Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK phóng lớn * Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc III.Hoạt a, Giới thiệu bài :Hôm nay các em Gọi 3 Hs lên bảng học thuộc lòng bài Tre đ[r]
Trang 1Tuần 5 Giảng 2 2010
Tiết1
Mơn
Tên bài
Tập đọc Chiếc bút mực
Đạo đức
Biết bày tỏ ý kiến
I.Mục
tiêu
Đọc trơn toàn bài :
- Đọc đúng từ loay hoay, mở, hồi
hộp, ngoan
-Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm,
dấu phảy,giữa các cụm từ Biết
đọc phân biệt lời kểvà lời nhân
vật ( cô giáo, Lan , Mai)
2, Hiểu : Từ ngữ hồi hộp , ngạc
nhiên, loay hoay
Nội dung : Khen gợi Mai là một
cô bé ngoan tốt bụng biết giúp
đỡ bạn
Nhận thức được các em có quyền có ý kiến riêng, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II.Đ/ D -GV : Tranh minh hoạt SGK
Bảng phụ viết nội dung
câu luyện đọc
SGK Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
III.Hoạt
động
dạy học
Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi : Vì sao các bạn rất giận
Mít?
-GV nhận xét ghi điểm
a, Giới thiệu bài: GV treo tranh
minh hoạ hỏi
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
Để hiểu chuyện gì xảy ra trong
lớp học và câu chuyện muốn nói
với em điều gì? Các em hãy đọc
bài : Chiếc bút mực
b, Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu
-Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng
câu
-Luyện đọc từ khó
Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- Cách chơi: GV chia HS thành nhóm tư
& giao cho mỗi nhóm một bức tranh Lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm bức tranh để quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về bức tranh đó
- GV nêu câu hỏi: Sau khi mỗi bạn có ý kiến về bức tranh đó, em thấy ý kiến của các bạn trong nhóm có giống nhau không?
- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến
riêng, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
Bài mới:
Giới thiệu bài (thông qua trò chơi
khởi động, GV giới thiệu bài mới)
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (câu 1, 2/9)
- GV yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn đề
Trang 2Gv ghi từ lên bảng : hồi hộp, loay
hoay, gục đầu, nức nở, ngoan
-Đọc từng đoạn trước lớp
Giải nghĩa từ khó : loay hoay, hồi
hộp, ngạc nhiên
-Luyện đọc câu văn dài
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
của SGK
- Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ xảy
ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, lớp em?
GV kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em & cho tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu & đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng & của trẻ em nói chung.
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng & cần bày tỏ ý kiến của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
- GV nêu yêu cầu bài tập
GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa
GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng Ý kiến (đ) là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của chính các em & phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước mới cần được thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
IV.Dặn
dị
Em thích nhân vật nào nhất ? vì
sao ?
Câu chuyện khen ngợi Mai là cô
bé như thế nào ?
Qua câu chuyện em học tập điều
gì ở Mai ?
GD HS: Biết giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn
- Trẻ em có quyền gì?
- Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 & trình bày sẵn theo nhóm
- Tự lập nhóm tập tiểu phẩm Một buổi
tối trong gia đình bạn Hoa (tiểu phẩm GV
cung cấp)
Trang 3GV nhận xét tiết học tuyên dương
HS tốt nhắc nhở HS về nhà
luyện đọc thêm ở nhà trả lời câu
hỏi GSK Chuẩn bị bài “ Mục lục
sách”
Tiết2
Mơn
Tên bài
Tập đọc Chiếc bút mực
Khoa học
Sử dụng hợp lý các chất béo và muối
ăn
I.Mục
tiêu
-Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Biết về ích lợi của muối Iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
+ Sưu tầm các tranh,ảnh,thông tin,nhãn mạc quảng cáovề các thực phẩm
III.Hoạt
động
dạy học
Tiết 2
-Gọi lần lượt 4 HS đọc bài mỗi
em một đoạn
GV nhận xét cách đọc
a, Giới thiệu bài :Các em tiếp tục
học tiết 2
b,Tìm hiểu bài :
Gọi 1 HS đọc đoạn 1&2
- Trong lớp bạn nào vẫn viết bút
chì?
Câu 1: Những từ ngữ nào cho
biết Mai rất mong được viết bút
mực ?
-Thế trong lớp còn mấy bạn phải
viết bút chì
Câu 2:Chuyện gì xảy ra với Lan?
- Lúc này Mai loay hoay với hộp
bút chì như thế nào ?
Câu 3: Vì sao bạn Mai lại loay
hoay mãi với cái hộp bút ?
-Cuối cùng Mai quyết định ra sao
?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
Thái độ của Mai như thế nào?
+Trong nhóm đạm động vật,tại sao chúng ta nên ăn cá ?
