Các hoạt động dạy – học: HĐ1 : Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập để kiểm tra HĐ2 : Hướng dẫn HS sử dụng SGK a, Giới thiệu sách Toán lớp 1 b, Cho HS mở b[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai, ngày 20 tháng 8 năm 2012 TIẾT 2-3
Học vần ( 2 tiết )
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I Mục đích yêu cầu:
- GV giúp hs ổn định tổ chức lớp, bầu cán sự lớp, phân công nhiệm vụ cho cán sự
lớp
- HS tự giới thiệu mình cho cô giáo cùng các bạn nghe
- Hướng dẫn hs về nội quy của trường, lớp, ghi nhớ 5 điều Bác Hồ dạy
- Hướng dẫn hs làm quen một số hiệu lệnh trong khi học tập
- Giới thiệu qua về cách sử dụng đồ dùng học tập, SGK, vở bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- SGK đồ dùng học tập
- Vở bài tập + bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
- GV nêu yêu cầu của tiết học
- GV giới thiệu tên cô cho hs cả lớp
cùng nghe Cho hs giới thiệu về bản
thân trước lớp, tên địa chỉ, nhà ở
- Hướng dẫn hs sử dụng đồ dùng học
tập GV yêu cầu hs cùng thực hành
- Hướng dẫn hs làm quen với 1 số kí
hiệu, hiệu lệnh của GV khi tổ chức
hoạt động học tập
- GV ghi một số kí hiệu lên bảng cho
hs thực hành
VD : S : sử dụng SGK
V : vở bài tập
B : Bảng con
N : hoạt động nhóm
GV tổ chức cho hs thực hành lần lượt
- HS chú ý lắng nghe
- HS lần lượt tự giới thiệu trước lớp
- HS thực hành
- HS cùng thực hiện theo hiệu lệnh của GV
Trang 2để hs làm quen và ghi nhớ
- Hướng dẫn HS ghi nhớ 5 điều Bác
Hồ dạy
3 Củng cố dặn dò
- GV dặn hs chuẩn bị đầy đủ sách vở đồ dùng cho tiết học sau.
TIẾT 4
Đạo đức :
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết trẻ em cũng có quyền đi học, 6 tuổi vào lớp 1 em có thêm nhiều bạn mới,
có thầy, cô, trường, lớp mới Biết tên thầy, cô, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Giáo dục HS yêu quý bạn bè, trường lớp, thầy cô
II Đồ dùng dạy học:
Điều 7- 28 trong công ước ( quyền trẻ em )
- Các bài hát : trường em, đi học, em yêu trường em, đi đến trường
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị các dụng cụ phục vụ môn học
2 Dạy bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu trò chơi : giới thiệu
tên, giúp HS biết tự giới thiệu tên
mình và nhớ tên các bạn trong lớp
Biết trẻ em cũng có quyền có họ, có
tên
- Cách chơi : HS đứng thành vòng
tròn khoảng 6 đến 10 em – điểm danh
từ 1 đến hết – Em số 1 giới thiệu tên
mình – em số 2 giới thiệu tên em số 1
và tên mình…
- Thảo luận : Trò chơi giúp em điều
gì ? em có vui với trò chơi này
không ?
Kết luận : Ai cũng có tên riêng
- Mở SGK bài 3
- HS tự giới thiệu tên mình và tên bạn
- Giúp em biết tên các bạn
- Em rất vui, tự hào
- HS chú ý lắng nghe
Trang 3HĐ2 : HS tự giới thiệu sở thích
HĐ3 : HS kể về ngày đầu tiên đi học
- Em mong chờ và chuẩn bị cho ngày
đầu tiên đi học như thế nào ?
