1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 7 môn Hình học - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Hai góc đối đỉnh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 329,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

qua bài toán trên ta thấy - Hình a: Cặp góc cho trước là a b rằng nếu một đường thẳng cặp góc sole trong, số đo mỗi p cắt hai đường thẳng khác góc đều bằng 450 n 600 tạo thành một cặp g[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: /08/10

Tiết 1 Ngày dạy: /0810

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNGVUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§ 1 Hai góc đối đỉnh

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng

nhau

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

* HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

3 Vẽ hai đường

thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại O

Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? (18 phút)

- Như hình vẽ, hai góc O1

và O3 được gọi là hai góc

đối đỉnh.

?1 Hãy nhận xét quan hệ

về cạnh, về đỉnh của hai

góc O1 và O3?

! Từ đó ta có định nghĩa về

hai góc đối đỉnh như sau.

- Cho HS làm ?2

- Hai góc O1 và O3 có chung một đỉnh O, mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

- Hai góc O2 và O4 là hai góc đối đỉnh vì: mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Định nghĩa:

Hai góc đối đỉnh là hai góc

mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

O x

y

y’

x’

O x

y

y’

x’

3( )

1 2 4

Trang 2

Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011

Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh

ta còn nói: Góc O1 đối đỉnh với góc O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1 hoặc hai góc O1 và

O3 đối đỉnh với nhau

Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)

- Cho HS làm ?3

! Dùng thước đo độ để đo,

rút ra kết luận và sự đoán.

? Tuy nhiên, làm cách nào

mà không đo cũng có thể

suy ra được O1 = O3?

- Cho HS về nhà tự nghiên

cứu phần này

- Hai góc O1 và O3 bằng nhau

Hai góc O2 và O4 bằng nhau

- Dự đoán : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh.

Ta có tính chất :

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hoạt động 4: Củng cố: (5 phút)

- Cho HS làm bài tập 1

trang 82 SGK - Làm bài tập 1 trang 82 SGK.

Hoạt động 3: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 2, 3, 4 trang 82 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần Luyện Tập

III Rút kinh nghiệm:

^ ^

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn: /08/10

Tiết 2 Ngày dạy: /08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nắm vững định nghĩa hai góc đối đỉnh

* Kĩ năng:

- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh

- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh

- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* GV: cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ

* HS: làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Thế nào là hai góc đối

đỉnh, tính chất của hai

góc đối đỉnh?

- Làm bài tập 3 trang

82?

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)

- Gọi 1 HS lên bảng

dùng thước đo độ và

thước thẳng để vẽ góc

ABC có số đo bằng 560

? Vẽ góc ABC’ kề bù

với góc ABC?

? Thế nào là 2 góc kề

bù?

- Lên bảng thực hiện

Hai góc kề bù là hai góc có

Bài 5 Trang 82

a) Vẽ góc ABC có số đo bằng

56 0

b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC Hỏi số đo của góc ABC’?

A z

z’

t’

t

3( 2 ) 1 4

Các cặp góc đối đỉnh là:

- Cặp góc A1 và A3

- Cặp góc A2 và A4

560

A

A

Trang 4

Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011

! Dựa vào định nghĩa

hai góc kề bù để vẽ.

! Lấy AB làm cạnh

chung, kẻ BC’ là tia đối

của BC.

? Làm cách nào để tính

được góc ABC’?

- Hướng dẫn tương tự

như câu b

! Đối với câu này ta có

thể áp dụng tính chất

của hai góc đối đỉnh để

kết luận về góc C’BA’.

? Như hình vẽ, hãy tính

góc O2, O3 và O4?

? Góc O2 như thế nào

với góc O1?

? Từ đó suy ra điều gì?

? Góc O3 như thế nào

với góc O1?

? Từ đó suy ra điều gì?

! Tương tự tính góc O4

chung 1 cạnh và có tổng số đo

là 180 0

- Thực hiện

Dựa vào tính chất của hai góc

kề bù.

