1.KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và lần lượt trả lời NGƯỜI THỰC HIỆN: LÊ THAØNH LONG... TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
TUẦN :
Từ ngày :
Đến ngày :
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang
Tập đọc Ngư Công xã Trịnh Tường / /
Chính tả Kể chuyện đã nghe, đã đọc / /
Luyện từ & câu Người mẹ của 51 đứa con / /
Kể chuyện Ôn tập về từ và cấu tạo từ / /
Tập đọc Ca dao về lao động sản
Tập làm văn Ôn tập về viết đơn / /
Luyện từ & câu Ôn tập về câu / /
Tập làm văn Trả bài văn tả người / /
MỤC LỤC
Trang 3Môn: TẬP ĐỌC.
Tuần: 17
Tiết: 33
Bài: NGU CÔNG XÃ
TRỊNH TƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Trịnh Tường, Bát Xát, ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, Phìn Ngan, nương,………
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: Ngư Công, cao sản,…
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ông Lìn với tình thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 146
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Thầy cúng đi bệnh
vi và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Câu nói cuối của bài cụ Ún đã cho thấy cụ
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- Mỗi HS đọc 2 đoạn của bài, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Hỏi: Em biết gì về nhân vật Ngư Công trong truy
ngụ ngôn của Trung Quốc đã từng học ở lớp 4? - HS nói theo trí nhớ, hiểu biết của mình
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ của bài t đọc và
mô tả những gì trong tranh - Tranh vẽ một người đàn ông dân tộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước Bà con đang làm
cỏ, cấy lúa cạnh đó
- Giới thiệu: Ngu Công là một nhân vật trong
truyện ngụ ngôn của Trung Quốc Ông tượng trưng
cho ý chí dời non lấp bể và lòng kiên trì Ở Việt
Nam cũng có một người được so sánh với ông
Người đó là ai? Ông đã làm gì để được ví như Ngu
- Lắng nghe
Trang 4Công? Các em cùng học bài Ngu Công xã Trịnh
Tường để biết.
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(2 lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu
có) cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Khách đến xã Trịnh Tường ……….vỡ thêm
đất hoang trồng lúa.
+ HS 2: Con nước nhỏ………phá rừng làm nương như trước nữa.
+ HS 3: Muốn có nước cấy lúa……….gửi thư khen ngợi.
- Gọi HS đọc phần chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc tiếp nối
từng đoạn (đọc 2 vòng)
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau: - Theo dõi đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả tháng,
không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm, thay đổi, quanh năm, phá rừng, giữ rừng, mấy chục triệu đồng, hai trăm triệu, nghèo nhất, vinh dự, Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi,……
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu HS trong nhóm
cùng đọc bài, trao đổi và trả lời tìm hiểu bài trong
SGK
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi và trả lời câu hỏi
- GV gọi 1 HS khá điều khiển cả lớp báo cáo kết quả
tìm hiểu bài GV theo dõi, hỏi thêm, giảng thêm khi
cần
- 1 HS lên bảng điều khiển cả lớp trao đổi tìm hiểu bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài: - Các câu trả lời:
+ Thảo quả là cây gì? + Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả
mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị
+ Đến Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc
nhiên vì điều gì? + Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo
vắt ngang những đồi cao
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? + Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn
nước Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc
sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế
nào?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở Phìn Ngan đã thay đổi: đồng bào không làm lúa nương như trước mà trồng lúa nước; không làm mương nên không còn nạn phá rừng Đời sống bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo vệ
dòng nước?
+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng
Trang 5+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con
Phìn Ngan? - Cây thảo quả đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy
chục triệu đồng, nhà ông Lìn mỗi năm thu hai trăm triệu
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ
quyết tâm và tinh thần vượt khó / Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá / Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài + Bài văn ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ,
dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp ghi vào
vở
- Kết luận: Ông Lìn là một người dân tộc Dao tài
giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân
mà còn biết làm cho cả thôn có mức sống khá Ông
Lìn là một con người đã mang hạnh phúc cho người
khác Ông được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn HS cả lớp
theo dõi tìm cách đọc hay - Đọc, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:
+ Treo bảng phụ
+ Đọc mẫu + Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh đọc cho nhau nghe
Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát XÁt, tỉnh Lào Cai không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao Dân bản gọi dòng mương ấy là con nước ông Lìn Để thay đổi tập quán làm lúa nương, ông Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước Nhưng tìm được nguồn nước rồi, mọi người vẫn không tin có thể dẫn nước từ rừng về Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa nước để bà con tin Rồi ông vận động mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồng lúa.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Hỏi: Bài văn có ý nghĩa chư thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Ca dao về lao động sản xuất.
Trang 6Môn: CHÍNH TẢ.
Tuần: 17
Tiết: 17
Bài: NGƯỜI MẸ CỦA 51
ĐỨA CON
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
- Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần và tìm được những tiếng bắt vần nhau trong bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ / giẻ hoặc vỗ / dỗ hoặc chim / chiêm. - 2 HS lên bảng đặt câu.
- Gọi HS dưới lớp đọc mẩu chuyện: Thầy quên
mặt nhà con rồi hay sao?
