1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Sáng Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2013-2014

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới 1.HĐ1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ B1: Tổ chức và hướng dẫn - Chia nhóm và hướng dẫn học sinh làm - Lớp chia nhóm và hoạt động [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2013

Tập đọc THƯ THĂM BẠN A- Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của người bạn

- Hiểu tình cảm người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Nắm tác dụng của phần mở đầu, kết thúc bức thư

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ chép câu cần hướng dẫn luyện đọc

C- Các hoạt động dạy - học:

I Kiểm tra bài cũ.

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài: “Truyện cổ

nước mình’’

- Nêu ý nghĩa của bài

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: SGV(74)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Gọi Hs khá đọc toàn bài 1 lần

- Bài được chia thành mấy đoạn?

- Gọi 3 em đọc nối tiếp theo đoạn

- GV nắn, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm bức thư

b) Tìm hiểu bài

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng làm

gì?

+ Tìm trong bài những câu thể hiện

Lương thông cảm với Hồng?

- GV treo bảng phụ

- Phân tích ý từng câu

- Nêu tác dụng của đoạn mở đầu và kết

thúc bức thư

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn 1-2

- 2 em đọc bài: Truyện cổ nước mình và nêu

ý nghĩa của bài

- Nghe giới thiệu, mở SGK

- Quan sát tranh

- 1 HS đọc bài

- 3 đoạn

- Nối tiếp nhau đọc 3 lượt theo 3 đoạn

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm - trả lời câu hỏi

- Không

- Để chia buồn với bạn Hồng

- “Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi”… “Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này”…

- Lớp nhận xét

- HS tìm - đọc những câu văn có nội dung theo yêu cầu

- Vài em đọc

- HS nêu - vài em nhắc lại

- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bức thư

Trang 2

- GV nhận xét

III Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học và đọc bài sau

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1- 2

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nghe nhận xét

Toán

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU – Tiếp theo A) Mục tiêu:

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu Củng cố thêm về hàng và lớp, củng cố về cách dùng bảng thống kê

- Thành thạo khi đọc, viết về các số đến hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

B) Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGk, kẻ sẵn bảng như SGK trong bảng phụ, nội dung bài tập 1

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

C) các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS đọc số: 342 100 000

834 000 000

GV nhận xét, ghi điểm cho HS

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Bài mới

a) Hướng dẫn đọc và viết số:

GV đưa ra bảng số rồi yêu cầu HS

viết số

- Yêu cầu HS đọc số

GV hướng dẫn HS đọc số: Tách số

thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp

nghìn, lớp triệu rồi đọc theo thứ tự từ

trái sang phải.

GV ghi thêm vài số và cho HS đọc:

217 563 100; 456 852 314…

b) Thực hành:

Bài 1:

Cho HS viết và đọc số theo bảng

+ 32 000 000 + 834 291 712

+ 32 516 000 + 308 250 705

+ 32 516 497 + 500 209 037

- Gọi HS nhận xét.

GV nhận xét chung

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

+ 342 100 000: Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm nghìn

+ 834 000 000 : Tám trăm ba mươi tư triệu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS viết số: 342 157 413

- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba.

- HS theo dõi và nhắc lại cách đọc

- HS đọc, nêu cách đọc

- HS viết số vào bảng và đọc số đã viết + Ba mươi hai triệu

+ Ba mươi hai triệu năm trăm mươi sáu nghìn, bốn trăm chín mươi bảy

- HS chữa bài vào vở

Trang 3

Bài 2:

- Yêu cầu HS lần lượt đọc các số

7 312 836 ; 57 602 511 ; 351 600

307 ;

900 370 200 ; 400 070 192

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

Bài 3:

- GV Yêu cầu 1 HS đọc số cho các

HS khác lần lượt lên bảng viết số

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa

bài vào vở

III Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và

chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”

- HS nối tiếp đọc số

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nối tiếp lên viết số:

+ 10 250 214 + 213 564 888 + 400 036 105 + 700 000 231

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Khoa học

BÀI 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Kể tên một số thức ăn có nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và chất béo

B Đồ dùng dạy học

- Hình trang 12, 13 sách giáo khoa; phiếu học tập

C Các hoạt động dạy và học

I Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên thức ăn có chất bột đường?

- Nêu nguồn gốc của chất bột đường?

II Dạy bài mới

1.HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất

đạm, chất béo

* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của

thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất

béo

* Cách tiến hành

B1: Làm việc theo cặp

- Cho học sinh quan sát SGK và thảo

luận

B2: Làm việc cả lớp

- Nói tên thức ăn giàu chất đạm có ở

trang 12 SGK?

- Kể tên thức ăn có chứa chất đạm

- Hai học sinh trả lời

- Lớp nhận xét và bổ sung

- Học sinh quan sát sách giáo khoa và thảo luận theo nhóm

- Học sinh trả lời

- Thịt , đậu , trứng , cá , tôm , cua

- Học sinh nêu

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

Trang 4

em dùng hàng ngày?

- Tại sao chúng ta cần ăn thức ăn

chứa nhiều chất đạm?

- Nói tên thức ăn giàu chất béo trang

13 SGK?

- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà

em dùng hàng ngày?

- Nêu vai trò của thức ăn chứa chất

béo?

- GV nhận xét và kết luận

2.HĐ2: Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo

* Cách tiến hành

B1: Phát phiếu học tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài

B2: Chữa bài tập cả lớp

- Gọi học sinh trình bày kết quả

- GV nhận xét và kết luận

III Củng cố, dặn dò.

- Học bài và thực hành như bài học

Chuẩn bị bài sau

- Mỡ , dầu thực vật , vừng, lạc, dừa

- Học sinh nêu

- Chất béo giàu năng lượng giúp cơ thể hấp thụ vitamim

- Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu

- Đại diện học sinh lên trình bày

- Lớp nhận xét và chữa

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu

Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết 1 ).

A Mục tiêu : Học xong bài này hs có khả năng:

- Biết thế nào là vượt khó trong học tập, vì sao phải vượt khó trong học tập? Nêu được

ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm guơng học sinh nghèo vượt khó

B.Đồ dùng dạy học: Các mẩu chuyện, tấm gương về vượt khó trong học tập.

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

I Bài cũ:

- Vì sao chúng ta phải trung thực trong học tập?

- Nhận xét và ghi điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 HĐ1: Kể chuyện hs nghèo vượt khó.

- Gv kể chuyện kèm tranh minh hoạ

- Gọi hs tóm tắt lại câu chuyện

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm các câu hỏi

cuối bài

Hoạt động dạy

- 2 hs nêu

- Hs theo dõi

- Hs nghe gv kể chuyện

- 1 - 2 hs tóm tắt câu chuyện

- Nhóm 4 hs thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập

Trang 5

- Gọi hs trình bày.

- Gv kết luận: Bạn Thảo đã gặp nhiều khó khăn

trong HT và LĐ, trong cuộc sống nhưng Thảo

đã biết cách khắc phục, vượt qua và vươn lên

học giỏi Chúng ta cần học tập Thảo

3 HĐ2: Bày tỏ ý kiến

- Gv nêu yêu cầu thảo luận

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi

- Gv ghi tóm tắt lên bảng ý kiến của từng nhóm

- Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất

4 HĐ3: Xử lí tình huống

- Tổ chức cho hs đọc các tình huống, làm việc

cá nhân tìm cách giải quyết

+Em chọn cách giải quyết nào? Tại sao?

- Gv kết luận: Cách giải quyết tích cực: a ; b ; đ

+Qua bài học các em rút ra được điều gì?

- Gv nói về quyền được học tập của các em

III.Củng cố dặn dò:

- Thực hành bài học vào thực tế

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Hs thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết

- Cả lớp trao đổi cách giải quyết của từng nhóm

- Hs đọc từng tình huống, làm bài cá nhân

- 3 - 4 hs trình bày

- 2 hs nêu ở ghi nhớ

Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2013

Toán

LUYỆN TẬP.

A) Mục tiêu:

- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số theo hàng, lớp

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

B.Đồ dùng dạy – học :

- GV: Giáo án, SGk, viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1,3

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng đọc số:

234 567 112 ; 895 763 147

- Gọi 1 HS lên viết số: Tám trăm ba mươi

tư triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn, hai

trăm linh sáu.

GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: GV treo bảng số cho HS quan sát

rồi hướng dẫn HS đọc số

- Yêu cầu 2 HS lên viết số vào cột

Chuẩn bị đồ dùng, sách vở

- 2 HS lên bảng đọc số

- 1 HS viết số: 834 660 206

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS quan sát bảng số và đọc số

- 2 HS lên bảng viết số vào cột theo thứ

Trang 6

theo thứ tự: 850 304 900 và 403 210

715

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

GV nhận xét chung

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số ghi trên

bảng

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

Bài 3:

- GV Y/cầu HS nghe đọc và viết số vào

vở

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào

vở

Bài 4:

Yêu cầu HS đọc đầu bài, sau đó cho học

sinh làm bài theo nhóm

+ Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số

sau: a 715 638 b 571 638 c 836 571

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng

nhóm HS

III Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập

tự trong bảng

- HS bổ sung

- HS nối tiếp đọc các số GV ghi trên bảng, các HS khác nhận xét, sửa sai

- HS chữa bài vào vở

- HS viết số vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

- HS làm bài theo nhóm

- HS nêu theo yêu cầu:

a 715 638 - chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn, có giá trị là 5 000…

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Chính tả (Nghe –viết) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

A Mục tiêu:

- Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúngcác dòng thơ lục bát,

các khổ thơ

- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc BT do giáo viên soạn

B Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2b viết sẵn

C Các hoạt đông dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Y/c hs lấy bảng con

- Nhận xét

II Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung bài thơ:

- GV đọc bài thơ

- Y/c 1 hs đọc lại bài thơ

-Bài thơ nói lên điều gì?

- HS viết: xuất sắc, xôn xao, lăng xăng, lăn tăn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc

- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

Trang 7

* HD viết từ khó:

- GV Y/c hs phát hiện từ khó, dễ lẫn trong

bài

+ gặp: 2 người nhìn thấy nhau và trao đổi

với nhau 1 vấn đề nào đó

+ dẫn: chỉ và đưa họ đến nơi cần đến

+ bỗng: trường hợp bất ngờ xảy ra

– phân tích – viết

- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục

bát?

* Viết chính tả:

- Gv đọc từng cụm từ, câu

- GV đọc toàn bài

* HD chữa lỗi và chấm bài:

- Chấm 10 bài

3) HD làm BT chính tả:

- 2a: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm

- Dán bảng chuẩn bị sẵn, gọi lần lượt hs lên

điền

- Chốt lại lời giải đúng:

tre-chịu-trúc-cháy-tre-tre-chí-chiến-tre

- Gọi 1 hs đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em

hiểu nghĩa là gì?

- Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?

III Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tìm

- HS phân tích + viết bảng :mỏi, lạc, bỗng, , gặp, dẫn

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ô, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

- HS viết vào vở

- HS soát bài

- HS đổi vở cho nhau soát lỗi

- 1 hs đọc y/c

- HS tự làm bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, chữa bài

- 1 hs đọc

- Cây trúc, cây tre thân có nhiều đốt dù

bị đốt nó vẫn có dáng thẳng

- Ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất

là bạn của con người

Luyện từ và câu

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

A - Mục tiêu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo

nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức.

- GD cho hs bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ.

B - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung của bài

tập 1, giấy khổ rộng ghi sẵn câu hỏi ở phần nxét và luyện tập

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

C - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- Gọi 1 hs nhắc lại phần ghi nhớ trong bài

dấu hai chấm ở tiết trước

- GV nxét và ghi điểm

II Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

*Phần nhận xét:

- Y/c hs đọc câu văn trên bảng

- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch

chéo Vậy câu văn có bao nhiêu từ?

- Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn

trên?

Bài 1: Gọi hs đọc y /c

- Y/c hs thảo luận theo nhóm thực hiện yêu

cầu của đề bài

- Gọi nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

Các nhóm khác bổ sung

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Từ gốm mấy tiếng?

- Tiếng dùng để làm gì?

- Từ dùng để làm gì?

- Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

*Phần ghi nhớ:

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ

- Y/c hs đọc tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ

phức

3 Luyện tập:

Bài tập 1:

- Gọi hs đọc y /c

- Y/c hs tự làm bài

- GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 hs lên

bảng làm

- Gọi hs nxét, bổ sung

+ Những từ nào là từ đơn?

+ Những từ nào là từ phức?

- GV gạch chân dưới những từ đơn và từ

phức

Bài tập 2:

- Hs đọc bài

- Hs làm bài

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Hs đọc thành tiếng:

- Câu văn có 14 từ

- Trong câu văn có những từ 1 tiếng có những từ gồm 2 tiếng

- 1 hs đọc y /c trong sgk

- Nhận đồ dùng học tập và thảo luận

- Hs đại diện các nhóm trình bày

- Hs theo dõi:

+ Từ đơn (gồm 1 tiếng): nhờ, bạn, lại,

có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

+ Từ phức (gồm nhiều tiếng): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng

- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở nên tạo thành từ phức

- Từ dùng để đặt câu

- Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức

là từ gồm 2 hay nhiều tiếng

- 2, 3 lượt hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại

- Hs lần lượt viết lên bảng theo hai nhóm

- 1 hs đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch vào sgk

- 1 hs lên bảng

Rất/công bằng /rất/thông minh / Vừa/độ lượng /lại /đa tình /đa mang /

- Hs nxét

- Từ đơn: rất, vừa, lại

-Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

- 1 hs đọc y /c của bài

Trang 9

- Gọi 1 hs đọc y /c.

- GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp các

từ tiếng việt và giải thích nghĩa của từng từ

Trong từ điển, đơn vị được giải thích là từ

Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức

- Các nhóm trình bày

- Nxét, tuyên dương những nhóm tích cực,

tìm được nhiều từ

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y /c và mẫu

- Y/c hs đặt câu

- Chỉnh sửa từng câu của hs nếu sai

- GV nxét, khen ngợi hs

III.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn dò nhắc nhỏ hs

- Hs lắng nghe

- Hs hoạt động trong nhóm 1 hs đọc từ,

1 hs viết từ

- Hs trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ

- 1 hs đọc y /c trong sgk

- Hs nối tiếp nhau đặt câu, mỗi em ít nhất 1 câu, từng hs nói từ mình chọn rồi đặt câu

- Hs ghi nhớ

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013

Toán

LUYỆN TẬP

A) Mục tiêu:

- Củng cố về cách đọc số, viết số đến lớp triệu và nắm được thứ tự các số

- Thành thạo khi biết nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

B.Đồ dùng dạy – học :

- GV: Giáo án, SGk, kẻ sẵn nội dung bài tập 3, 4, 5 trong bài

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

II Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi bảng.

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

+ Yêu cầu HS đọc và nêu giá trị của chữ số

3, chữ số 5 trong mỗi số

GV nhận xét chung

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài,

cả lớp làm bài vào vở

a 5 760 342 c 50 076 342

b 5 706 342 d 57 600 342

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

Bài 3:

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS lần lượt đọc và nêu theo yêu cầu:

- Các HS khác theo dõi và nhắc giá trị của từng chữ số trong số đã cho

- HS viết số vào vở theo thứ tự

- HS chữa bài vào vở

Trang 10

- GV treo bảng số liệu lên bảng cho học

sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?

+ Hãy nêu dân số của từng nước được

thống kê?

+ Nước nào có số dân đông nhất? Nước

nào có số dân ít nhất?

+ Hãy sắp xếp các nước theo thứ tự tăng

dần?

- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở

Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ.

- Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100

triệu đến 900 triệu?

- Nếu đếm thêm như trên thì số tiếp theo

900 triệu là số nào?

GV nêu: số 1000 triệu còn gọi là 1 tỉ, viết

là: 1 000 000 000

- Yêu cầu HS đọc và viết các số còn thiếu

vào bảng

III Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- HS đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi:

+ Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999

- Lào, Cam – pu – chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, ấn Độ

- HS chữa bài vào vở

- HS đọc số: 100 triệu, 200 triệu, 300 triệu,

400 triệu, 500 triệu, 600 triệu, 700 triệu,

800 triệu, 900 triệu + Là số 1 000 triệu

+ HS nhắc lại và đếm, số đó có 9 chữ số 0

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC A.Mục tiêu

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng nhân hậu

- Hiểu chuyện, trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa của truyện

- Lời kể rõ ràng rành mạch, bước đầu thể hiện tình cảm qua giọng kể,

B Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm 1 số chuyện viết về lòng nhân hậu

- Bảng lớp chép đề bài, bảng phụ chép gợi ý 3 trong SGK

C Các hoạt động dạy - học

I Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét và đánh giá

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài

- Gọi Hs đọc đề bài

- Goị Hs xác định chủ đề chính

- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài

- Gv giải thích, hướng dẫn thêm về cách

kể

b) Thực hành kể chuyện và trao đổi ý

- 1 em kể chuện: Nàng tiên ốc

- Nghe giới thiệu, vài em giới thiệu chuyện sưu tầm

- 1 em đọc yêu cầu

- 1 em gạch dưới các chữ chủ đề chính

- 4 em lần lượt đọc 4 gợi ý.Lớp đọc thầm ý 1

- Hs chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w