-GV nhận xét – ghi điểm
a Giới thiệu bài :
- GV ghi đề bài lên bảng
b Giảng bài : *Hoạt động 1 : Trò chơi kể tên các món
ăn cung cấp nhiều chất béo Bước 1 : Tổ chức
+GV chia lớp thành 2 đội +Mỗi đọi cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước Bước 2 : Cách chơi và luật chơi + Lần lượt hai đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiêu chất béo (thịt rán,cá rán ,bánh rán … ) ,các món ăn luộc hay nấu bằng thịt mỡ ( chân giò luộc … ) +Sau 10phút GV yêu cầu hai đội đính bảng danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo lên bảng
+GV cùng cả lớp đánh giá đội thắng
*Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
Trang 4Câu 4: Khi biết mình vẫn được
viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế
nào ?
Câu 5: Vì sao cô giáo khen Mai ?
C,Luyện đọc lại:
GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em tự phân vai
chất béo động vật và chất béo thực vật ?
- GV rút ra kết luận
*Hoạt động 3 : Thảo luận về ích lợi của
muối iốt và tác hại của ăn mặn +Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?
IV.Dặn
dị
Em thích nhân vật nào nhất ? vì
sao ?
Câu chuyện khen ngợi Mai là cô
bé như thế nào ?
Qua câu chuyện em học tập điều
gì ở Mai ?
GD HS: Biết giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn
GV nhận xét tiết học tuyên dương
HS tốt nhắc nhở HS về nhà
luyện đọc thêm ở nhà trả lời câu
hỏi GSK Chuẩn bị bài “ Mục lục
sách”
-Cho HS nhắc lại bài học -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và xem bài tiết sau : “ Aên nhiều … và an toàn “
Tiết3
Mơn
Tên bài
Kể chuyện Chiếc bút mực
Tập đọc
Những hạt thĩc giống
I.Mục
tiêu Rèn kỉ năng nói :
Dựa vào trí nhớ , tranh minh
hoạt , kể lại từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện Chiếc
Bút mực
Rèn kỉ năng nghe: Tập trung theo
dõi bạn kể chuyện biết nhận xét
đánh giá lời kể của bạn , kể tiếp
được lời bạn
GDHS biết giúp đỡ bạn bè
Đọc đúng , đọc trôi chảy và diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
Hiểu các từ ngữ khó trong bài và hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật
II.Đ/ D GV : Tranh minh hoạt SGK
phóng to Hộp bút mực
HS: Xem trước câu chuyện
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46,
SGK ( phóng lớn )
* Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.Hoạt
động
dạy học
a, Giới thiệu bài :Hôm nay các em
kể lại câu chuyện “ Chiếc bút
mực ”
b, Hướng dẫn kể chuyện :
- Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn HS nói câu mở đầu
Gọi 3 Hs lên bảng học thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi : Bài thơ ca
ngợi những phẩm chất gì ? của ai?
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới Giới thiệu bài:
GV treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?
Trang 5- GV treo tranh :
- Hướngdẫn HS kể theo từng
tranh
GV đặt câu hói gợi ý HS kể
Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì
?
- Thái độ của Mai ra sao ?
- Gọi 1 số HS kể lại một số nội
dung bức tranh 1 khuyến khích
các em kể bằng lời kể bằng lời
Bức tranh 2 Chuyện gì xảy ra với
bạn Lan
- Khi biết mình quên mang bút
Bạn Lan đã làm gì ?
Lúc đó Mai loay hoay với cái hộp
bút
Bức tranh 3: Bạn Mai đã làm gì ?
Mai đã nói gì với Lan
Bức tranh 4:
Thái độ cô giáo thế nào ?
Khi biết mình được viết bút mực
Mai cảm thấy thế nào
Cô giáo làm gì?
Kể lại toàn bộ câu chuyện :
Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể toàn
bộ câu chuyện trước lớp
- 2 em KG kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể phân vai
Gv dẫn dắt nội dung giới thiệu bài
GV ghi đề bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc:
Yêu cầu Hs mở SGK tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Gọi 2 Hs đọc toàn bài Gọi1 HS đọc phần Chú giải
GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
Yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi : Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?
Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi đoạn 1
Gọi 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi đoạn 2
Gọi 1 HS đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi đoạn 3
Gọi 1 Hs đọc cả bài , yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài và cho biết : Câu chuyện có
ý nghĩa gì?
Gv ghi bảng nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm:
Gọi 4 Hs đọc nối tiếp cả bài
Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn Gọi2 Hs đọc toàn bài
Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
Gv nhận xét và cho điểm HS đọc tốt IV.Dặn
dị Yêu cầu Hs nêu ý nghã câu
chuyện khuyên em làm gì?
GV nhận xét câu chuyện :
Về nhà kể lại câu chuyện cho cả
nhà nghe
GV hỏi: câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?
