1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 18

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh -Haùt 1/OÅN ÑÒNH 2./KIEÅM TRA BAØI CUÕ -2 HS lên bảng thực hiện theo yêu -GV goïi 2 HS leân baûng, yeâu caàu caùc e[r]

Trang 1

Tuần 18

Thứ –ngày Môn Tiết Tên bài dạy

HĐTT (cc) Thể dục 35 Đi nhanh chuyển sang chạy.Trò chơi:Chạy thành htg Tập đọc 35 Ôn tập tiết 1

Toán 86 Dấu hiệu chia hết cho 9 Anh văn 31 Let’s review

Chính tả 18 Ôn tập tiết 2

2

20.12.2010

Lich sử 18 Kiểm tra định kì Thể dục 36 Sơ kết HKI Trò chơi: Chạy thành hình tam giác

L từvà câu 35 Ôn tập tiết 3 Toán 87 Dấu hiệu chia hết cho 3 Khoa học 35 Không khí can cho sự sống

Kĩ thuật 18 Khâu hai mép vải bằng mũi khâu đột thưa Ôn TV Ôn TV

3

21.12.2010

HĐTT 18 Giáo dục môi trường Kể chuyện 18 Ôn tập tiết 4

Tập đọc 36 Ôn tập tiết 5 Toán 88 Luyện tập Địa lý 18 Kiểm tra định kì

Mĩ thuật 18 Vẻ theo mẫu tỉnh vật lọ hoa và quả Ôn toán Ôn toán

4

22.12.2010

Ôn Mĩ thuật Ôn mĩ thuật Anh văn 32 Test

TậpLàm văn 35 Ôn tập tiết 6 Toán 89 Luyện tập chung Khoa học 36 Không khí can cho sự sống Tin học 31 Ôn tập HKI

Đạo đức 18 Thực hành kĩ năng cuối HK

5

23.12.2010

Ôn TV Ôn TV

L từ và câu 36 Ôn tập tiết 7 Toán 90 Kiểm tra định kì Tin học 32 Thi HKI

Tập Làm văn36 Ôn tập tiết 8 Aâm nhạc 18 Tập biểu diển

6

24.12.2010

HĐTT(SHL) SHL tuần 18

Trang 2

NGÀY SOẠN: 17/12/10

NGÀY DẠY: THỨ HAI 20/12/10

THỂ DỤC TIẾT 35: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY

TẬP ĐỌC TIẾT 35 : Ôn tập TIẾT 1

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn văn, đoạn thơ đã học ở HKI

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

Thái độ: Giáo dục H tính can đảm vượt qua thử thách, khó khăn

II Chuẩn bị :

 GV : 4, 5 tờ giấy phô tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 2 để H làm việc nhóm

 HS : Băng dính

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

 GV nhận xét – đánh giá

3 Giới thiệu bài :

 GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1 : Kiểm tra đọc.

 GV chọn 1 số đoạn ( bài văn thơ ) thuộc

các` chủ điểm sau ghi vào giấy

 Có chí thì nên

 Tiếng sáo diều

 GV nhận xét – đánh giá ( H nào không đạt

yêu cầu  kiểm tra lại trong tiết học sau )

Hoạt động 2: Ôn nội dung.

 MT: Giúp H nhớ về các bài tập đọc là

chuyện kể trong 2 chủ điểm

“ Có chí thì nên” và “ Tiếng sáo điều”

 PP: Thảo luận, đàm thoại

 Đọc yêu cầu bài 2

 GV lưu ý: chỉ ghi lại những điều cần nhớ về

các bài tập đọc là chuyện kể

 Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát mỗi nhóm 1

Hát

Hoạt động cá nhân, lớp.

 Lần lượt từng H bốc thăm, đọc theo yêu cầu

 Lớp nhận xét: giọng đọc, tốc độ đọc

Hoạt động lớp.

Trang 3

tờ giấy phô-tô phóng to nội dung của bài

 GV chốt lại

 1 H đọc – lớp đọc thầm

- H trao đổi nhóm, điền những nội dung cần thiết vào bảng

 Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp

 Đại diện các nhóm trình bày

 Lớp nhận xét

1 Ông Trạng thả

diều Trịnh Đường nghèo mà hiếu họcNguyễn Hiền nhà Nguyễn Hiền

2 “ Vua tàu thuỷ”

Bạch Thái Bưởi

Nguyễn Q Thắng Nguyễn Bá Thế

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí mà làm nên

Bạch Thái Bưởi

Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại

Lê-ô-nác-đo

Đa Vin-xi

đường lên các

vì sao

Xin-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các

vì sao

Xin-ôn-cốp-xki

luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát

6 Chú Đất Nung

( phần 1 – 2 )

Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám

nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn 2 người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra

Chú Đất Nung

7 Trong quán ăn

“ Ba cá Bống”

A Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông

minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ 2 kẻ độc ác

Bu-ra-ti-nô

Hoạt động 3: Củng cố

 Nêu lại tên các bài tập đọc truyện kể thuộc

2 chủ đề vừa ôn

 Thi đua: kể 1 câu chuyện mà em thích

 H nêu

 2H/ 2 dãy

Trang 4

thuộc 2 chủ đề vừa ôn

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm – Làm BT2 vào vở

 Chuẩn bị: Tiết 2

 Nhận xét tiết học

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 9

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

-HS làm các BT 1-2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn kết luận về dấu hiệu chia hết chia 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.ỔN ĐỊNH

2/KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 86

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.DẠY – HỌC BÀI MỚI:

3.1 Giới thiệu bài mới:

-Bài học hôm nay giúp các em biết dấu

hiệu chia hết cho 9

2.2 Tìm các số chia hết cho 9

-GV tổ chức cho HS tìm các số chia hết

cho 9 và không chia hết cho 9

-GV ghi lại các ý kiến của HS thành hai

cột, cột có chia hết cho 9 và cột không

chia hết cho 9

-GV hỏi: Em đã tìm các số chia hết cho 9

như thế nào?

-GV:Các số chia hết cho 9 cũng có dấu

hiệu đặc biệt, chúng ta sẽ đi tìm dấu hiệu

này

2.3.Dấu hiệu chia hết cho 9

-Hát

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-Nghe GV giới thiệu bài

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS nêu 2 số, một số chia hết cho

9, 1 số không chia hết cho 9

-Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp

-HS tìm và phát biểu ý kiến

TIẾT 86 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

Trang 5

-GV yêu cầu HS đọc và tìm điểm giống

nhau của các số chia hết cho 9 đã tìm

được

-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

từng số chia hết cho 9 ( nếu các ví dụ của

HS đều có tổng các chữ số là 9 thì GV

cho thêm ví dụ có tổng các chữ số lơn

hơn 9 rồi mới cho HS tính tổng các chữ

số)

-Em có nhận xét gì về tổng các chữ số

của các số chia hết cho 9?

-GV: Các số chia hết cho 9 thì có tổng

các chữ số cũng chia hết cho 9, dựa vào

đó chúng ta có dấu hiệu chia hết cho 9

-GV yêu cầu HS phát biểu dấu hiệu chia

hết cho 9

-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

các số không chia hết cho 9

-GV hỏi: Tổng các chữ số của các số này

có chia hết cho 9 không?

-Vậy muốn kiểm tra 1 số có chia hết hay

không chia hết cho 9 ta làm như thế nào?

-GV ghi bảng dấu hiệu chia hết cho 9 và

yêu cầu HS đọc và ghi nhớ dấu hiệu này

3.4 Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó cho

HS báo cáo trước lớp

-GV hỏi: nêu các số chia hết cho 9 và

giải thích vì sao các số đó chia hết cho 9

Bài 2:

-GV tiến hành tương tự như bài tập 1

-HS tính tổng các chữ số của từng số

Ví dụ:

27 2 + 7 = 9

81 8 + 1 = 9

54 5 + 4 = 9

873 8 + 7 + 3 = 18

5976 5 + 9 + 7 + 6 = 27 -HS phát biểu ý kiến

-HS phát biểu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS làm vào nháp

-Tổng các chữ số của các số này không chia hết cho 9

-Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 9 thì nó không chia hết cho 9

-HS thực hiện yêu cầu

-HS làm bài vào vở bài tập

-Các số chia hết cho 9 là 99, 108,

5643, 29385 vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 9

Số 99 9 + 9 = 18 18 : 9 Số 108 1 + 8 = 9 9 : 9 Số 5643 5 + 6 + 4 + 3 = 18 : 9 Số 29385 2 + 9 +3 + 8 + 5 =27: 9 -Các số không chia hết cho 9 là 96,

7853, 5554, 1097 vì tổng các chữ số

Trang 6

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi: các số phải viết cần thỏa mãn

các điều kiện nào của bài?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV theo dõi và nhận xét đúng/sai cho

từng HS

Bài 4:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

của các bạn trên bảng sau đó yêu cầu 3

HS vừa lên bảng giải thích cách tìm số

của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia

hết cho 9

-GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về nhà

học thuộc dấu hiệu chia hết cho 9, làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

của các số này không chia hết cho 9

-Viết hai số có ba chữ số và chia hết cho 9

+ Là số có ba chữ số

+ Là số chia hết cho 9

-HS làm bài, sau đó nối tiếp nhau đọc số của mình trước lớp

-Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9 -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện điền số vào ô trống, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

31 ; 35 ; 2 5

-HS trả lời Ví dụ ta có 31 để

31 chia hết hết cho 9 thì

3 + 1 + phải chia hết cho 9 Ta có 3 + 1 = 4, 4 + 5 = 9, 9 chiahết cho

9, vậy ta điền số 4 vào

ANH VĂN TIẾT 31 : LET’S REVIEW

Chính tả tiết 18 : Ôn tập

I Mục đích yêu cầu:

Trang 7

-Mức độ yêu cầu về kỹ năng như tiết 1

-Biết đặt câu có nhận xét về nhân vật trong bài đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước BT3)

_Thái độ: Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học, qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho

II Chuẩn bị :

 GV : 4, 5 tờ giấy khổ to để H làm việc nhóm bải tập 3

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Câu kể.

 Thế nào là câu kể? Cho ví dụ?

 Nêu ví dụ về câu kể? Cho biết tác

dụn của câu kể vừa cho ví dụ?

 GV nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài :

 GV liên hệ giới thiệu bài

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Yêu cầu H đọc bài: Ông trạng thả

diều

 Yêu cầu H đọc bài: Vua tàu thuỷ “

Bạch Thái Bưởi”

 Yêu cầu H đọc bài: Chú Đất Nung

 Yêu cầu H đọc bài: Cánh diều tuổi

thơ

 Yêu cầu H đọc bài: Kéo co

 GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Bài 2:

 Yêu cầu H đọc đề

Hát

 1 H nêu

 4 H tiếp nối nhau cho ví dụ vừa nêu tác dụng của từng câu

 Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động lớp, cá nhân.

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

H đọc yêu cầu đề

 H làm việc cá nhân: đặt câu vào vở nháp

 H tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

 Cả lớp và GV nhận xét

 ( Ví dụ:

a) Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ ý chí vượt khó rất cao

b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài

Trang 8

 GV chốt ý, nhận xét

Bài3:

 Yêu cầu H đọc đề

Hoạt động 3: Củng cố.

 GV tổ chức thi đua 2 dãy A và B

 Hình thức: Mỗi dãy 5 H thi theo

hình thức: Nốt nhạc vui

 GV nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại ghi nhớ và bài tập các bài

đã học

 Chuẩn bị:” Ôn tập”

 GV nhận xét tiết học

c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có

d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ c) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn )

 1 H đọc yêu cầu đề

 H làm việc cá nhân: viết vào vở nháp những thành ngữ, tuịc ngữ thích hợp Sau đó làm việc theo nhóm, thư kí viết nhanh

ra nháp kết quả trao đổi

 Dán bài lên bảng lớp

 Đại diện các nhóm trình bày

 Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua

 Kết luận về lời giải đúng

 ( Lời giải:

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?

 Có chí thì nên

 Nhà có nền thì vững

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

 Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

 Lửa thử vàng, gian nan thử sức

 Thất bại là mẹ thành công

 Thua keo này, bày keo khác

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?

 Ai ơi đã quyết thi hành

 Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!

 Hãy lo bền chí câu cua

 Dầu ai câu chạch, câu rùa mặc ai!

 Lớp cổ vũ, nhận xét

Trang 9

LỊCH SỬ TIẾT 18 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

PHẦN 1

1/ Nghề chính của người Lạc Việt là:

a Làm ruộng

b Dệt lụa

c Đúc đồng

2/ Dưới ách đô hộ của các triều đại PKPB , nhân dân ta đã học được của người dân phương bắc nghề :

a Làm giấy, làm ruộng, đúc đồng

b Làm ruộng ,làm đồ thủy tinh, làm nghề thủ công

c Làm đồ trang sức ,làm đồ thủy tinh , làm giấy

3/ Để thúc đẩy nông nghiệp phát triển ,công việc chăm lo đầu tiên của nhà Trầân là : a.Chọn giống

b Thâm canh

c Đắp đê

PHẦN II:

1/ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Ơû đâu?

2/ Khi đô hộ nước ta, các triều đại PKPB đã làm những gì ?

3/ Nhà Trần đã có biện pháp gì trong việc đắp đê ?

THI CUỐI HKI MÔN VIẾT + KHOA

NGÀY SOẠN: 18/12/10

NGÀY DẠY: THỨ BA 21/12/10

Thể dục Sơ kết HKI Trò chơi: Chạy thành hình tam giác

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 35

Ôân tập TIẾT 3

I Mục đích yêu cầu:

-Mức độ yêu cầu kỹ năng đọc như ở Tiết 1

Trang 10

-Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

- Thái độ: Giáo dục H lòng ham thích và say mê tìm hiểu văn học

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ dựng đoạn MB, KB

 H : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ:

GV nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài :

Ôn tập

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : Kiến thức tập

đọc.

 GV tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc

thành tiếng của 1/6 số H

 GV nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Viết 1 MB theo

kiểu gián tiếp, 1 KB theo kiểu

mở rộng cho đề TLV.

Đề bài: Kể chuyện ông Nguyễn

Hiền

 ( Ví dụ a:) Một mở bài theo kiểu

gián tiếp: Nước Việt Nam ta có

nhiều người tài, có những nhân tài

bộc lộ tài năng từ khi rất trẻ Đó là

trường hợp chú bé Nguyễn Hiền

Nguyễn Hiền vì nhà nghèo phải bỏ

học, nhưng bằng nghị lực và ý chí

vươn lên đã tự học và đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi Câu

chuyện xảy ra vào đời Trần Nhân

Tông…

 b) Một lời kết bài theo kiểu mở

rộng Ví dụ: Câu chuyện về vị

Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam

làm em càng thấm thía hơn lời

khuyên của người xưa: Có chí thì

nên, Có công mài sắt, có ngày nên

Hát

Hoạt động cá nhân

 Lần lượt từng H đọc trước lớp những đoạn, bài thơ khác nhau

Hoạt động lớp, cá nhân.

 1 H đọc yêu cầu đề

 Lớp đọc thầm truyện “ Ông Trạng thả diều”

 1 H đọc nội dung ghi nhớ về dựng đoạn MB

 1 H đọc nội dung ghi nhớ về dựng đoạn KB

 Mỗi H viết vào nháp 1 MB, 1 KB theo yêu cầu

 Lần lượt H tiếp nối nhau đọc các

MB, KB

Trang 11

kim

 GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 3: Củng cố.

 Thi đua kể lại toàn bộ câu chuyện

về Nguyễn Hiền

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Dặn dò: Làm bài tập 2

 Chuẩn bị : Tiết 4

 Nhận xét tiết học

 Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

 Thảo luận nhóm về nội dung

 Đại diện dãy lên tranh tài

 Nhận xét

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 3

-Bước đầu biết áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

-HS làm BT 1-2 HS giỏi, khá làm hết các bài còn lại

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn kết luận về dấu hiệu chia hết chia 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ỔN ĐỊNH

2./KIỂM TRA BÀI CŨ

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9

và làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 87

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.DẠY – HỌC BÀI MỚI

a Giới thiệu bài mới

Dấu hiệu chia hết cho 3

b Các số chia hết cho 3

-GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3

và không chia hết cho 3 giống như các

tiết học về dấu hiệu chia hết trước

-GV: Em đã thực hiện tìm các số chia hết

-Hát

-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS tìm số và ghi thành 2 cột, cột không chia hết và cột chia hết

-Một số HS trả lời trước lớp

TOÁN TIẾT 87 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w