Câu 7: cá heo// gọi nhau quây đến quanh tàu như đẻ chia vui * Baøi taäp 3: GV treo tranh ảnh minh hoạ cảnh HS đang trực nhật lớp và nhắc HS: Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn[r]
Trang 1Tuần 20
Thứ –ngày Môn Tiết Tên bài dạy
HĐTT (cc) Thể dục 39 Di chuyển hướng phải ,trái Trò chơi :Thăng bằng Tập đọc 39 Bốn anh tài (tt)
Chính tả 20 Cha đẻ của lốp chiếc xe đạp
2
10-1-2011
Lich sử 20 Chiến thắng Chi Lăng Thể dục 40 Di chuyển hướng phải ,trái Trò chơi :Lăn bóng
L từvà câu 39 Luyện tập câu kể Ai làm gì?
Toán 97 Phân số và phép chia số tự nhiên Khoa học 39 Không khí bị ô nhiểm
Kĩ thuật 20 Thêu móc xích (T1)
3
11.1.2011
HĐTT 20 Tìm hiểu tết cổ truyền Việt Nam Kể chuyện 20 Kể chuyện đã nghe đã đọc Tập đọc 40 Trống đồng Đông Sơn Toán 98 Phân số và phép chia số tự nhiên
Mĩ thuật 20 Vẻ tranh:Đề tài ngày hội quê em
4
12.1.2011
Ôn Mĩ thuật Ôn mĩ thuật
TậpLàm văn 39 Miêu tả đồ vật(kiểm tra viết)
Khoa học 40 Bảo vệ bầu không khí trong lành Tin học 35 Những giò em đã biết
Đạo đức 20 Kính trọng biết ơn người lớn tuổi (tt)
5
13.1.2011
L từ và câu 40 Mở rộng vốn từ :Sức khỏe
Tin học 36 Những gì em đã biết Tập Làm văn40 Luyện tập giới thiệu địa phương Aâm nhạc 20 Ôn :Chúc mừng –Tập nhạc số 5
6
14.1.2011
Trang 2Ngày soạn :7/1/2011
Ngày dạy: Thứ hai,10/1/2011
THỂ DỤC TIẾT 20: DI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI TC : THĂNG
BẰNG
TẬP ĐỌC tiết 39 : BỐN ANH TÀI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây.( trả lời được các CH trong SGK)
- GD tinh thần đoàn kết chống kẻ thù.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC:Chuyện cổ tích về loài
người
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu:Bốn anh tài (tt)
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
- GV chia đoạn
Đoạn 1: 6 dòng đầu
Đoạn 2: còn lại
-GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS
hiểu các từ mới được giải nghĩa sau bài
(núc mác, núng thế)
GV đọc diễn cảm toàn bài giọng hồi hộp
ở đoạn đầu (anh em Cẩu Khây đã tới
chỗ yêu tinh ở); gấp gáp, dồn dập quyết
liệt ở đoạn sau ( cuộc chiến đấu quyết
liệt của bốn anh em với yêu tinh)
-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi
3 HS đọc bài thơ và TLCH theo y/c của GV
-HS đsọc tiếp nối nhau từng đoạn
Trang 3cảm; vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò
đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết,
quật túi bụi, hét lên, nổi ầm ầm, tối
sầm, mưa be bờ, tát nước ầm ầm, khóet
b) Tìm hiểu bài:
GV chia 3 nhóm
Nhóm 1: trả lời câu hỏi:
H: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
H: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
Nhóm 2: Thuật lại cuộc chiến đấu của
bốn anh em Cẩu Khây chống lại yêu
tinh
Nhóm 3
H: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
H: Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc bài văn
Gv hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm một đoạn trích thuật lại
cuộc chiến đấu của 4 anh tài chống yêu
tinh
*Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu
vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn
mắt xanh lè
-HS luyện đọc theo cặp -Một đến hai HS đọc cả bài
-Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
-Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả đồng ruộng làng mạc
-HS thuật lại: VD: Yêu tinh trở về nhà đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Cẩu Khây hé cửa yêu tinh thò đầu….quy hàng)
-Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
-Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh tần đoàn kết, hiệp lực chiến dấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
-2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
Trang 4Nắm tay đóng cọc đấm một cái làm nó
gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ
chạy Bốn anh em Cẩu Khây bèn đuổi
theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên bờ
đường quật túi bụi; yêu tinh đau quá hét
lên, gió bão ầm ầm, đất trời tối sầm lại
-GV đọc mẫu
4/ Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp
dẫn câu chuyện bốn anh tài cho người
thân
-HS đọc lại -HS thi đọc đoạn
TOÁN tiết 96 : PHÂN SỐ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt dộng của HS
A.KTBC: HS nhắc lại công thức tính
diện tích hình bình hành
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu : Phân số
2/Tìm hiểu về phân số
-GV đưa hình,hỏi:
Hình tròn chia làm mấy phần?
