1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 9 - Chương I: Hệ thức lượng trong tam giác vuông

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Học sinh được rèn kĩ năng dựng góc khi biết một trong các tỷ số lượng giác của nó - Biết sử dụng định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc để chứng minh công thức lượng giá[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/09 Ngày giảng: 20/8/09

Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

Tiết 1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được các cặp tam giác vuông, biết thiết lập các hệ thức b2 = a b’;

c2 = a c’; h2 = b’ c

- Biết vận dụng các hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó để giải các bài tập

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tính tích cực của học sinh

II Chuẩn bị:

- GV: N C tài liệu – Bảng phụ – Thước

- HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông; Định lí PiTaGo

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 1 :

9A 2 :

2 Kiểm tra:

Tìm các cặp tam giác vuông đồng dạng

trong hình bên (Bảng phụ)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi

Hoạt động 1:

GV: Đặt vấn đề giới thiệu

vào baig thông qua nội dung

trong khung (SGK – 64)

GV: Vẽ ABC ( :A 90 0);

AH vuông góc với BC tại H

- Y/c HS đọc thông tin SGK

– 64 và vẽ hình

- GV: Giới thiệu các yếu tố

trên hình

- GV: Dẫn dắt đặt vấn đề

giới thiệu nội dung của bài

học

HS: đọc thông tin SGK – 64

Nhận biết được các yếu tố trên hình

ABC ( ); BC = a;

AC = b ; AB = c; AH BC;

AH = h; CH = b’; BH = c’

Hoạt động 2:

Trang 2

Hệ thức giữa cạnh góc

vuông và hình chiếu của nó

trên cạnh huyền

GV: Giới thiệu định lí

- Hướng dẫn học sinh vẽ

hình ghi GT – KL của định

- Hướng dẫn HS chứng

minh

? Để có AC2 = BC HC ta

cần có điều gì?

? Muốn hình thành

ta cần có cặp tam

BCAC

giác nào đồng dạng

? Hãy chứng minh AHC 

BCA

: 

GV: Y/c đại diện HS lên

trình bày chi tiết

GV: Cho lớp nhận xét, bổ

sung và chốt lại

- Tương tự với

AB2= BC HB

GV: Nhận xét, kết luận, chốt

lại kiến thức cần ghi nhớ

? Từ các hệ thức trên hãy

tính b2 +c2 = ?

? Qua kết quả trên em rút ra

nhận xét gì?

GV: Đó chính là nội dung

VD1

GV: Chốt lại kiến thức

HS: Đọc và nghiên cứu định

- Vẽ hình – ghi GT - KL

- Suy nghĩ tìm cách chứng minh

AC2 = BC HC 

BCAC

AHC BCA

HS: Thảo luận chứng minh Đại diện HS trình bày

HS:

b2 +c2 = a b’ + a.c’

= a.(b’ +c’) = a a

b2 + c2 = a2

Từ định lí trên ta suy ra được định lí PiTaGo

1 Hệ thức giữa cạnh và góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.

* Định lí 1: SGK – 65

GT: ABC ( :A 90 0);

AH BC

KL: AC2=BC.HC (b2 = a b’)

AB2= BC.HB (c2 = a c’)

Chứng minh: SGK – 65

VD1: SGK - 65

Hoạt động 3:

Tìm hiểu định lí 2

GV: Giới thiệu nội dung

định lí 2

- Với các quy ước ở hình 1

ta cần chứng minh hệ thức

nào?

GV: Cho HS T/Hiện làm ?1

- Gợi ý: Hệ thức trên có thể

HS: Đọc và tìm hiểu nội dung định lí

- Quan sát H1 và từ nội dung của định lí viết được hệ thức:

h2 = b’ c’

- Thảo luận nhóm nhỏ

AH2 = HB HC

2 Một số hệ thức liên quan tới đường cao:

a) Định lí: SGK – 65

h2 = b’ c’

Trang 3

viết theo cách nào khác …

- Để có AH2 = HC HB ta

cần có điều gì?

- Gọi đại diện HS trình bày

- Cho lớp nhận xét – Nêu

cách chứng minh khác

GV: Kiểm tra, uốn nắn, bổ

sung và kết luận phương

pháp vận dụng tam giác

đồng dạng

GV: Cho HS đọc và tìm

hiểu VD2 (Bảng phụ)

GV: Hướng dẫn HS quy bài

toán có nội dung thực tế về

bài toán hình học – Vẽ hình

? đề bài yêu cầu tính gì?

? Trong tam vuông ADC ta

đã biết được những gì?

? Cần tính đoạn nào? Cách

tính

GV: Cho HS đọc và nghiên

cứu lời giải (SGK – 66)

- Y/c HS trình bày lại

GV: Lưu ý HS nhận biết các

yếu tố

- Chốt lại kiến thức

HBAH

AHB CHA

1HS lên trình bày Có: AHB CAB : 

CHA CAB

AHB CHA

HBAH

AH2 = HB HC

Hay h2 = b’ c’

HS: Đọc và tìm hiểu VD2 –

Vẽ hình

- Tính đoạn AC

- Ta biết AB = ED = 1,5 cm;

BD = AE = 2,25 cm

- Tính BC Theo định lí 2 ta có:

BD2 = AB BC

BC =

1,5

BD

AB

= 3,375 (cm) Vởy AC = AB + BC = 1,5 + 3,75 = 4,875 (cm)

Ví dụ 2: SGK – 66

Hoạt động 4:

Củng cố và luyện tập

GV: Treo bảng phụ ghi nội

dung bài 1 và H4

? Quan sát và cho biết bài

toán cho biết những yếu tố

nào? Y/c tính yếu tố nào?

? Ta cần tính yếu tố nào

trước

GV: Tổ chức cho HS làm

bài theo nhóm

HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán – Quan sát hình

HS: Trả lời

HS: Làm bài theo nhóm

3 Luyện tập:

Bài 1(SGK – 68)

a)

Có:

x + y = 6 2  8 2  100 = 10

62 = x( x + y) 

Trang 4

GV: Theo dõi, kiểm tra

- Thu bài một vài nhóm và

cho nhận xét

- GV: Uốn nắn, bổ sung và

chốt lại phương pháp vận

dụng và nêu ý nghĩa ứng

dụng của các hệ thức

- Hệ thống kiến thức toàn

bài, ứng dụng của hệ thúc

trong giải bài tập

x = 62 = 3,6

10

y = 10 – 3,6 = 6,4

4 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc định lí 1; nắm chắc hệ thức

- Bài tập 2 (SGK) Bài tập 1 (SBTập) - Đọc trước phần còn lại

Ngày soạn: 16/8/09 Ngày giảng: /8/09

Tiết 2: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết và nắm được một số hệ thức liên quan tới đường caỏ trong tam

giác vuông như: b c = a h; 12 12 12

hbc

- Hệ thống được các kiến thức đã được thiết lập từ các tiết học trước

- Biết vận dụng linh hoạt vào giải bài tập

- Có thái độ học tập tích cực, tự giác

II Chuẩn bị:

- GV: N C tài liệu – Bảng phụ – Thước

- HS: Nắm vững hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền… Dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 1 :

9A 2 :

2 Kiểm tra:

Hãy tìm x trong hình sau (Bảng phụ)

(Đáp số: x = 4)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi

Trang 5

Hoạt động 1:

Định lí 3

GV: Treo bảng phụ vẽ hình

1 (SGK – 64)

đặt vấn đề thiết lập mối

quan hệ giữa đường cao với

cạnh huyền và hai cạnh góc

vuông

- Giới thiệu nội dung đl 3

- Y/ c HS ghi GT – KL của

định lí dựa vào hình 1

? Làm thế nào có thể chứng

minh được nội dung định lí

trên

- Gợi ý: Dựa và công thức

tính diện tích tam giác để

chứng minh định lí

- Cho HS thảo luận chứng

minh định lí và trình bày

GV: Kiểm tra, uốn nắn, bổ

sung và kết luận

? Ngoài cách chứng minh

trên còn có cách chứng

minh nào khác?

- Y/c HS làm ?2

? Từ b c = a h  AB AC

= AH BC ta cần có tỷ lệ

thức nào?