- Thực hiện

Vì C’BA’ và ABC là hai góc đối đỉnh nên C’BA’ = 560

Đọc đề bài, lên bảng vẽ hình

Góc O2 và O1 là hai góc kề bù

O3 và O1 là hai góc đối đỉnh.

- Số đo của góc ABC’?

ABC’ kề bù với ABC nên ABC’ = 1800 – 560 = 1240

c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’ Hỏi số đo của góc C’BA’?

Bài 6 Trang 83

Ta có:

- O1 và O2 kề bù nên

O2 =1800 – O1 = 1800 – 470 =

1330

- O1 và O3 đối đỉnh nên

O3 = O1 = 470

- O4 và O2 đối đỉnh nên

O4 = O2 = 1330

Hoạt động: Củng cố (5 phút)

- Cho HS làm nhanh bài

tập số 7 trang 83 SGK - Làm nhanh bài tập số 7 trang 83 SGK

Hoạt động : Dặn dò (2 phút)

- Đọc lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập 8, 9 trang 83 SGK

0

C’

560

^

^

^

^

560

C

A

A’

^

470

1

2

3 4

^

^

^

^

^

^

^

^

Trang 5

III Rút kinh nghiệm:

Tuần 2 Ngày soạn: /08/10 Tiết 3 Ngày dạy: /08/10

§ 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Giáo án, thước thẳng, êke, giấy rời

* Trò: Thước thẳng, êke, giấy rời

III Rút kinh nghiệm:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10 phút)

- Cho HS làm ?1.

? Quan sát và có nhận

xét gì về các nếp gấp?

- Hướng dẫn HS làm ?2

- Cho HS nhắc lại định

nghĩa

- Thực hiện gấp giấy Sau đó quan

sát - Nhận xét

Có xOy=90o (theo đk Cho trước)

y’Ox =180o-xOy (theo tính chất hai góc

kề bù)

=>y’Ox=180o-90o=90o

có x’Oy = y’Ox = 90o (theo tính

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

* Định nghĩa.

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau

và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được ký hiệu là xx’ yy’

O

y

y’

Trang 6

Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011

chất hai góc đối đỉnh)

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)

? Muốn vẽ hai đường

thẳng vuông góc ta làm

thế nào?

- Cho HS lên làm ?3

Vẽ phác hai đường

thẳng vuông góc

- Cho HS làm ?4, nêu

các trường hợp có thể

xảy ra giữa điểm O và

đường thẳng a, vẽ hình

theo các trường hợp đó

- Hướng dẫn các em vẽ

hình như trong SGK

Dụng cụ vẽ có thể dùng

Eke, thước thẳng hoặc

thước đo góc

- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau và ký hiệu

a  a’

- Điểm O có thể nằm trên hoặc nằm ngoài đường thẳng a.

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

SGK

Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)

- Cho bài toán : Cho

đoạn thẳng AB, xđ

trung điển I của AB

Qua I vẽ đường thẳng d

vuông góc với AB

- Gọi lần lượt 2 HS lên

bảng làm, HS còn lại

làm vào vở

! (giới thiệu) Đường

thẳng d gọi là đường

trung trực của đoạn

thẳng AB.

? vậy đường trung trực

của một đoạn thẳng là

gì?

? Một đường thẳng

muốn là trung trực của

đoạn thẳng cần mấy đk?

- Gới thiệu điểm đối

xứng Yêu cầu HS nhắc

lại

- HS1: vẽ đoạn AB và trung điểm I của AB

- HS2: vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại I

- Phát biểu định nghĩa

- Cần 2 đk: đi qua trung điểm

và vuông góc với đoạn thẳng.

3 Đường trung trực của đoạn thẳng.

Định nghĩa: Đường thẳng

vuộng góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó

được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

* Khi d là trung trực của AB

ta cũng nói: Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d

Hoạt động 4: Củng cố: (8 phút)

- Hãy nêu định nghĩa về

d

B

a’

a

Trang 7

hai đường thẳng vuông

góc, lấy ví dụ thực tế về

hai đường thẳng vuông

góc?