- Em có thấy vui khi là HS lớp 1
không ? Em làm gì cho xứng đáng là
HS lớp 1
-Trò chơi củng cố : Trò chơi ‘’ Bắn
tên ‘’ – Cô hô : ‘’bắn tên ’’ đồng
thanh tên chỉ
HĐ4 Củng cố dặn dò :Nhận xét giờ
học nhắc nhở về ôn lại bài
- Em mong trời mau sáng, cả bố mẹ em đều chuẩn bị cho em
- Em rất vui
- Em cố gắng chăm ngoan
- Cả lớp cùng chơi
Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2012 TIẾT 1-2
Học vần ( 2 tiết) CÁC NÉT CƠ BẢN
I Mục đích yêu cầu: HS biết
-Các nét cơ bản để vận dụng trong khi viết
-Nắm vững và xác định được các nét ngang, nét xiên, nét sổ, nét móc
-Biết vận dụng các nét cơ bản và phân biệt các nét
-Giáo dục HS tính cẩn thận và tính chính xác
II Đồ dùng dạy học
-Các nét cơ bản viết mẫu to lên giấy
-HS có vở tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy- học
1) Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, vở tập viết, bút chì
2) Dạy bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài: GV dùng các nét
đã viết mẫu để giới thiệu bài
-GV giơ từng nét và nói: đây là nét
ngang ( ), đây là nét xiên trái ( / )
- GV gắn toàn bộ các nét cơ bản lên
-HS quan sát chữ mẫu -HS nhắc lại: đây là nét ngang, nét xiên trái
Trang 4HĐ 2: GV viết mẫu trên bảng đã kẻ
sẵn
-Lần lượt viết mẫu từng nét Vừa viết
vừa chỉ cho HS chỗ đặt bút, chỗ dừng
bút
Trò chơi giữa tiết: thi nói
nhanh
GV chỉ nét trên bảng
HĐ 3: HS viết bảng con
-GV viết tiếp vào dòng lúc nãy
-GV điều khiển bằng thước và chỉnh
sửa cho HS
Tiết 2
HĐ 1: Tiếp tục viết bảng con
-GV viết mẫu
-Điều khiển bằng thước
-GV chỉnh sửa cho HS
HĐ 2 : HS thực hành viết trong vở tập
viết Nét ngang - nét móc 2 đầu
- Nét sổ thẳng - nét cong hở
trái
- Nét xiên trái - nét cong hở
phải
- Nét xiên phải - nét cong kín
- Nét móc ngược - nét khuyết
trên
- GV giúp đỡ HS yếu
Chú ý: nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm
bút
GV chấm bài: nêu nhận xét cá
nhân
HĐ 3: Củng cố dặn dò: về viết bài ở
nhà
-HS quan sát
* HS xung phong trả lời nhanh
-HS viết theo
-HS viết theo trên bảng con
-HS thực hành trong vở
-Học sinh lắng nghe
TIẾT 3
Toán : TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I Mục đích yêu cầu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán
Trang 5- Giúp HS nhận biết những việc cần làm trong các tiết học toán
- Giáo dục HS yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng học toán lớp 1 và SGK
- Vở bài tập + bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
HĐ1 : Kiểm tra sách vở, đồ dùng học
tập
GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập
để kiểm tra
HĐ2 : Hướng dẫn HS sử dụng SGK
a, Giới thiệu sách Toán lớp 1
b, Cho HS mở bài tiết học đầu tiên
- GV giới thiệu ngắn gọn về SGK
Toán1
HĐ3 : HS làm quen với một số hoạt
động học toán
HS sử dụng các dụng cụ khi học toán
+Trong học toán thì học cá nhân là
quan trọng
HĐ4 : Giới thiệu các yêu cầu cần đạt
sau khi học xong lớp 1
Sau khi học toán lớp 1 các em sẽ biết
gì ? Muốn học toán giỏi các em làm
gì ?
HĐ5 : Giới thiệu đồ dùng học toán lớp
1
- Yêu cầu HS mở bộ đồ dùng của
mình
- Hướng dẫn HS mở và lấy đồ dùng
nhanh
Bộ ghép toán lớp 1 SGK và sách bài
tập
- Lấy SGK mở bài ‘‘Tiết học đầu tiên
’’
- HS lấy sách xem
- Trang,bài‘‘Tiết học đầu tiên ’’
- Ảnh 1 : Học số 1 bằng que tính
- Ảnh 2 : Học bằng hình gỗ,
bìa………
- Em biết đếm, biết đọc, biết viết số
- HS lấy sách, vở và đồ dùng học tập
để trên bàn
- HS mở SGK xem, quan sát kênh hình
- HS làm quen với đồ dùng học toán, các dụng cụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, cử đại diện trình bày
- HS làm quen với các đồ dùng
- HS cùng giới thiệu trước lớp
Trang 6- Biết so sánh 2 số
- Biêt làm tính cộng, tính trừ
4) Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
TIẾT 1+2
Học vần ( 2 Tiết ) BÀI 1 : ÂM E I.Mục đích yêu cầu:
- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học
- Giáo dục HS yêu môn tiếng việt
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bộ đồ dùng dạy tiếng việt, giấy ô li viết chữ e, tranh minh họa cho các tiếng
ứng dụng và tranh luyện nói
- HS : Vở bài tập + bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra dụng cụ môn học : Sách TV1, Vở bài tập TV, vở tập viết
- Hướng dẫn HS giữ gìn sách vở
2 Dạy bài mới
HĐ1 : Giới thiệu bài, dùng tranh để
giới thiệu
- Các tiếng : bé, mẹ, xe, ve giống nhau
đều có âm e
- GV chỉ chữ e và âm e
HĐ2 : Dạy chữ ghi âm
- GV gắn trên bảng chữ e viết mẫu
A, Giúp HS nhận diện chữ e : Chữ e
gồm 1 nét thắt
- Chữ e giống hình cái gì ?
- GV thắt chữ e từ một sợi dây thẳng
- Nhận diện âm và phát âm
- GV phát âm mẫu : e
- Tìm trong thực tế tiếng kêu của con
vật có âm gần giống với âm e
-Hướng dẫn viết chữ trên bảng con :
- Bé, me, xe, ve
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS quan sát
- HS thực hành thắt chữ e
- HS phát âm cá nhân
- Tiếng kêu của con dê : ( be )
Trang 7- Yêu cầu viết chữ e hai li, hai dòng li :
GV viết mẫu lên bảng cho HS viết
bảng con
HĐ3 : Trò chơi củng cố
-Thi viết chữ e
:GV nhận xét tiết học
- HS theo dõi tay cô viết : chỗ đặt bút, chỗ dừng bút
- HS thi viết trên bảng con
Tiết 2:
Cả lớp hát 1 bài
HĐ1 : GV chỉ bảng âm e
HĐ2 : Luyện đọc
- Đọc trên bảng
- GV sửa sai từng em
- Đọc trong SGK
HĐ3 : Luyện viết
- GV treo bảng phụ : chữ viết mẫu
- Hướng dẫn HS tô chữ e trong vở tập
viết
- Chỉ cách ngồi, cầm bút, đặt vở
- GV chấm bài – sửa bài – nhận xét
- Trò chơi giữa tiết
- GV nhận xét tuyên dương
HĐ4 : Luyện nói:
- Quan sát tranh: GV treo tranh trên
- Đọc cá nhân
- Đọc cá nhân
- Đọc cá nhân
- Đọc đồng thanh một lần
- Đọc cá nhân, nhóm, dãy
- HS quan sát
- Tìm tiếng có âm e ( cả lớp cùng chơi)
- Cả lớp quan sát tranh trên bảng kết
Trang 8bảng sau đó nêu câu hỏi:
+ Tranh 1 nói về loài nào? Đang làm
gì?
+ Tranh 2 nói về loài nào? Đang làm
gì?
+ Tranh 3 nói về loài nào? Đang làm
gì?
+ Tranh 4 nói về loài nào? Đang làm
gì?
+ Tranh 5 nói về ai? Họ đang làm gì?
Chốt ý : Học là rất cần thiết – ai cũng
nên học và phải học chăm chỉ
HD5: Củng cố - dặn dò: Cho HS đọc
toàn bài, dặn HS về nhà ôn bài
hợp với SGK
- Loài chim đang học hát
- Loài ve đang học đàn
- Loài ếch, gấu đang học bài
- Các bạn HS đang học bài chữ e
- Tất cả đều học
- Đọc cá nhân
TIẾT 3
Toán : Tiết học đầu tiên ( tiếp theo)
TIẾT 1-2
Thứ năm ngày 23 tháng 8 năm 2012
Học vần ( 2 Tiết ) BÀI 2 : ÂM B
I Mục đích yêu cầu:
- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b Ghép và đọc chữ be
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa chữ và tiếng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung bài học
- Giáo dục ý thức yêu thích học môn tiếng việt
Trang 9II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bộ đồ dùng dạy tiếng việt, giấy ô li viết chữ b, tranh minh họa cho các tiếng
ứng dụng và tranh luyện nói
- HS : Vở bài tập + bảng con + SGK + bộ đồ dùng học tiếng việt
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bộ chữ môn tiếng việt
- HS đọc chữ e trên bảng
- Viết bảng con chữ e
2 Dạy bài mới
HĐ1 : Giới thiệu bài, dùng tranh để
giới thiệu
- Nêu câu hỏi : tranh vẽ những ai ? vẽ
những gì ?
- Các tiếng đều giống nhau chỗ nào ?
- GV chỉ âm b trên bảng và đọc là chữ
bờ
- Trò chơi giữa tiết
- Hướng dẫn cả lớp cùng vui chơi
HĐ2 : Dạy chữ ghi âm
- GV viết mẫu trên bảng và nói đây là
chữ bờ ( chữ b)
- Chữ bờ ( b ) gồm 2 nét : nét khuyết
trên 5 dòng li và nét thắt
- GV dùng sợi dây thắt chữ bờ
HĐ3 : Hướng dẫn đọc
- GV viết bảng : be và đọc mẫu
- Tìm tiếng con vật kêu có tiếng gần
giống bờ
- Ghép chữ : be
HĐ4 Củng cố - dặn dò : HS phát âm
bờ b) be
- Quan sát tranh
- Bé, bê, bà, bóng
- Đều giống nhau âm bờ ( b)
- Theo dõi tay cô viết
- Đọc cá nhân nhiều em
- Trò chơi ‘‘ thò - thụt ’’
- HS viết trên bàn bằng ngón tay
- HS viết bảng con
- HS cùng tham gia
- Đọc cá nhân : bờ - e – be
- Tiếng kêu của con bò, con dê con, bập
bẹ của bé
- Ghép bằng bộ chữ
Tiết 2
HĐ1 : Đọc bảng
- GV đọc mẫu
- Cá nhân đọc -Lớp lắng nghe
Trang 10HĐ2 : Luyện đọc
- GV chỉ trên bảng
-GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc trong SGK
-GV nhận xét chỉnh sửa
HĐ3 : Luyện viết
- Viết mẫu tiếp vào bảng phụ
GV nhận xét chỉnh sửa
- Viết trong vở tập viết chữ b
- GV sửa sai cho HS
Làm bài tập tiếng việt trang 3
Trò chơi : GV hướng dẫn cả
lớp cùng chơi
HĐ4: Luyện nói
- GV treo tranh và nêu câu hỏi:
+ Chú nào đang học bài?
+ Chú Voi đang làm gì? Bạn ấy có
biết học chữ không ?
+ Bạn nào đang viết chữ e?
+ Ai đang kẻ vở ?
+ Các tranh này giống nhau và có gì
khác nhau ?
+ Hãy nêu nội dung tranh
HĐ5: Củng cố - dặn dò
- Cho HS phát lại âm bờ, tiếng be
- Tìm chữ có âm b
- Đọc cá nhân: be -Lớp đọc đồng thanh
- Đọc cá nhân 15 em, cả lớp đọc đồng thanh
-Cá nhân viết bảng con
- HS tô chữ b- be
- Trò chơi : ‘‘ Ba - Má ’’
- HS quan sát
- Chú nhím đang học bài
- Chú Voi cầm sách tiếng việt ngược vì bạn chưa biết chữ
- Bạn Gấu
- Bạn gái
- Giống nhau : ai cũng đang học tập
Khác nhau: các loài, các công việc
- Chủ đề về hoc tập
- Tự tìm và đọc rồi ghi bảng con
TIẾT 3
Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I Mục đích yêu cầu
Trang 11- Giúp HS biết so sánh hai số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết dùng từ “ nhiều hơn, ít hơn” khi so sánh đồ vật
- Giáo dục HS yêu thích học môn toán
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: que tính, một số lá hoa, hình tròn , hình vuông
HS : Que tính, bảng con
III Các hoạt động dạy- học
1) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2)Dạy bài mới: Giới thiệu bài
GVdùng que tính để giới thiệu bài
-Gọi 5 HS nữ và 4 HS nam
-Yêu cầu HS mở SGK
-So sánh
+ Số ly và số muỗng
+ 4 nắp với 3 chai
+ 2 củ cà rốt với 3 thỏ
+ 5 nắp với 4 nồi
Các hình: GV hướng dẫn HS
dùng ngón tay nối và trả lời
Trò chơi giữa tiết
So sánh số bạn của tổ 1 với tổ 2
* Thực hành luyện tập
- Làm bài tập trang 4
- Dùng bút chì nối tương ứng và