? Để có AB BC ta cần có

AHAC

cặp tam giác nào đồng dạng

- Y/ c HS trình bày – cho

lớp nhận xét – bổ sung

GV: Kiểm tra, bổ sung, kết

luận

GV: Nhờ định lí PiTaGo, từ

hệ thức 3 ta suy ra một hệ

thức giữa đường cao ứng

với cạch huyền và hai cạnh

góc vuông

- Y/c HS đọc thônh tin sau

HS: đọc và tìm hiểu nội dung định lí 3

HS: Suy nghĩ tìm cách chứng minh

HS: Thảo luận nhóm nhỏ

- Đại diện HS trình bày lời giải

- DT vuông ABC = b c 1

2

- DT vuông ABC = a h 1

2

b c = a h

2

1 2

b c = a h

HS: Thực hiện ?2 tại chỗ

b c = a h

AB AC = AH BC

 

AB BC

AHAC

ABC AHC : 

HS: đọc thông tin sau mục ?2

2 2 2

hbc

1 Định lí 3: (SGK – 66)

ABC ( = 90 :A 0);

AH BC 

AB AC = AH BC

Hay b c = a h (3)

Trang 6

?2 (SGK – 67)

? Ta có hệ thức nào

? Có thể phát biểu hệ thức

trên bằng lời như thế nào?

GV: Uốn nắn, bổ sung 

Định lí 4

HS: Phát biểu

Hoạt động 2:

Định lí 4

- Y/c HS đọc nội dung định

lí 4(SGK – 67)

GV: Treo bảng phụ ghi nội

dung VD3

- Y/c HS đọc và phân tích

nội dung bài toán – Vẽ hình

- Cho HS suy nghĩ làm bài ít

phút và trình bày lời giải

- Cho lớp nhận xét

GV: Kiểm tra, bổ sung, chốt

lại kiến thức vận dụng

GV: Giới thiệu chú ý

HS: đọc nội dung định lí 4 HS: Đọc và tìm hiểu VD3

Phân tích, vẽ hình và trình bày lời giải

HS: Đọc chú ý SGK

2 Định lí 4: SGK – 67

2 2 2

hbc

* VD3: (SGK – 67)

Giải: áp dụng định lí 4 ta có:

2 2 2

2 2

6 8

h

= 4,8 (cm)

6.8 10

h

 

Hoạt động 3:

Củng cố và luyện tập

- GV: Cho HS làm bài tập 3

- Y/c HS quan sát hình vẽ

nhận biết được các yếu tố đã

cho và các yếu tố cần tìm

- Tổ chức cho HS thảo luận

theo nhóm nhỏ

- Thu bài các nhóm và cho

nhận xét

GV: Uốn nắn, bổ sung và

chốt lại kiến thức cần ghi

nhớ

+ GV: Hệ thống lại các kiến

thức của bài học

Y/c HS ghi nhớ các h/t đã

đc thiết lập trong 2 tiết học

và ứng dụng vào giải btập

HS: Đọc và tìm hiểu bài 3 – Quan sát hình

HS: Thảo luận theo nhóm đại diện HS trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

3 Luyện tập:

Bài 3 (SGK – 69)

Ta có theo định lí PiTaGo

y2 = 52 + 72

=

2 2

y

Theo hệ thức (3) ta có:

x y = 5 7 x =  5.7 35

74  74

4 Hướng dẫn học bài:

- Nhận biết các yếu tố trong hình, từ đó thiết lập được các hệ thức trong từng trường hợp cụ thể

- Làm các bài tập 5; 6 (SGK – 69)

Trang 7

Ngày soạn: 19/8/09 Ngày giảng: 27/8/09

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Học sinh được củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

đã được học

-Biết vận dụng các hệ thức vào tính toán, chứng minh, giải bài tập

- Có thái độ học tập tích cực, tự giác, thấy được ý nghĩa thực tiễn

II Chuẩn bị:

- GV: N C tài liệu – Bảng phụ – Thước

- HS: Chuẩn bị bài – Dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 1 :

9A 2 :

2 Kiểm tra:

GV: Treo bảng ghi nội dung: Nối mỗi ý ở

cột A với một ý ở cột B để được hệ thức

đúng

a) b2 =

b) h2 =

c) b c =

d) 12 12

cb

1) a h 2) 12

h

3) a b’

4) a c’

5) b’ c’

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi

Hoạt đông 1:

Chữa bài tập

GV: Y/c HS lên chữa bài 5

(SGK – 69)

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị

bài tập ở nhà của HS

- Cho HS nhận xét, bổ sung

bài làm của bạn

1HS lên bảng chữa bài 5 (SGK – 69)

HS: Dưới lớp trao đổi kiểm tra công tác chuẩn bị bài ở nhà

Theo dõi bài làm của bạn, nhận xét, bổ sung

Bài 5 (SGK – 69)

GT: ABC( = 90 :A 0);

AH BC

AB = 3; AC = 4 KL: AH = ?; BH = ?; HC = ?

Giải: Theo định lí PiTaGo ta

có: BC2 = AB2 + AC2

Trang 8

GV: Kiểm tra, đánh giá, bổ

sung và chốt lại

? Để giải quyết được bài 5,

ta đã vận dụng kiến thức

nào?

GV: Nêu nhận xét đánh giá

việc chuẩn bị bài ở nhà của

HS

- Đưa ra các kiến thức đã vận dụng trong bài

= 32 + 42

BC =  3 2  4 2 = 25 = 5 Mặt khác AB2 = BC BH

AB

CH = BC – BH

= 5 – 1,8 = 3,2

Ta lại có: AH BC = AB AC

AH =

AB AC

= 2,4

Hoạt động 2:

Luyện tập

HĐ 2 – 1: Bài 6 (SGK – 69)

GV: Treo bảng ghi nội dung

bài 6 (SGK – 69)

- Hướng dẫn HS vẽ hình –

ghi GT – KL của bài

? Để tính được EF và EG ta

cần dựa vào hệ thức nào?

? Muốn dựa vào hệ thức EF2

= FH FG ta cần có điều gì?

GV: Y/c HS thảo luận nhóm

trình bày lời giải trong ít

phút

- Y/c đại diện 1 vài nhóm

trình bày lời giải- Lớp nhận

xét

GV: Theo dõi, kiểm tra, uốn

nắn và kết luận

Chốt lại kiến thức

HĐ 2- 2: Bài 8 (SGK – 70)

GV: Treo bảng phụ ghi nội

dung bài 8 và H10; 11; 12

(SGK – 70)

? Quan sát hình nêu các yếu

tố cho biết và các yếu tố cần

tìm trên mỗi hình

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán

- Vẽ hình ghi GT – KL của bài

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: Thảo luận nhóm trình bày lời giải

Các nhóm kiểm tra, nhận xét,

bổ sung và hoàn thiện

HS: Đọc, tìm hiểu nội dung bài toán, quan sát hình nhận biết các yếu tố

HS: Trả lời

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Bài 6 (SGK – 69)

Cho EFG ( = 1v);  :E

EH FG; FH = 1; HG = 2

EF = ?; EG = ? Giải: Có FG = FH + HG = 1 + 2= 3

EF2 = FH FG = 1 3 = 3

EF =

EG2 = GH FG = 2 3 = 6

EG =

Bài 8 (SGK – 70)

a) x2 = 4 9 = 36

x = = 6

b) Do các tam giác tạo thành đều là tam giác vuông cân

x = 2

y = 2 2 x2  2 2  2 2  8

c) Ta có: 122 = x 16

Trang 9

GV: Phân công nhiệm vụ

cho mỗi dãy bàn – gọi 3HS

lên trình bày

- Cho lớp nhận xét

- GV: Theo dõi, kiểm tra,

uốn nắn, nhận xét

- Chốt lại hướng giải và

những kiến thức sử dụng

trong bài

Lớp nhận xét, bổ sung

16  16

y2 = 122 + x2

 12 2  9 2

Hoạt đông 3:

Củng cố

GV: Cùng học sinh nhắc lại

các hệ thức về cạnh góc

vuông và đường cao trong

tam giác vuông

HS: Nêu các hệ thức

4 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc và nắm vững các hệ thức

- Vận dụng làm các bài 7; 9 (SGK – 70)

- Hướng dẫn bài 9(SGK – 70)

Ngày soạn: 19/8/09 Ngày giảng: 29/8/09

Tiết 4: TỶ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm được các công thức, định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc nhọn

- Tính được tỷ số lượng giác của 3 góc đặc biệt 300; 450; 600

- Nắm được các hệ thức liên hệ giữa các tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Vận dụng làm các VD1; 2 và bài tập

- Rèn tính tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: N C tài liệu – Bảng phụ – Thước

- HS: Ôn tập cách viết hệ thức tỷ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng

Bảng lượng giác

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 1 :

9A 2 :

2 Kiểm tra:

Trang 10

Cho ABC ( = 1v) và A’B’C’ ( = 1v); ABC A’B’C’ :A  :'A  : 

Hãy viết các hệ thức tỷ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đã cho

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi

GV: Đưa ra tình huống:

Trong một tam giác vuông

nếu biết hai cạnh thì có biết

được độ lớn của các góc

nhọn hay không?

Hoạt động 1:

Xây dựng k/n tỷ số lượng

giác của một góc nhọn

Mở đầu: Cho ABC ( =  :A

1v) Xét góc nhọn B của nó

(Bảng phụ H13 – SGK – 71)

GV: Nhấn mạnh cách nhận

biết cạnh đối, cạnh kề của

một góc nhọn

? Chỉ rõ cạnh kề, cạnh đối

của góc nhọn C

GV: Hai tam giác vuông

đồng dạng với nhau khi nào

GV: Ngược lại, khi hai tam

giác vuông đã đồng dạng,

có các góc nhọn tương ứng

bằng nhau thì ứng với một

cặp góc nhọn tỷ số giữa

cạnh đối và cạnh kề; giữa

cạnh kề và cạnh đối; giữa

cạnh kề và cạnh huyền là

như nhau

Vậy trong tam giác vuông

các tỷ số này đặc trưng cho

độ lớn của góc nhọn đó

GV: Yêu cầu HS làm ?1 –

Gợi ý – hướng dẫn HS làm

phần b

HS: Lắng nghe

HS: Tiếp nhận thông tin từ GV

- Tìm hiểu thông tin ở SGK quan sát hình vẽ nhận biết, phân biệt được cạnh kề và cạnh đối của một góc nhọn

+ AB là cạnh đối của góc C + AC là cạnh kề của góc C

- Khi và chỉ khi:

+ Một cặp góc nhọn bằng nhau

+ Tỷ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc nhọn trong tam giác đó là như nhau

HS: Đọc và tìm hiểu nội dung

?1 Thực hiện làm ?1 độc lập a) Khi = 45 0   ABC vuông cân tại A  AC = 1

AB

Và ngược lại AC = 1

AB

1 Khái niệm tỷ số lượng giác của một góc nhọn a) Mở đầu:

Cho ABC: ( = 1v).:A

Xét góc nhọn B

Trang 11

Khi  60 0 lấy B’ đối xứng

với B qua AC ABC là  

một nửa của tam giác đều

BCB’

Gọi AB = a; …

? Từ nội dung ?1 trên em

rút ra nhận xét gì về tỷ số

giữa cạnh đối diện và cạnh

kề của góc khi độ lớn của

góc thay đổi.

GV: Hướng dẫn HS vẽ

hình

GV: Cho HS xác định cạnh

đối … của góc

GV: Giới thiệu nội dung

định nghĩa SGK

GV: Phân tích và giải thích

các khái niệm về Sin;

Cosin; tg; Cotg

GV: Căn cứ vào định nghĩa

trên, hãy giải thích tại sao tỷ

số lượng giác của góc nhọn

luôn dương?

? Tại sao Sin < 1;

Cos <1

AB = AC ABC

vuông cân = 450

b) Trong tam giác ABC ( = 1v).AB = a; :A

BC = BB’ = 2AB = 2a

Theo định lí PiTaGo AC = a

3

=

AC

AB

3 3

a

- Ngược lại, nếu AC =

thì theo PiTaGo, ta có BC = 2AB do đó nếu lấy B’ đối sứng với B qua AC thì CB = CB’ = BB’

BCB’ đều Hay = 600

- Vẽ hình theo hướng dẫn của GV

- Đọc và ghi nhớ các định nghĩa theo SGK

HS: Vì độ dài hình học của các cạnh luôn dương

HS: Giải thích HS: Làm ?2 theo nhóm

HS: Đọc và tìm hiểu nội dung

VD1; VD2 – Trình bày

* Nhận xét:

- Khi độ lớn của thay đổi

thì tỷ số giữa các cạnh đối

và cạnh kề của góc cũng

thay đổi

- Các tỷ số chỉ thay đổi khi

độ lớn của các góc nhọn đang xét thay đổi và ta gọi chúng là các tỷ số lượng giác của góc nhọn

b) Định nghĩa: SGK – 72

Sin = canhdoi

canhhuyen

Cos = Canhke

canhhuyen

Tg = canhdoi

canhke

Cotg =  Canhke

canhdoi

?2:

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w