- Làm bài tập số 11

trang 86 SGK

Hoạt động 5: Dặn do: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 13,14,15,16 trang 86,87 SGK

III Rút kinh nghiệm:

Tiết 4 Ngày dạy: /08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ

- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: - Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

- Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?

Trang 8

Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011

HS2: - Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?

- Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

Hoạt động 2:Luyện tập (30 phút)

- Đưa bảng phụ có vẽ hình

bài 17 trang 87 SGK

- Gọi lần lượt 3 HS lên

bảng kiểm tra xem hai

đường thẳng a và a’ có

vuông góc với nhau hay

không?

- Gọi một vài em khác

nhận xét kết quả kiểm tra

của bạn

! Kết luận: cả 3 trường hợp

trên, ta đều có a và a’

vuông góc với nhau.

Hoạt động 3:

- Gọi 1 HS lên bảng làm

bài 18, HS cả lớp làm theo

! Chú ý vẽ hình theo đúng

thứ tự diễn đạt của đề bài.

- Theo dõi cả lớp làm và

hướng dẫn HS thao tác cho

đúng

? Hãy cho biết vị trí của 3

điểm A, B, C có thể xảy ra?

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ,

mỗi người vẽ một trường

hợp

? Trong hai trường hợp em

có nhận xét gì về vị trí của

d1 và d2?

- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)

- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’ ra sau đó dùng êke để kiểm tra

Kéo

- HS2 : Lên bảng kiểm tra hình (b)

- HS3 : Lên bảng kiểm tra hình (c)

- Dùng trước đo góc vẽ xOy =

45o

- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy

- Dùng Eke vẽ đường thẳng d1

qua A vuông góc với Ox

- Dùng êke vẽ đường thẳng d2

qua A vuông góc với Oy

- 3 điểm A, B,C có thể thẳng hàng hoặc không thẳng hàng

-HS1 : vẽ trường hợp 3 điểm

A, B, C thẳng hàng

-HS2 : vẽ trường hợp 3 điểm

A, B, C không thẳng hàng

- Trường hợp A, B, C thẳng hàng thì d1 và d2 không có

Bài 17 trang 87

Bài 18

Bài 20.

Trường hợp 1

Trường hợp 2

a

a’

O

a  a’

a a’

a  a’

a  a’

a’

^

y

O

d2

d1

C

x

+

O2

 A

B

C

Trang 9

điểm chung.

- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.

Hoạt động 4: Củng cố: (3 Phút)

- Nhắc lại định nghĩa hai

đường thẳng vuông góc,

đường trung trực của đoạn

thẳng

- Trả lời

Hoạt động 5: Dặn dò: (2 phút)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập 10,11,12,13,14 trang 75 SBT

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 5 Ngày dạy: 27/08/10

§ 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

* Kĩ năng: HS có kỹ nhận biết:

+ Cặp góc so le trong

+ Cặp góc đồng vị

+ Cặp góc trong cùng phía

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

Trang 10

Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

a Vẽ hai đường thẳng

phân biệt a và b

b Vẽ đường thẳng c cắt a

tại A, cắt b tại B

c Hãy cho biết có bao

nhiêu góc đỉnh A, bao

nhiêu góc đỉnh B

- HS lên bảng vẽ và trả lời

Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị (15 phút)

- Sử dụng hình vẽ trong

phần kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu: + hai cặp góc

so le trong là A1 và B3 ;A4

và B2

+ Bốn cặp góc đồn vị là:

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

- Cho cả lớp làm ?1 Gọi 1

HS lên bảng vẽ hình và

thực hiện các yêu cầu của

đề toán

? Đâu là 2 cặp góc sole

trong? Đâu là 4 cặp góc

đồng vị?