so sánh( GV hướng dẫn)
- GV chấm và sửa bài cho HS
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài, về so
sánh số người trong gia đình em: nam-
nữ
5 nữ nhiều hơn 4 nam -5 ly nhiều hơn 4 muỗng
- 4 muỗng ít hơn 5 ly -4 nắp nhiều hơn 3 chai
- 3 chai ít hơn 4 nắp
- 2 củ cà rốt ít hơn 3 thỏ
- 3 thỏ nhiều hơn 3 củ cà rốt
- 5 nắp nhiều hơn 4 nồi
- 4 nồi ít hơn 5 nắp
-Tổ 1 ít hơn tổ 2 -HS tự làm
Trang 12Thứ sáu ngày 24 tháng 8 năm 2012
TIẾT 1-2
Học vần ( 2 tiết ) BÀI 3: DẤU SẮC
I Mục đích yêu cầu:
- HS nhận biết được dấu và thanh sắc Biết ghép tiếng: bé
- Biết được dấu và thanh sắc ở tiếng chỉ các đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các hoạt động khác nhau của trẻ
- HS yêu thích môn tiếng việt
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy ô ly phóng to, các vật tựa hình dấu sắc
- Tranh minh họa các tiếng: bé, cá, lá, chó, khế.
- Tranh minh họa phần luyện nói một số sinh hoạt của bé ở nhà và ở trường
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ ai ? Và vẽ gì ?, các
tiếng đó có gì giống nhau ?
- Cho HS phát âm tiếng có thanh sắc
- Tên của dấu này là : Dấu sắc “ /”
b Dấu thanh:
- Nhận diện dấu:
+ Dấu sắc là một nét sổ nghiêng phải
+ Cho HS quan sát vật mẫu và nhận
xét
+ GV hỏi: dấu sắc giống cái gì ?
- Ghép chữ và phát âm:
+ Tiếng be được thêm thanh sắc ta
được tiếng gì ?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Bức tranh vẽ: bé, cá, lá, chó, khế.
- Các tiếng đều có dấu và thanh sắc
HS phát âm các tiếng có thanh sắc
- HS quan sát vật mẫu và nhận xét
- Dấu sắc giống cái thước đặt nghiêng
- Ta được tiếng : bé
- HS suy nghĩ trả lời:
Trang 13+ Tiếng bé được ghép bởi những âm
nào ?và có dấu thanh nào ?, nêu vị trí
của dấu thanh
+ GV phát âm mẫu : bé.
+ GV theo dõi sửa sai.
+ Cho HS thảo luận tiếng “bé” trong
từng tranh
c Hướng dẫn viết dấu thanh:
- GV viết mẫu
- GV quan sát và nhận xét
- GV hướng dẫn HS viết tiếng bé.
- GV nhận xét và sửa sai
+ Âm b, âm e, và thanh sắc.
+ Dấu thanh đặt trên âm e
- HS đọc theo.
- HS luyện đọc theo nhóm, theo lớp, cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
- HS quan sát.
- HS luyện viết bảng con
- HS quan sát
- HS luyện viết bảng con
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc lại toàn bài trong tiết 1
- GV theo dõi sửa sai
b Luyện viết:
- GV hướng dẫn HS viết tiếng: be, bé
- GV lưu ý cho HS cách cầm bút và
tư thế ngồi viết
c Luyện nói:
“ Các sinh hoạt thường gặp của các
bé tuổi đến trường”
- GV gợi ý:
+ Các em quan sát tranh thấy những
gì ?
+ Các bức tranh này có gì giống và
khác nhau ?
+ Em thích bức tranh nào nhất vì sao
?
- HS luyện đọc cá nhân theo bàn, theo lớp
- HS quan sát
- HS luyện viết vở
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung