-Chữa bài, sau đó vẽ 1 số tia số lên bảng và yêu -Bài tập yêu cầu chúng ta điền cầu HS suy nghĩ để điền các số tròn trăm còn số còn thiếu vào ô trống.. -2 HS làm bài trên bảng lớp, cả th[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai , ngày 22 tháng 3 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết : KHO BÁU
I Mục tiêu
-Đọc rành mạch toàn bài ;Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài
-Hiểunội dung : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II Đồ dùng dạy học :GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK HS: SGK III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động
a.Hoạt động 1: Luyện đoc ( 27')
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu đoạn bài
b) Luyện đọc câu :
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài
c) Luyện đọc đoạn trước lớp
-Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS
chia bài thành 3 đoạn
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, -GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
-Giải nghĩa từ mới
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
-Theo dỏi giúp các nhóm đọc
đ) Thi đọc
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Hát
-Theo dõi và đọc thầm theo -Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu
+ Nêu :quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi
-Chia đoạn và nối tiếp nhau đọc -Luyện đọc câu khó
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ …và trở về khi đã lặn mặt trời.//
-Luyện đọc đoạn trong nhóm.
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trang 2Tiết 2.
Phát triển các hoạt động (30’)
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2
-Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân
-Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều
gì?
-Tính nết của hai con trai của họ ntn?
Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của
hai ông bà?
-Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
-Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
-Kết quả ra sao?
-Gọi HS đọc câu hỏi 4
-Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
-Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS
thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới
để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
-Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được
là gì?
-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
-Chđiểm HS
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời
-Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
-Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
-Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
-Họ đào bới cả đám ruộng lên
để tìm kho báu
-Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? -HS đọc thầm
+Vì đất ruộng vốn là đất tốt
+Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
+Vì hai anh em trồng lúa giỏi -3 đến 5 HS phát biểu
-1 HS nhắc lại
Là sự chăm chỉ, chuyên cần
-Chăm chỉ lao động sẽ được ấm
no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
MÔN:TOÁN
KIỂM TRA
Trang 3
-MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: KHO BÁU
I Mục tiêu
-Dựa vào gợi ý cho trước kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Biết kể chuyện bằng lời của mình, phân biệt được giọng của các nhân vật -HS khá giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý.
III Các hoạt động
1Ổn dịnh (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện ( 12')
Bước 1: Kể trong nhóm
-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng
phụ
-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
theo gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
-Tổ chức cho HS kể 2 vòng
-Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn
kể
-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng
đoạn
Đoạn 1 Nội dung đoạn 1 nói gì?
-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào
ngơi tay ntn?
-Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
-Tương tự đoạn 2, 3
b.Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
(15')
-Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
-Gọi các nhóm lên thi kể
-Hát
-Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
-Mỗi HS trình bày 1 đoạn
-6 HS tham gia kể
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
-Hai vợ chồng chăm chỉ
-Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời -Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-Mỗi HS kể lại một đoạn
-Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi
Trang 4-Chọn nhóm kể hay nhất.
-Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
-Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
-Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
HS kể 1 đoạn
-1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
-Biết: Mọi người cần phải hỗ trợ , giúp đỡ, dối xở bình đẳng với người khuyết tật
-Nêu được mộ số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật -HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2
III.Hoạt động dạy học:
1.Ôn đinh: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') giới thiệu bài
a.Hoạt động 1: Phân tích tranh
-GV cho cả lớp quan sát tranh một số người bị
khuyết tật và thảo luận về việc làm các bạn nhỏ
trong tranh
-Nội dung tranh: Một số HS đang đẩy xe cho
một số bạn đi học.(bạn bại liệt)
-Hỏi: Tranh vẽ gì?
-Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho
bạn bị khuyết tật?
-Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao?
*Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền
được học tập
b.Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu những
việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật
GV kết luận:Tuỳ theo khả năng điều kiện thực
tế, các em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng
những cách khác nhau như đẩy xe lăn cho
người bị liệt, quyên góp giúp nạn nhân nhiễm
chất đọc màu da cam, dẫn người mù qua
-Hát -2 hs lên trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh
-Từng cặp HS thảo luận
-Đại diện nhóm trình bàynhóm khác nhận xét, bổ sung
-Từng nhóm thảo luận
-Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
-HS lắng nghe
Trang 5đường, vui chơi cùng bạn câm điết
c.Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
GV lần lượt nêu từng ý kiến Yêu cầu HS bày
tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
a)Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người
nên làm
b)Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh
c)Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d)Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt
đi những khó khăn, thiệt thòi của họ
*GV kết luận: Các ý kiến a,c,d là đúng Ý kiến
b là chưa hoàn toàn đúng, vì mọi người khuyết
tật đều cần được giúp đỡ
4.Củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài tiết sau
-Cả lớp thảo luận
-HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
MÔN: CHÍNH TẢ Tiết: KHO BÁU
I Mục tiêu
-Nghe và viết lại đúng, chính xác bài chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh
II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (20')
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
-Đọc đoạn văn cần chép
-Nội dung của đoạn văn là gì?
-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Hát
-Theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, trồng khoai, trồng cà
-3 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng -Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
Trang 6c) Hướng dẫn viết từ khó :cuốc bẫm, trở
về, gà gáy
d) Viết bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả ( 10')
Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Yêu cầu HSđọc các từ trên sau khi đã
điền đúng
Bài 3a Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp
sức Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau
đó về chỗ đưa phấn cho bạn khác Nhóm
nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
-Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
-Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
-HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
-2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
-HS nghe - viết bài vào vở
-Đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
-voi huơ vòi; mùa màng
- thuở nhỏ; chanh chua
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc đề bài
-Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
MÔN: TOÁN
Tiết: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu
-Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, biết đơn vị nghìn , quan hệ giữa trăm và nghìn
-Nhận biết được các số tròn trăm , biết cách đọc , viết các số tròn trăm
II Đồ dỳng dạy học: Bảng phụ , thẻ
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và
trăm ( 9')
-Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn
vị?
- Hát
- 3 HS lên bảng sửa bài
-Có 1 đơn vị
Trang 7-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần
bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn
vị tương tự như trên
10 đơn vị còn gọi là gì?
1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn
chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục
(10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm
với phần đơn vị
-10 chục bằng mấy trăm?
-Viết lên bảng 10 chục = 100
b.Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn (9')
a Giới thiệu số tròn trăm :Gắn lên bảng 1
hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy
trăm
Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị
trí gắn hình vuông biểu diễn 100
-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Có mấy trăm
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2
trăm
-Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người
ta dùng số 2 trăm, viết 200
-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình
vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,
-Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung?
-Những số này được gọi là những số tròn
trăm
b Giới thiệu 1000
-Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy
trăm?
-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
HS đọc và viết số 1000
1 chục bằng mấy đơn vị?
1 trăm bằng mấy chục?
1 nghìn bằng mấy trăm?
Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn
vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và
nghìn
c.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành( 9')
-Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục
-1 chục bằng 10 đơn vị
-Nêu: 1 chục – 10; 2 chục – 20; 10 chục – 100
-10 chục bằng 1 trăm
- Có 1 trăm
Viết số 100
-Có 2 trăm
-Một số HS lên bảng viết
-HS viết vào bảng con: 200
-Đọc và viết các số từ 300 đến 900
-Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
-Có 10 trăm
-Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
-HS quan sát và nhận xét: Số
1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó
là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
-1 chục bằng 10 đơn vị
-1 trăm bằng 10 chục
-1 nghìn bằng 10 trăm
Trang 8a Đọc và viết số.
-GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn
vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên
bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc và viết
số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
-GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì,
yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của
mình để lấy số ô vuông tương ứng với số
mà GV đọc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Đọc và viết số theo hình biểu diễn
Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2010
MÔN;TẬP ĐỌC Tiết: CÂY DỪA
I Mục tiêu
-Đọc trơn được cả bài Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, mỗi dòng thơ -Hiểu nghĩa các từ mới: tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh…
-Hiểu nội dung bài thơ: Cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
-Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, bảng phụ
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Bạn có biết?
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10')
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu bài thơ.
b) Luyện đọcdòng thơ
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
c) Luyện đọc theo đoạn
-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài
thành 4 đoạn
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12')
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài,
- Hát
-Theo dõi và đọc thầm theo -Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 dòng thơ
-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của
+ Các từ đó là: nở, nước lành,
rì rào, bao la tỏa, gật đầu, bạc phếch, nở, chải, quanh cổ, bay
vào bay ra,
-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp
Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
- Đọc bài theo yêu cầu
Trang 9-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)
được so sánh với những gì?
-Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây
dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều
gì?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây,
nắng, đàn cò) ntn?
Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
c.Hoạt động 3: Học thuộc lòng ( 8')
-Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn
-GV xoá dần từng dòn thơ chỉ để lại chữ đầu
dòng
-Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng
-Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn
bị bài sau: Những quả đào
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
-Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa
-Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo
-Với trăng: … -5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
-Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân,
cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm
-6 HS thi đọc nối tiếp
MÔN: TOÁN
Tiết: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I Mục tiêu
-Biết so sánh các số tròn trăm
-Biết được thứ tự các số tròn trăm
-Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số
II Đồ dùng dạy học: GV:10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước
25cm x 25cm Có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Đơn vị, chục, trăm, nghìn
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số tròn
trăm.( 12')
-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm,
và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
-Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới
hình biểu diễn
-Hát
-Có 200 -1 HS lên bảng viết số: 200
Trang 10-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu
diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như
phần bài học trong SGK và hỏi: Có mấy trăm ô
vuông?
-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới
hình biểu diễn
-200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có
nhiều ô vuông hơn?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
-200 và 300 số nào bé hơn?
-Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào chỗ
trống của: 200 300 và 300 200
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
-Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400
số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
-300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
b.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (15')
-Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-Cho điểm từng HS
Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài, sau đó vẽ 1 số tia số lên bảng và yêu
cầu HS suy nghĩ để điền các số tròn trăm còn
thiếu trên tia số
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành
tốt, hiểu bài
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Có 300 ô vuông
-1 HS lên bảng viết số 300
-300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông
-300 lớn hơn 200
-200 bé hơn 300
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con 200 < 300; 300 > 200
- 300 bé hơn 400, 400 lớn hơn 300
300 < 400; 400 > 300
400 > 200; 200 < 400
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số tròn trăm với nhau
và điền dấu thích hợp
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Nhận xét và chữa bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền
số còn thiếu vào ô trống
-2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết:TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ?
I Mục tiêu
-Nêu được một số từ ngữ về về cây cối
-Biết đặt và trả lời câu hỏi cho cụm từ “Để làm gì?”
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn có chôtroongs
II Đồ dùng dạy học:Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động ( 27')
- Hát