- Làm ?1

- Ghi kết quả lên bảng

1 Góc so le trong, góc đồng vị.

Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và

B2

Là các cặp góc so le trong Các cặp góc

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

Là các cặp góc đồng vị

2 cặp góc sole trong:

+ A1 và B1

+ A4 và B2

4 cặp góc đồng vị:

+ A1 và B1

+ A2 và B2

+ A3 và B3

+ A4 và B4

Hoạt động 3: Tính chất (13 phút)

- Yêu cầu HS quan sát hình

13 Gọi 1 HS đọc hình 13 - Có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B

2 Tính chất

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

B 1

1 2

3

4

4 z

t

u

v x

y

3

2

A

2

3A (

) 1

1 2 3 4

4

B

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

^

^

Trang 11

! Hãy tính góc A1 và góc

B3

? Hai góc A4 và A1 có quan

hệ như thế nào với nhau?

? Tính chất của hai góc kề

bu?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

? Biết A1 = 450, tính A4

bằng cách nào?

- Hướng dẫn tương tự đối

với câu b và câu c (Chú ý

những cặp góc đối đỉnh)

- Kết luận:

! Như vậy cặp góc sole

trong còn lại bằng

nhau.Hai góc đồng vị bằng

nhau.

Đó chính là tính chất của

góc tạo bởi 1 đường thẳng

cắt 2 đường thẳng.

- Phát biểu tính chất

có A4 = B2 = 450

- Hai góc kề bù.

- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

- A1 + A4 = 1800

- Tự làm

- Tiếp thu

- Nhắc lại tính chất như trong SGK

a) Có A4 và A1 là 2 góc kề bù

=> A1 = 1800 – A4 = 1800 -

450

= 1350

Tương tự : B3 = 1800 – B2

=> B3 = 1800 – 450 = 1350

=> A1 = B3 = 1350

b) A2 = A4 = 450 (đối đỉnh)

=> A2 = B2 = 450

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại: +A1 = B1 = 1350

+A1 = B1 = 1350

+A1 = B1 = 1350

Tính chất: Nếu đường thẳng

cắt hai đường thẳng a , b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì:

a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

Hoạt động 4: Củng cố: (5 phút)

- Cho HS làm bài tập 21

trang 89 SGK - Làm bài tập 21 trang 89 SGK

Hoạt động 5: Dặn dò: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGKLàm bài tập 22 , 23 (Tr 89 SGK) Bài 16, 17, 18, 19,

20 (Tr 75, 76, 77 SBT)

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 6 Ngày dạy: /08/10

§ 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6) Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

^

^

^

^ ^

^ ^

^ ^

^ ^

^ ^

^ ^

Trang 12

Gi¸o ¸n: H×nh häc 7 - N¨m häc 2010 - 2011

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu tính chất góc tạo bởi

đường thẳng cắt hai đường

thẳng?

- Hãy nêu vị trí của hai

đường thẳng phân biệt?

- Thế nào là 2 đường thẳng

song song?

- Trả lời

- Lấy ví dụ

- Trả lời

Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK) (5 phút)

? Thế nào là 2 đường

thẳng song song? - 2 đường thẳng song song là 2 đương thẳng không có điểm

chung.

- 2 đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song.

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (15 phút)

- Cho cả lớp làm ?1, đoán

xem các đường thẳng nào

song song với nhau

? Có nhận xét gì về vị trí

và số đo của các góc cho

trước ở hình (a, b, c)

! qua bài toán trên ta thấy

rằng nếu một đường thẳng

cắt hai đường thẳng khác

tạo thành một cặp góc sole

trong bằng nhau hoặc một

cặp góc đồng vị bằng nhau

thì hai đường thẳng đó

song song với nhau.

! Đó chính là dấu hiệu

nhận biết hai đường thẳng

song song với nhau.

? Hãy diễn đạt cách khác

để nói lên a và b là hai

đường thẳng song song?

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với

b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với e.

- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450

- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai

góc đó không bằng nhau.

- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600

Nói cách khác:

- Đường thẳng a song song với

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Tính chất: Nếu đường thẳng c

cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau

- Ký hiệu a // b

a

)

)

(

450

450

e

900

800

)

) c)

600

600

m

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm