qua bài toán trên ta thấy - Hình a: Cặp góc cho trước là a b rằng nếu một đường thẳng cặp góc sole trong, số đo mỗi p cắt hai đường thẳng khác góc đều bằng 450 n 600 tạo thành một cặp g[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: /08/10
Tiết 1 Ngày dạy: /0810
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNGVUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§ 1 Hai góc đối đỉnh
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau
- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
* HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
3 Vẽ hai đường
thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại O
Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? (18 phút)
- Như hình vẽ, hai góc O1
và O3 được gọi là hai góc
đối đỉnh.
?1 Hãy nhận xét quan hệ
về cạnh, về đỉnh của hai
góc O1 và O3?
! Từ đó ta có định nghĩa về
hai góc đối đỉnh như sau.
- Cho HS làm ?2
- Hai góc O1 và O3 có chung một đỉnh O, mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia
- Hai góc O2 và O4 là hai góc đối đỉnh vì: mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
O x
y
y’
x’
O x
y
y’
x’
3( )
1 2 4
Trang 2Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011
Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh
ta còn nói: Góc O1 đối đỉnh với góc O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1 hoặc hai góc O1 và
O3 đối đỉnh với nhau
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)
- Cho HS làm ?3
! Dùng thước đo độ để đo,
rút ra kết luận và sự đoán.
? Tuy nhiên, làm cách nào
mà không đo cũng có thể
suy ra được O1 = O3?
- Cho HS về nhà tự nghiên
cứu phần này
- Hai góc O1 và O3 bằng nhau
Hai góc O2 và O4 bằng nhau
- Dự đoán : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh.
Ta có tính chất :
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hoạt động 4: Củng cố: (5 phút)
- Cho HS làm bài tập 1
trang 82 SGK - Làm bài tập 1 trang 82 SGK.
Hoạt động 3: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 2, 3, 4 trang 82 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần Luyện Tập
III Rút kinh nghiệm:
^ ^
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn: /08/10
Tiết 2 Ngày dạy: /08/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nắm vững định nghĩa hai góc đối đỉnh
* Kĩ năng:
- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh
- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh
- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* GV: cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ
* HS: làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thế nào là hai góc đối
đỉnh, tính chất của hai
góc đối đỉnh?
- Làm bài tập 3 trang
82?
Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng
dùng thước đo độ và
thước thẳng để vẽ góc
ABC có số đo bằng 560
? Vẽ góc ABC’ kề bù
với góc ABC?
? Thế nào là 2 góc kề
bù?
- Lên bảng thực hiện
Hai góc kề bù là hai góc có
Bài 5 Trang 82
a) Vẽ góc ABC có số đo bằng
56 0
b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC Hỏi số đo của góc ABC’?
A z
z’
t’
t
3( 2 ) 1 4
Các cặp góc đối đỉnh là:
- Cặp góc A1 và A3
- Cặp góc A2 và A4
560
A
A
Trang 4Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011
! Dựa vào định nghĩa
hai góc kề bù để vẽ.
! Lấy AB làm cạnh
chung, kẻ BC’ là tia đối
của BC.
? Làm cách nào để tính
được góc ABC’?
- Hướng dẫn tương tự
như câu b
! Đối với câu này ta có
thể áp dụng tính chất
của hai góc đối đỉnh để
kết luận về góc C’BA’.
? Như hình vẽ, hãy tính
góc O2, O3 và O4?
? Góc O2 như thế nào
với góc O1?
? Từ đó suy ra điều gì?
? Góc O3 như thế nào
với góc O1?
? Từ đó suy ra điều gì?
! Tương tự tính góc O4
chung 1 cạnh và có tổng số đo
là 180 0
- Thực hiện
Dựa vào tính chất của hai góc
kề bù.
- Thực hiện
Vì C’BA’ và ABC là hai góc đối đỉnh nên C’BA’ = 560
Đọc đề bài, lên bảng vẽ hình
Góc O2 và O1 là hai góc kề bù
O3 và O1 là hai góc đối đỉnh.
- Số đo của góc ABC’?
ABC’ kề bù với ABC nên ABC’ = 1800 – 560 = 1240
c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’ Hỏi số đo của góc C’BA’?
Bài 6 Trang 83
Ta có:
- O1 và O2 kề bù nên
O2 =1800 – O1 = 1800 – 470 =
1330
- O1 và O3 đối đỉnh nên
O3 = O1 = 470
- O4 và O2 đối đỉnh nên
O4 = O2 = 1330
Hoạt động: Củng cố (5 phút)
- Cho HS làm nhanh bài
tập số 7 trang 83 SGK - Làm nhanh bài tập số 7 trang 83 SGK
Hoạt động : Dặn dò (2 phút)
- Đọc lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 8, 9 trang 83 SGK
0
C’
560
^
^
^
^
560
C
A
A’
^
470
1
2
3 4
^
^
^
^
^
^
^
^
Trang 5III Rút kinh nghiệm:
Tuần 2 Ngày soạn: /08/10 Tiết 3 Ngày dạy: /08/10
§ 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Giáo án, thước thẳng, êke, giấy rời
* Trò: Thước thẳng, êke, giấy rời
III Rút kinh nghiệm:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10 phút)
- Cho HS làm ?1.
? Quan sát và có nhận
xét gì về các nếp gấp?
- Hướng dẫn HS làm ?2
- Cho HS nhắc lại định
nghĩa
- Thực hiện gấp giấy Sau đó quan
sát - Nhận xét
Có xOy=90o (theo đk Cho trước)
y’Ox =180o-xOy (theo tính chất hai góc
kề bù)
=>y’Ox=180o-90o=90o
có x’Oy = y’Ox = 90o (theo tính
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
* Định nghĩa.
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được ký hiệu là xx’ yy’
O
y
y’
Trang 6Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011
chất hai góc đối đỉnh)
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)
? Muốn vẽ hai đường
thẳng vuông góc ta làm
thế nào?
- Cho HS lên làm ?3
Vẽ phác hai đường
thẳng vuông góc
- Cho HS làm ?4, nêu
các trường hợp có thể
xảy ra giữa điểm O và
đường thẳng a, vẽ hình
theo các trường hợp đó
- Hướng dẫn các em vẽ
hình như trong SGK
Dụng cụ vẽ có thể dùng
Eke, thước thẳng hoặc
thước đo góc
- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau và ký hiệu
a a’
- Điểm O có thể nằm trên hoặc nằm ngoài đường thẳng a.
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
SGK
Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
- Cho bài toán : Cho
đoạn thẳng AB, xđ
trung điển I của AB
Qua I vẽ đường thẳng d
vuông góc với AB
- Gọi lần lượt 2 HS lên
bảng làm, HS còn lại
làm vào vở
! (giới thiệu) Đường
thẳng d gọi là đường
trung trực của đoạn
thẳng AB.
? vậy đường trung trực
của một đoạn thẳng là
gì?
? Một đường thẳng
muốn là trung trực của
đoạn thẳng cần mấy đk?
- Gới thiệu điểm đối
xứng Yêu cầu HS nhắc
lại
- HS1: vẽ đoạn AB và trung điểm I của AB
- HS2: vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại I
- Phát biểu định nghĩa
- Cần 2 đk: đi qua trung điểm
và vuông góc với đoạn thẳng.
3 Đường trung trực của đoạn thẳng.
Định nghĩa: Đường thẳng
vuộng góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó
được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
* Khi d là trung trực của AB
ta cũng nói: Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d
Hoạt động 4: Củng cố: (8 phút)
- Hãy nêu định nghĩa về
d
B
a’
a
Trang 7hai đường thẳng vuông
góc, lấy ví dụ thực tế về
hai đường thẳng vuông
góc?
- Làm bài tập số 11
trang 86 SGK
Hoạt động 5: Dặn do: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 13,14,15,16 trang 86,87 SGK
III Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 Ngày dạy: /08/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ
- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: - Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
- Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?
Trang 8Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011
HS2: - Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
- Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
Hoạt động 2:Luyện tập (30 phút)
- Đưa bảng phụ có vẽ hình
bài 17 trang 87 SGK
- Gọi lần lượt 3 HS lên
bảng kiểm tra xem hai
đường thẳng a và a’ có
vuông góc với nhau hay
không?
- Gọi một vài em khác
nhận xét kết quả kiểm tra
của bạn
! Kết luận: cả 3 trường hợp
trên, ta đều có a và a’
vuông góc với nhau.
Hoạt động 3:
- Gọi 1 HS lên bảng làm
bài 18, HS cả lớp làm theo
! Chú ý vẽ hình theo đúng
thứ tự diễn đạt của đề bài.
- Theo dõi cả lớp làm và
hướng dẫn HS thao tác cho
đúng
? Hãy cho biết vị trí của 3
điểm A, B, C có thể xảy ra?
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ,
mỗi người vẽ một trường
hợp
? Trong hai trường hợp em
có nhận xét gì về vị trí của
d1 và d2?
- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)
- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’ ra sau đó dùng êke để kiểm tra
Kéo
- HS2 : Lên bảng kiểm tra hình (b)
- HS3 : Lên bảng kiểm tra hình (c)
- Dùng trước đo góc vẽ xOy =
45o
- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy
- Dùng Eke vẽ đường thẳng d1
qua A vuông góc với Ox
- Dùng êke vẽ đường thẳng d2
qua A vuông góc với Oy
- 3 điểm A, B,C có thể thẳng hàng hoặc không thẳng hàng
-HS1 : vẽ trường hợp 3 điểm
A, B, C thẳng hàng
-HS2 : vẽ trường hợp 3 điểm
A, B, C không thẳng hàng
- Trường hợp A, B, C thẳng hàng thì d1 và d2 không có
Bài 17 trang 87
Bài 18
Bài 20.
Trường hợp 1
Trường hợp 2
a
a’
O
a a’
a a’
a a’
a a’
a’
^
y
O
d2
d1
C
x
+
O2
A
B
C
Trang 9điểm chung.
- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.
Hoạt động 4: Củng cố: (3 Phút)
- Nhắc lại định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc,
đường trung trực của đoạn
thẳng
- Trả lời
Hoạt động 5: Dặn dò: (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 10,11,12,13,14 trang 75 SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 Ngày dạy: 27/08/10
§ 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
* Kĩ năng: HS có kỹ nhận biết:
+ Cặp góc so le trong
+ Cặp góc đồng vị
+ Cặp góc trong cùng phía
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
Trang 10Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
a Vẽ hai đường thẳng
phân biệt a và b
b Vẽ đường thẳng c cắt a
tại A, cắt b tại B
c Hãy cho biết có bao
nhiêu góc đỉnh A, bao
nhiêu góc đỉnh B
- HS lên bảng vẽ và trả lời
Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B
Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị (15 phút)
- Sử dụng hình vẽ trong
phần kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu: + hai cặp góc
so le trong là A1 và B3 ;A4
và B2
+ Bốn cặp góc đồn vị là:
A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
- Cho cả lớp làm ?1 Gọi 1
HS lên bảng vẽ hình và
thực hiện các yêu cầu của
đề toán
? Đâu là 2 cặp góc sole
trong? Đâu là 4 cặp góc
đồng vị?
- Làm ?1
- Ghi kết quả lên bảng
1 Góc so le trong, góc đồng vị.
Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và
B2
Là các cặp góc so le trong Các cặp góc
A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
Là các cặp góc đồng vị
2 cặp góc sole trong:
+ A1 và B1
+ A4 và B2
4 cặp góc đồng vị:
+ A1 và B1
+ A2 và B2
+ A3 và B3
+ A4 và B4
Hoạt động 3: Tính chất (13 phút)
- Yêu cầu HS quan sát hình
13 Gọi 1 HS đọc hình 13 - Có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B
2 Tính chất
A
1
1 2
2
3
3 4
4
a b
B 1
1 2
3
4
4 z
t
u
v x
y
3
2
A
2
3A (
) 1
1 2 3 4
4
B
c
B
A
1
1 2
2
3
3 4
4
a b
^
^
Trang 11! Hãy tính góc A1 và góc
B3
? Hai góc A4 và A1 có quan
hệ như thế nào với nhau?
? Tính chất của hai góc kề
bu?
? Từ đó ta suy ra điều gì?
? Biết A1 = 450, tính A4
bằng cách nào?
- Hướng dẫn tương tự đối
với câu b và câu c (Chú ý
những cặp góc đối đỉnh)
- Kết luận:
! Như vậy cặp góc sole
trong còn lại bằng
nhau.Hai góc đồng vị bằng
nhau.
Đó chính là tính chất của
góc tạo bởi 1 đường thẳng
cắt 2 đường thẳng.
- Phát biểu tính chất
có A4 = B2 = 450
- Hai góc kề bù.
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800
- A1 + A4 = 1800
- Tự làm
- Tiếp thu
- Nhắc lại tính chất như trong SGK
a) Có A4 và A1 là 2 góc kề bù
=> A1 = 1800 – A4 = 1800 -
450
= 1350
Tương tự : B3 = 1800 – B2
=> B3 = 1800 – 450 = 1350
=> A1 = B3 = 1350
b) A2 = A4 = 450 (đối đỉnh)
=> A2 = B2 = 450
c) Ba cặp góc đồng vị còn lại: +A1 = B1 = 1350
+A1 = B1 = 1350
+A1 = B1 = 1350
Tính chất: Nếu đường thẳng
cắt hai đường thẳng a , b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì:
a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 4: Củng cố: (5 phút)
- Cho HS làm bài tập 21
trang 89 SGK - Làm bài tập 21 trang 89 SGK
Hoạt động 5: Dặn dò: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGKLàm bài tập 22 , 23 (Tr 89 SGK) Bài 16, 17, 18, 19,
20 (Tr 75, 76, 77 SBT)
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 6 Ngày dạy: /08/10
§ 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6) Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
^
^
^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^
Trang 12Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu tính chất góc tạo bởi
đường thẳng cắt hai đường
thẳng?
- Hãy nêu vị trí của hai
đường thẳng phân biệt?
- Thế nào là 2 đường thẳng
song song?
- Trả lời
- Lấy ví dụ
- Trả lời
Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK) (5 phút)
? Thế nào là 2 đường
thẳng song song? - 2 đường thẳng song song là 2 đương thẳng không có điểm
chung.
- 2 đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song.
1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (15 phút)
- Cho cả lớp làm ?1, đoán
xem các đường thẳng nào
song song với nhau
? Có nhận xét gì về vị trí
và số đo của các góc cho
trước ở hình (a, b, c)
! qua bài toán trên ta thấy
rằng nếu một đường thẳng
cắt hai đường thẳng khác
tạo thành một cặp góc sole
trong bằng nhau hoặc một
cặp góc đồng vị bằng nhau
thì hai đường thẳng đó
song song với nhau.
! Đó chính là dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng
song song với nhau.
? Hãy diễn đạt cách khác
để nói lên a và b là hai
đường thẳng song song?
Ước lượng bằng mắt và trả lời:
- Đường thẳng a song song với
b
- Đường thẳng m song song với n
- Đường thẳng d không song song với e.
- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450
- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai
góc đó không bằng nhau.
- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600
Nói cách khác:
- Đường thẳng a song song với
2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Tính chất: Nếu đường thẳng c
cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau
- Ký hiệu a // b
a
)
)
(
450
450
e
900
800
)
) c)
600
600
m