b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3 trao đổi về ý nghĩa câu chuyện KC kể trong nhóm kể từng đoạn câu chuyeän theo nhoùm.. Neâu yù nghóa caâu chuyeän - T[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ –ngày Môn Tiết Tên bài dạy
HĐTT (cc) Thể dục 37 Đi vượt chướng ngại vật thấp Trò chơi: Chạy theo htg Tập đọc 37 Bốn anh tài
Toán 91 Ki-lô-mét vuông Anh văn 33 Let’s talk Chính tả 19 Kim tự tháp Ai Cập
2
3.1.2011
Lich sử 19 Nước ta cuối thời Trần Thể dục 38 Đi vượt chướng ngại vật thấp Trò chơi: Thăng bằng
L từvà câu 37 Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? Toán 92 Luyện tập
Khoa học 37 Tại sao có gió
Kĩ thuật 19 Khâu viền đường gấp …khâu đột Ôn TV Ôn TV
3
4.1.2011
HĐTT 19 Tìm hiểu về truyền thống văn hóa quê hương Kể chuyện Bác đánh cá và gà hung thần
Tập đọc 38 Chuyện cổ tích và loài người Toán 93 Hình bình hành
Địa lý 19 Thành phố Hải Phòng
Mĩ thuật 19 Thường thức mĩ thuật :xem tranh dân gian Việt Nam Ôn toán Ôn toán
4
5.1.2011
Ôn Mĩ thuật Ôn mĩ thuật Anh văn 34 Let’s sing TậpLàm văn 37 Luyện tập xây dựng mở bài Toán 94 Diện tích hình bình hành Khoa học 38 Gió nhẹ,gió mạnh phòng chống bão Tin học 33 Tập thể thao và trò chơi golf
Đạo đức 19 Kính trọng biết ơn người lớn tuổi
5
6.1.2011
Ôn TV Ôn TV
L từ và câu 38 Mở rộng vốn từ :Tài năng Toán 95 Luyện tập
Tin học 34 Tập thể thao và trò chơi golf (tt) Tập Làm văn38 Luyện tập xây dựng kết bài Aâm nhạc 19 Chúc mừng _ Một số hình thức trình bày bài hát Ôn KT Ôn KT
6
7.1.2011
HĐTT(SHL) SHL tuần 19
Trang 2Ngày soạn:31/12/2010
Ngày dạy:Thứ hai 3/1/2011
THỂ DỤC TIẾT 37: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TẬP ĐỌC tiết 37: BỐN ANH TÀI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh nhấn giọng những từ ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung truyện (phần đầu): ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt tình làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra ĐDHT
của HS
B Dạy:
1/ Giới thiệu: Bốn anh tài
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
a/ Luyện đọc
- GV chia đoạn ( 5 đoạn)
- GV viết bảng các tên riêng: nắm tay,
đóng cọc, lấy tai tát nước, móng tay đục
máng
- Gv hướng dẫn câu dài
- Đến một cánh đồng khô cạn/ Cẩu
Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang
dùng tay làm vồ đóng cọc/ để đắp đập
dẫn nước vào ruộng
Họ ngạc nhiên / thấy một câu bé đáng
lấy vành tai tát nước suối/ lên một thửa
ruọng cao bằng mái nhà
- GV hướng dẫn từ mới Cẩu Khẩy, tinh
thông, yêu tinh
- 1 HS khá giỏi đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc lại
- HS đọc lại vài em
- HS đọc lại
- 1, 2 HS đọc theo cặp
Trang 3- GV đọc mẫu.
* Luyện đọc theo cặp
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
H: Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khẩy
có gì đặc biệt? (về sức khỏe: Cẩu Khây
nhỏ người … )
H: Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây?
H: Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh cùng những ai?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì?
H: Nội dung truyện nói lên chủ đề nào?
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
văn
- GV đọc diễn cảm đoạn văn mẫu
Ngày xưa, ở bản kia, có một…………Mười
lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ
Hồi ấy… yêu tinh
-GV sửa chữa, uốn nắn
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học khen ngợi những
HS làm việc tích cực
- Thi đọc theo cặp
- HS đọc 6 dòng đầu
- Về sức khỏe: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chỏ xôi, 10 tuổi sức đá bằng trai 18
- Về tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương dân, có chí lớn quyết diệt trừ cái ác
- Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang nhiều nơi không còn ai sống sót
- HS đọc đoạn còn lại
- Cùng ba người bạn: Nắm tay đóng cọc, lấy tai tát nước, móng tay đục máng,
- Nắm tay đóng cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc, lấy tai tát nước (và móng tay đục máng) có thể dùng tai để tát nước Móng tay đục máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng…
- Truyện ca ngợi sức khỏe, tài năng
- Nhiệt tình làm việc nghĩa
- Cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
Từng cặp HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Một vài HS thi đọc trước lớp
Trang 4- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân
TOÁN tiết 91: KILÔMÉT VUÔNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích kilômét vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo kilômét vuông biết 1
km2 = 1.000.000 m2và ngược lại
- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2,
dm2 m2, và km2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:SGK + bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm : ĐDHT của HS
B Dạy:
1/ Giới thiệu ki-lô-mét vuông
2/ Thực hành
Bài 1: viết số hoặc chữ thích hợp vào ô
trống
Phiếu bài tập
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1km2 = ………m2
1 m2 = ……dm2
30 m2 49 dm2 =… dm2
1.000.000 m2 = ……km2
5 km2 = …… m2
2.000.000 m2 = ……….km2
Bài 3: - HS làm phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải
Bài 4:HS ước lượng chọn số đo thích hợp
Chín trăm hai mươi mốt kilômet vuông
921km 2
Hai nghìn kilômet vuông 2000 km 2
Năm trăm linh chín kilômet vuông
509 km 2
Ba trăm hai chục nghìn kilômet vuông
320.000 km 2
- HS làm vào bảng con
1 km2 = 1.000.000 m2
1 m2 = 100 dm2
32 m2 49 dm2 = 3249 dm2
1.000.000m2 = 1 km2
5 km2 = 5.000.000 m2
2.000.000m2 = 2 km2
Giải Diện tích của khu rừng hình chữ nhật
3 x 2 = 6 (km2) ĐS: 6 km2
Giải a/ Diện tính phòng học là 40 m2
Trang 54/ Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị bài: Luyện
tập
b/ Diện tích nước Việt Nam là
330991 km2
ANH VĂN TIẾT 37 : LET’S TALK
CHÍNH TẢ tiết 19 NGHE VIẾT: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/ Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn kim tự tháp Ai Cập 2/ Viết đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn s/x, iếc/iết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3a, hay 3b
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
A KTBC: ĐDHT của HS
1/ Giới thiệu:GV nêu MĐYC tiết học
2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả Kim tự tháp Ai
Cập
GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng
Chú ý những chữ cần viết sai
H: Đoạn văn nói lên điều gì?
GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn
trong câu
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 7 -10 bài
- Nhận xét
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- HS gấp sách lại
- HS viết
- HS soát lại bài
Trang 6- GV chốt lại lời giải đúng sinh vật - biết
- biết - sáng tác, tuyệt mĩ - xứng đáng
Bài tập 3 (lựa chọn)
a) Từ ngữ viết đúng chính tả
Sáng sủa
Sản sinh
Sinh động
b) Thời tiết
cộng việc
chiết cành
4/ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã
luyện tập để không viết sai chính tả
- HS đọc thầm đoạn văn
-HS làm bài vào phiếu học tập
- Từ ngữ viết sai chính tả Sắp xếp
Tinh sảo Bổ sung Thân thiếc Nhiệc tình Mải miếc
LỊCH SỬ tiết 19 NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết được suy yếu của nhà Trần vào thế kỉ XIV
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập của học sinh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Kiểm: Kiểm tra ĐDHT của HS
b Dạy :
1.Giới thiệu bài : Nước ta cuối thời Trần
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm
Nội dung phiếu:
Vào nửõa sau thế kỉ XIV
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+ Những kẻ có quyền đối xử với dân ra sao?
+ Cuộc sốâng của nhân dân như thế nào ?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao?
- các nhóm thảo luận trình bày tình hình nước ta thời nhà Trần từ nửa thế kỉ XIV.
Trang 7+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
GV nhận xét
Hoạt động2 : Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho học sinh thảo luận 3 câu hỏi.
H: Hồ Quý Ly là người như thế nào?
H: Oâng đã làm gì?
H: hành động truất quyềnvua của Hồ Quý L y
có hợp lòng dân không? Vì sao ?
4 Củõng cố :
HS xem bài và chuẩn bị bài sau: ‘’ Chiến
thắng Chi Lăng”
- Hs dựa vào SGK trả lời câu 1,2
Đáp án câu 3 là : Hành động truất quyền vua là hợp lòng dânvì các vua cuối thời Trần chỉ lo ăn chơi sa đoạ Làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ.
Ngày soạn:1/1/2011
Ngày dạy:Thứ ba 4/1/2011
THỂ DỤC TIẾT 38: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
LUYỆN TỪ VÀ CÂU tiết 37 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận (CN) trong câu kể Ai làm gì?
2 Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC
- 1 tờ phiếu viết (phần) đoạn văn phần nhận xét đoạn văn Bài tập 1
- Vở bài tập tiếng việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ :HS đọc ghi nhớ
tiết 36 cho ví dụ minh họa
B Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:CN trong câu kể Ai
2 HS
Trang 8làm gì?
2/ Phần nhận xét:
- GV 2, 3 tờ phiêú học tập
* Các câu kể Ai làm gì?
Xác định CN (từ ngữ được in đậm)
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn cổ, chúi mỏ
về phía trước định tớp bọn trẻ
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần chạy biến
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sao
lưng tiến
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng ra xa
Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc vươn
cổ chạy miết
* Phải ghi nhớ
- GV mỗi 1 HS phân tích 1 ví dụ minh
họa nội dung ghi nhớ
4/ Luyện tập
Bài tập 1
Các câu kể ai làm gì? Trong đoạn văn
trên Bộ phận CN được in đậm
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- 1 HS đọc nội dung bài luyện tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- Ý nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành
CN Chỉ con vật
Chỉ người Chỉ người
Cụm danh từ Danh từ Danh từ
- Ý nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành
CN Chỉ người
Chỉ con vật
3, 4 HS đọc to phần ghi nhớ
Cụm danh từ Danh từ
Câu 3: Trong rừng chim hót véo von Câu 4: Thanh niên lên rẫy
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần
- HS đọc yêu cầu bài tập, mỗi HS đặt 3 câu
+ Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm mỏ
+ Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà
Chim Sơn Ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm
- HS đọc yêu cầu bài tập quan sát tranh minh họa
- Nói 2, 3 câu về hoạt động của người
Trang 95/ Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài tập
và vật được miêu tả trong đoạn văn VD: Bữa sáng bà con nông dân ra đồng gặt lúa Trên những con đường làng quen thuộc, các bạn học sinh tung tăng cấp sách tới trường Xa xa, các chú công nhân đang cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong Thấy đông, lũ chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trời xanh thẳm
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
TOÁN tiết 92: LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Giúp HS rèn kĩ năng:
+ Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
+ Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo kilômet vuông
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC:Ki-lô-mét vuông
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu : Luyện tập
2/ Hướng dẫn HS làm Bài tập
Bài1: GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu
của bài và tự làm bài sau đó GV yêu cầu
HS trình bày kết quả
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1km2 = ………m2
1 m2 = ……dm2
30 m2 49 dm2 =… dm2
1.000.000 m2 = ……km2
5 km2 = …… m2
2.000.000 m2 = ……….km2
53 dm2 = 53.000 cm2
84600 cm2 = 846 dm2
10 km2 = 10.000.000 m2
13 dm2 29 cm2 = 1329 cm2
300dm2 = 3 m2
9.000.000 m2 = 9 km2
Trang 10Bài 2:HS đọc yêu cầu bài
Suy nghĩ tìm cách giải
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán
và trả lời câu hỏi
Bài 4 : GV y/c HS đọc đề bài , suy nghĩ
để làm vào vở
Bài 5 :HS nhìn vào biểu độ TLCH
4/ Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Bài 2:
a) Diện tích khu đất là:
5 x 4 = 20 (km2) b) Đổi 8000 m = 8 km, vậy diện tích khu đất là: 8 x 2 = 16 (km2)
- HS trả lời:
- Bài 4: HS đọc kĩ đề toán
Giải Chiều rộng của khu đất là:
3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là
3 x 1 = 3 (km2) ĐS: 3 km2
Bài 5:
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số thành phố HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
KHOA HỌC tiết 37: TẠI SAO CÓ GIÓ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
+ Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
+ Giải thích tại sao có gió?
+ Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 74, 75 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm :ĐDHT của HS
B Dạy:
Trang 111/ Giới thiệu bài:Tại sao có gió ?
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Chơi chong chóng
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh
không khí chuyển động tạo thành gió
* Cách tiến hành
Bước 1:
GV kiểm tra HS có đem đủ chong chóng
đến lớp không Chong chóng có quay
được không và giao nhiệm vụ cho các
em trước khi đưa HS ra sân chơi chong
chóng
- Trong lúc HS chơi trò chơi GV nên cho
HS tìm hiểu xem
+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh,
quay chậm?
* bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm:
Gv kiểm tra bao quát hoạt động của các
nhóm
Trường hợp chong chóng không quay, cả
nhóm sẽ bàn xem: làm thế nào để chong
chóng quay?
* Bước 3: Làm việc trong lớp
Kết luận:
- Khi ta chạy không khí xung quanh ta
chuyển động tạo ra gió, gió thổi làm
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm mình chơi có tổ chức
- HS ra chơi theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi + Các nhóm xếp thành các hàng quay mặt vào nhau, đứng yên và giơ chong chóng về phía trước Nhận xét xem chong chóng của mỗi người có quay không? Giải thích tại sao?
(Nếu trời lặng gió: chong chóng không quay Tùy theo thời tiết khi đó, nếu trời có gió mạnh một chút chong chóng sẽ quay)
- Phải tạo ra gió bằng cách chạy
- đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích
- Tại sao chong chóng quay?
- Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm?
Trang 12chong chóng quay Gió thổi mạnh làm
chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu
làm chong chóng quay chậm Không có
gió tác động thì chong chóng không
quay
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra gió
- Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao có
gió
Cách tiến hành:
* Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ
dùng để làm những thí nghiệm này
- GV yêu cầu HS đọc các mục thực hành
trang 74 SGK để biết cách làm
* Bước 2: Các nhóm HS làm thí nghiệm
và thảo luận trong nhóm theo các câu
hỏi SGK
* Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày
kết quả làm việc của nhóm mình
GV kết luận: Không khí chuyển động ỳ
nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch
nhiệt độ của không khí là nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
Không khí chuyển động tạo thành gió
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra sự chuyển dộng của không khí
trong tự nhiên
Mục tiêu: Giải thích được tại ao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển
* Cách tiến hành:
- GV đề nghị HS làm theo cặp
-GV yêu cầu các em quan sát đọc thông
tin ở mục.bạn cần biết
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi đại diện các nhóm trình bày.