

-Lắng nghe, HS quan sát Một vài

HS nêu nhận xét Cả lớp theo dõi

+Rau được dùng làm thức ăn trong bữa ăn hằng ngày ; rau cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con người; rau được dùng làm thức ăn cho vật nuôi,…)

+Được chế biến thành các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào , nấu)

+Đem bán ,xuất khẩu chế biến thực phẩm,…

-Lắng nghe

Trang 10

dàng Vì vậy rau là thực phẩm quen

thuộc và không thể thiếu được bữa ăn

hằng ngày của chúng ta

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 (SGK)

và đặt các câu hỏi tương tự như trên để

HS nêu tác dụng và ích lợi của việc

trồng hoa

-GV nhận xét trả lời của HS và kết luận

về ích lợi của việc trồng hoa

-GV có thể gợi ý thêm về thu nhập của

việc trồng hoa so với cây trồng khác ở địa

phương, nêu các ví dụ cụ thể để minh

hoạ Vì vậy, ngày càng có nhiều gia đình

trồng rau , hoa, nhất là ở vùng ngoại

thành và những nơi có điều kiện phát

triển trồng rau, hoa như Đà Lạt, Tam đảo,

Sa Pa…

-GV có thể thiết kế phiếu học tập và cho

HS thảo luận nhóm về ích lợi của việc

trồng rau hoa

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

điều kiện, khả năng phát triển cây rau ,

hoa ở nước

-GV có thể tổ chức cho HS thảo luận

theo nhóm nội dung 2 (SGK)

-GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu đặc

điểm khí hậu ở nước

-GV nhận xét và bổ sung : Các điều kiện

khí hậu , đất đai ở nước ta rất thuận lợi

cho cây rau, hoa phát triển quanh năm

Đời sống càng cao thì nhu cầu sử dụng

rau , hoa của con người càng nhiều Vì

vậy , nghề trồng rau , hoa ở nước ta ngày

càng phát triển

+Ở nước ta có nhiều loại rau hoa tương

đối dễ trồng như rau muống, rau cải, rau

cải cúc, cải xoong, xà lách , hoa hồng ,

hoa thược dược, hoa cúc …… mỗi chúng ta

đều có thể trồng được rau hoặc hoa

-GV yêu cầu và gợi ý HS trả lời câu hỏi

ở cuối bài

-GV liên hệ nhiệm vụ của HS phải học

-Lắng nghe, HS quan sát Một vài

HS nêu nhận xét Cả lớp theo dõi

-Lắng nghe

-Thực hiện yêu cầu

-HS nêu đặc điểm khí hậu ở nước -Lắng nghe

-Thực hiện yêu cầu

Trang 11

tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng ,

chăm sóc rau , hoa

-GV tóm tắt nội dung chính của bài học

4Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học

tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú ý

-Dặn học sinh đọc trước bài mới

THỂ DỤC: Tiết 1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI:CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC

I.Mục tiêu:

-Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

-Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục

-Biên chế tổ chọn cán sự bộ môn

-Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II Địa điểm-Phương tiện:

-Sân trường-1 còi-4 quả bóng cao su

III.Các hoạt động:

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu:1 phút

-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay: 1-2 phút

-Trò chơi “Tìm người chỉ huy”: 2-3 phút

*Cơ bản:18-22 phút

a)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4: 3-4 phút

-2 tiết /1 tuần, 35 tuần tổng cộng 70 tiết

-Nội dung: ĐHĐN, bài TD phát triển chung,trò chơi vận động, môn học tự chọn b)Phổ biến nội quy; yêu cầu tập luyện: quần áo gọn gàng, đi giày, ra vào lớp hoặc nghỉ phải xin phép GV

c)Biên chế tập luyện: chia tổ có nam và nữ, tổ trưởng được cả tổ tín nhiệm bầu ra

d)Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức” GV làm mẫu, phổ biến luật chơi, HS thực hiện

-Cách 1: Xoay người qua trái hoặc phải ra sau rồi chuyền bóng

-Cách 2: Chuyền bóng qua đầu cho nhau

*Kết thúc:

-Đứng tại chỗ hát, vỗ tay-Hệ thống lại bài

-Nhận xét đánh giá- giao bài tập

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w