- Nhận xét HS học bài ở nhà
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - Nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Tiết Chính tả hôm nay các em cùng
nghe viết bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con
và làm bài tập chính tả
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hỏi: Đoạn văn nói về ai? - HS: Đoạn văn nói về mẹ Nhuyễn Thị Phú –
bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã co61 gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó khi viết chính
- Yêu cầu HS luyện viết các từ vừa tìm được - HS đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Trang 7Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào
vở
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV và chữa bài của
mình (nếu sai)
MÔ HÌNH CẤU TẠO VẦN
Vần
Tiếng
Aâm đệm Aâm chính Aâm cuối
b)
- Hỏi :
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:
+ Những tiếng bắt vần với nhau là những tiếng có phần vần giống nhau
+ Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
- GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của
dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8
tiếng
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn bị bài sau
Trang 8
Môn: LUYỆN TỪ & CÂU.
Tuần: 17
Tiết: 33
Bài: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập và củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa.
- Xác định được: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa
trong câu văn, đoạn văn
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với các từ cho sẵn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung sau:
1 Từ có 2 kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
Từ đơn gồm một tiếng.
Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.
2 Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy.
3 Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, một hoạt động, trạng thái hay tính chất.
4 Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
5 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu
của bài tập 3 trang 161
- 3 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS đặt 3 câu
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt câu với các từ
ở bài tập 1.a
- 10 HS tiếp nối nhau đặt câu Mỗi HS đặt 1 câu
- Nhận xét câu HS đặt miệng
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu: Tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em
cùng ôn tập về: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức,
từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hỏi: - HS nối tiếp nhau trả lời:
Trang 9+ Trong tiếng Việt có các kiểu cầu tạo từ như thế
nào? + Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo: từ đơn, từ phức.
+ Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức? + Từ đơn gồm 1 tiếng có nghĩa.
+ Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng ghép lại mà
có nghĩa
+ Từ phức gồm những cấu tạo nào? + Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy.
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS:
+ Gạch 1 gạch dưới từ đơn
+ Gạch 2 gạch dưới từ ghép
+ Gạch 3 gạch dưới từ láy
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài làm của bạn, sửa bài nếu bạn
làm sai
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài và sửa bài làm của
mình nếu sai
+ Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ cho các kiểu
cấu tạo từ trong bảng phân loại + 9 HS tiếp nối nhau phát biểu, mỗi HS chỉ nêu 1 từ
- GV ghi nhanh từ HS tìm được lên bảng
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ - 1 HS đọc thành tiếng ghi nhớ về cấu tạo từ,
các loại từ phân theo cấu tạo
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- Hỏi: - 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là từ đồng âm? + Từ đồng âm là từ giống nhau về âm thanh
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Từ nhiều nghĩa là từ có một một nghĩa gốc và
một hay nhiều nghĩa chuyển Các từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau + Thế nào là từ đồng nghĩa? + Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự
vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi gần nhau cùng trao đổi, thảo luận
để làm bài
- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi có câu trả lời
đúng
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung và thống nhất:
a) Đánh trong các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống là một từ nhiều nghĩa.
b) Trong trong các từ: trong veo, trong vắt,
trong xanh là từ đồng nghĩa.
c) Đậu trong các từ: thi đậu, xôi đậu, chim đậu
trên cành là từ đồng âm.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung về từ loại
phân theo nghĩa của từ, yêu cầu HS đọc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng,
- Nhắc học sinh ghi nhớ các kiến thức về nghĩa
của từ
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài GV có thể hướng dẫn:
Muốn biết tại sao nhà văn chọn từ in đậm mà
không chọn từ đồng nghĩa khác, em hãy xác định
nghĩa của từ được dùng trong văn cảnh đó
- Viết các từ tìm được ra giấy nháp Trao đổi với nhau về cách sử dụng từ của nhà văn
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các từ đồng nghĩa GV
ghi nhanh lên bảng - Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìm được:+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh nghịch,
tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lõi,……
+ Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến nộp, cho biếu, đưa,………
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm ái,
êm dịu, êm ấm,…….
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không
chọn những từ đồng nghĩa với nó? - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- Giải thích:
+ Không thể thay thế tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngược lại, cũng không thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc
khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự
nghịch ngợm Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không được dùng vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan)
+ Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể hiện
dâng bằng tặng, biếu các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai
dùng chính bản thân mình để tặng, biếu Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng Từ hiến không thanh nhã như dâng.
+ Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác d6ẽ chịu về tinh thần của con người Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của
cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm đềm (vừa êm, vừa ấm) nghiêng về diễn
tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm - HS suy nghĩ và dùng bút chì điền vào vở
- Gọi HS phát biểu Yêu cầu HS khác bổ sung
(nếu cần) - HS nối tiếp nhau phát biểu.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo doi4gv chữa bài sau đó làm bài vào vở:
a) Có mới, nới cũ.
b) Xấu gỗ, tốt nước sơn.
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ,
tục ngữ
- HS học thuộc lòng
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa học và chuẩn bị ôn tập về các kiểu câu đã học