Người ta đã tô màu mấy phần?
GV: chia hình tròn 6 phần bằng nhau, tô
màu 5 phần ta nói đã tô màu năm phần
sáu hình tròn
-GV hướng dẫn cách viết
-HS quan sát -Chia 6 phần -Được tô màu 5 phần -HS lặp lại
Trang 5Năm phần sáu viết thành (viết số 5
6 5
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5)
GV chỉ cho HS đọc:
-Ta gọi là phân số:
6 5
Trong phân số có tử là 5, mẫu số là 6
6 5
GV nêu: Mẫu số viết dưới gạch ngang
Mẫu số cho biết hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên
khác 0
Tử số viết trên gạch ngang Tử số cho
biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5
là số tự nhiên
-GV đưa ra 1 số phân số:
; ; , ;
2
1
4
3
7
4 6 5
* Thực hành
Bài 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã
tô màu trong mỗi hình
Bài 2:
Phân
số
Tử số Mẫu
số
Phân số
Tử số Mẫu
số
Bài 3: Viết các phân số
a) Hai phần năm
đọc năm phần sáu
6 5
-Vài HS đọc lại là phân số ( vài HS nhắc lại)
6 5
-HS: tử số là 5, mẫu số là 6
-HS đọc các phân số
Hình 1: đọc là “ hai phần năm”, mẫu
5 2
số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau Hình 2: 3/8 ; hình 5: 3/6
Hình 3: 1/3 ; hình 6: 3/7 Hình 4: 3/10
Trang 6b) Mười một phần mười hai
c) Bốn phần chín
d) Chín phần mười
e) Năm mươi hai phần tám mươi tư
Bài 4: Đọc các phân số
9
5
17
8
27
3
33
19
100 80
3 Củng cố , dặn dò:
HS tập đọc và viết phân số
Chuẩn bị bài cho tiết sau
; ; ;
10
9 ;
5
2 12
11 9
4
84 52
-Năm phần chín
-Tám phần mười bảy -Ba phần hai mươi bảy
-Mười chín phần ba mươi ba -Tám mươi phần một trăm
ANH VĂN TIẾT 39 : LET’S LEARN
CHÍNH TẢ tiết 20 NGHE –VIẾT: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng Bt CT phương ngữ( 2) a / b, hoặc ( 3) a / b, hoặc BT do GV soạn
- Biết quý trọng những thành quả lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a (hay 2b) 3a hay 3b
-Tranh minh hoạ hai truyện ở bài tập 3 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ:bảng con
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Cha đẻ của chiếc lớp
xe đạp
2.Hướng dẫn HS nghe viết –Viết bài
-GV đọc toàn bài chính tả Cha đẻ của
Mải miết, chiết cành ,sáng tác ,tuyệt mĩ, xứng đáng, sáng tác
-HS theo dõi SGK -HS đọc thầm đoạn văn
Trang 7chiếc lốp xe đạp.
H: nội dung bài viết nói lên điều gì?
.GV nhắc HS cách trình bày viết nhanh
ra nháp những từ danh từ riêng, những
số (XIX, 1880)
-Những từ dễ viết sai:
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
Mỗi câu đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm chữa 7 -> 10 bài
-GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
a/ Bài tập 2 (lựa chọn)
GV nêu yêu cầu của bài chọn cho HS
lớp mình làm bài tập 2a hay 2b
Điền tr/ch hoặc uôt/uôc vào chỗ trống
-GV dán 3-4 tờ phiếu lên bảng
b/ Bài tập 3:
-GV nêu yêu cầu của bài
-GV treo tranh minh hoạ
-GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức trên
các tờ phiếu
a) Đoạn a: Đãng trí bác học
b) Đoạn b: Vị thuốc quý
-HS nêu
-Đân –lớp, nước Anh -(XIX, 1880)
-Nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm…
-HS gấp SGK
-HS soát lại bài
-TỪng HS đổi vở soát cho nhau
-HS đọc thầm khổ thơ -HS làm vào vở -HS lên điền Đoạn a) Chuyền trong vòm lá Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít Như trẻ reo cười
Đoạn b) Mua dây buộc mình Thuốc hay tay đảm Chuột gặm chân mèo -HS quan sát tranh
Đãng trí: chẳng thấy – xuất trình – thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài, thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài Tính khôi hài của truyện: nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm đến toát mồ hôi, không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào
Nhà thơ nổi tiếng Hai –nơ tưởng những
Trang 8quả taó là vị thuốc chữa bệnh cho mình Không biết rằng những cuộc đi bộ mới là liều thuốc quý
4 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nhớ truyện để (kể) lại cho người thân nghe
-Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại lần nữa những từ ngữ đã được ôn luyện ở BT2 (3)
………
LỊCH SỬ tiết 20 : CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Sau bài học, HS biết:
+ Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng.
+ Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn
+ Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong các trận đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện )
- Phiếu bài tập của học sinh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC:Nước ta cuối thới Trần
- Hồ Quí Ly là người thế nào?
- Hành động truất quyền vua có hợp với
lòng dân không?
- Đọc ghi nhớ bài
B , Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
2/Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi
Lăng Cuối năm 1406 quân minh xâm lược
nước ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn bộ
dân nên cuộc kháng chiến thất bại.( 1407) dưới
3 HS
Trang 9ách đô hộ của nhà Minh nhiều cuộc khởi
nghĩa của nhân dân nổ ra Tiêu biểu lag khởi
nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng Năm
1418 từ núi Lam Sơn( Thanh Hoá) cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước
Năm 1426 quân Minh bị quân khởi nghĩa bao
vây ở Đông Quan ( Thăng Long )
- Vương không tướng chỉ huy quân Minh hoản
sợ, một mặt kinh hoàn mặt khác bí mật sai
người về nước xin quân cứu viện Liễu Thăng
chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo
đường Lạng Sơn
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp:
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ trong sách
giáo khoa và đọc các thông tin trong bài để
thấy rõ khung cảnh của Chi Lăng
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng kị
quân ta đã hành động như thế nào?
H: Kị quân của nhà Minh đã thua trận ra sao?
H: Bộ binh của nhà minh bị thua như thế nào?
Hoạt động 4 : Làm việc ả lớp
H: Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh như thế nào?
H: Sau trận Chi Lăng thái độ của quân Minh ra
sao ?
_ GV kết luận như SGK
3 Củng cố – dặn dò:
- HS nhắc lại bài học
- Dặn các em về chuẩn bị bài sau.
- HS quan sát lược đồ.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- 1, 2 học sinh dựa vào dàn ý trên để thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
- HS thảo luận thống nhất ý kiến của các bạn
Trang 10Ngày soạn:8/1/2011
Ngày dạy: Thứ ba, 11/1/2011
THỂ DỤC TIẾT 40 : DI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI TC : LĂN
BÓNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU tiết 39 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “ AI LÀM GÌ?”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết câu kể
đó trong đoạn văn( BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu để tìm được( BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? ( BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm BT, 2
-Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
1 HS đọc các thành ngữ ,tục ngữ ở bài
MRVT tiết 38
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: LT VỀ CÂU KỂ “ AI LÀM
GÌ?”
2/ Hướng dẫn luyện tập:
* Bài tập 1:
-Hs đọc nội dung bài tập -Cả lớp theo dõi trong SGK -HS đọc thầm lại đoạn văn Trao đổi để tìm câu kể ai làm gì?
HS phát biểu
Trang 11GV nhận xét
-Các câu 3, 4, 5, 7 mời 3 HS lên bảng
đánh dấu kí hiệu (*) trước các câu kể 3,
4, 5, 7
* Bài tập 2:
GV yêu cầu bài làm
Câu CN VN
Câu 3: Tàu chúng tôi// buông neo trong
vùng biển Trường Sa
Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu
Câu 5: Một số khác // quây quần trên
boong sau ca hát thổi sáo
Câu 7: cá heo// gọi nhau quây đến
quanh tàu như đẻ chia vui
* Bài tập 3:
GV treo tranh ( ảnh) minh hoạ cảnh HS
đang trực nhật lớp và nhắc HS:
Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn
văn ngắn khoảng 5 câu ( không viết cả
bài) kể về công việc trực nhật lớp của tổ
em.(cả tổ, không phải một mình em)
Em cần viết ngay vào phần thân bài kể
công việc cụ thể của từng người không
cần viết hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kẻ ai
làm gì?
-GV nhận xét khen thưởng những em
viết đúng yêu cầu chân thực sinh động
- 1 HS làm bảng lớp Xác định CN, VN trong câu dùng dấu // tách hai bộ phận
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS viết đoạn văn
VD: Sáng ấy, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày, theo phân công của tổ trưởng Lê, chúng em làm việc ngay Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp, bạn Hùng và Nam kê dọn lại bàn ghế Bạn Thơm lau bàn cô giáo, lau bảng đen Bạn tổ trưởng thì quét trước cửa lớp Còn em thì sắp xếp lại các đồ dùng học tập và sách vỡ bày trong chiếc tủ con kê cuối lớp Chỉ một thoáng chúng em đã làm xong mọi việc
Trang 124/ Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học yêu cầu những
HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn
chỉnh viết lại vào vở
TOÁN tiết 97 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Biết được thương của phép chia mõt số tự nhiên cho một số tự nhiên( khác 0)
có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sử dụng mô hình và hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ KTBC: GV đọc cho HS viết bảng con
:
-Ba phần tư
-Bốn phần năm
-Bảy phần mười
-Hai lăm phần ba mươi
2/ GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn
HS tự giải quyết vấn đề
-GV nêu: có 8 quả cam chia đều cho 4
em
H: Mỗi em được mấy quả cam?
GV nêu: “ có 3 cái bánh chia đều cho 4
em”
H: hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh?
GV nhận xét: ta phải thực hiện phép
chia 3: 4 vì 3 không chi cho 4 nên có thể
làm như sau:
-Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau rồi chia đều cho mỗi em 1 phần
Tức là ¼ cái bánh
-Sau 3 lần chia bánh như thế mỗi em
-HS nhẫm 8: 4 = 2 (quả cam)
-HS trả lời
Mỗi em được cái bánh
4 3
Trang 13được 3 phần ta nói mỗi em được cái
4 3
bánh (xem hình vẽ)
c) GV nêu: Thương của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên ( khác 0) có thể
viết thành một phân số, tử số là số bị
chia, mẫu số là số chia
-Cho HS nhắc lại ví dụ:
*Thực hành:
Bài 1:HS viết bảng con
Bài 2: HS làm theo mẫu
Bài 3:GV hướng dẫn HS thực hiện theo
y/c bài
3/Củng cố –dặn dò : HS làm VBT
-GV nhận xét giờ học
8 : 4 = ; 3 : 4 = ; 5 : 5 =
4
8
4
3
5 5
-HS làm:
7 : 9 = ; 5 : 8 = ; 6 : 19 = ;
9
7
8
5
19 6
1 : 3 =
3 1
36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
0 : 5 = ; 7 : 7 = = 1
5
0
7 7
HS làm theo mẫu
6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = ;
1
6
1
1
1
27
1 0
3 =
1 3
-Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
KHOA HỌC tiết 39 : KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn ( không khó bị ô nhiễm)