Nhận xét tiết học
Tiết4
Mơn
Tên bài
Tốn 38+25
Chính tả
Những hạt thĩc giống
I.Mục
tiêu
Giúp HS biết cách thực hiện
phép cộng dạng 38 +25 ( cộng có
nhớ dưới dạng tính viết)
Củng cố phép tính cộng đã học
dạng 8+5 và 28 +5
Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn từ
Lúc ấy … đến ông vua hiền minh trong
bài Những hạt thóc giống
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu l/n hoặc vần en/eng
II.Đ/ D GV que tính
HS que tính ,bảng con ,vở bài
tập
Viết sẵn bài tập 2 trên bảng lớp
Trang 6III.Hoạt
động
dạy học
Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và
thực hiện phép tính 28+ 9
29+8 38 +7
GV nhận xét ghi điểm
a)Giới thiệu bài :Hôm nay các em
học toán dạng 38 +25
b)Phép cộng 38+25
GV nêu bài toán :Có 38 que tính
thêm 25 que tính ,hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính ?
Yêu cầu HS dùng que tính để tìm
kết quả
Gọi HS nêu cách tính
Đặt tính :Gọi 1 HS lên bảng thực
hiện phép tính
Gvghi bảng
8cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1
3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6
viết 6
C)Thực hành
Bài 1 :Tính
Yêu cầu HS làm vào vở Gọi 3 HS
lần lượt lên bảng chữa bài
Bài3 :Gọi HS đọc yêu cầu
GV vẽ tóm tắt lên bảng
Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi
1HS lên bảng chữa bài
Bài 4 :> < =
Yêu cầu HS làm bảng con
Gọi 3 HS lên bảng
Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài dạy 2.1 Hướng dẫn nghe –viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
Gọi 1 HS đọc đoạn văn
Hỏi: + Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi ?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý ?
* Hướng dẫn viết từ khó:
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả : Gv đọc cho HS viết.
d) Thu chấm, nhận xét bài của HS.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập1: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu bài tập
Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
Bài tập2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm tên con vật
IV.Dặn
dị
Gọi 2 HS nêu cách tính 38 +25
:GV nhận xét tiết học Chuẩn bị
bài sau Luyện tập
Nhận xét tiết học
Tiết 5 Tốn (4)
Luyện tập
I./Mục tiêu:
Giúp HS: Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò
Trang 71.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời :
1 giờ = ? phút
1 phút = ? giây
1thế kỉ = ? năm
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài dạy.
2.1 Thực hành:
Bài tập1: Cho HS đọc đề bài
Yêu cầu Hs nêu tên các tháng có 30 ngày,31
ngày, 28ngày(hoặc 29 )ngày
GV nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày bằng cách
nắm bàn tay ;rồi tính từ trái qua phải
Gv giới thiệu : Năm nhuận là năm mà tháng 2 có
29 ngày.Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có
28 ngày
Bài tập2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Sau đó yêu cầu Hs nêu cách làm
Bài tập3: GV hướng dẫn HS xác định trước năm
1789 thuộc thế kỉ nào?
Hướng dẫn HS xác định năm sinh của Nguyễn
Trãi là năm nào? sau đó xác định tiếp năm đó
thuộc thế kỉ thứ mấy?
Bài tập 4: Gọi 2 Hs đọc đề toán
GV hướng dẫn HS làm bài: Muốn xác định ai
chạy nhanh hơn, cần phải so sánh thời gian chạy
của Nam và Bình
Trước hết đổi phút = 15 giây.1
4
phút = 12 giây 1
5
Bài 5 : Cho HS củng cố về xem đồng hồvà đổi
đơn vị đo khối lượng
3./ Củng cố - dặn dò:
Dặn HS bài nài chưa làm được về nhà làm lại vào
vở
5’
30’
5’
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây 1thế kỉ = 100 năm
HS đọc
Hs nêu : tháng có 31 ngày : 1 ,3 , 5, 7, 8, 10 ,12
Tháng có 30 ngày: 4,6,9 11 Tháng có 28 ngày : tháng 2
HS tự làm bài rồi nêu cách làm
+ thuộc thế kỉ 18
1980 –600 = 13 80 thuộc thế kỉ thứ 14
2 Hs đọc đề toán
Hs làm bài
1 HS lên bảng ghi bài giải
HS đọc và khoanh vào câu trả lời đúng
Trang 8Giảng 3 2010
Tiết1 Thể dục
Đổi chân khi đi đều sai nhip Trò chơi” Bịt mắt bắt dê”
I./Mục tiêu:
Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đẹp,đúng khẩu lệnh
Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân
II/Địa điểm – phương tiện :
Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị 1 còi, 6 cái khăn sạch
III./ Các hoạt động dạy – học:
Phần
Nội dung
Yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật Biện pháp thực
hiện
1.Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
2.Phần cơ bản
a) Đội hình, đội
ngũ
b) Trchơi vận
động 3.Phần kết
thúc
Thả lỏng
Nhận xét
GV nêu nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
Trò chơi: “ Tìm người chỉ huy”
Gv điều khiển cho cả lớp tập:
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Sau đó chia tổ tập luyện : yêu cầu cán sự điều khiển
* Tập cả lớp do Gv điều khiển để củng cố đội hình, đội ngũ
Gv làm mẫu động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Sau đó cho HS tập
Cho Hs tập hợp theo đội hình chơi: Gv nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, sau đó cho HS chơi
Cho Hs chạy thường thành 1 vòng tròn , chạy chậm , vừa chạy vừa làm động tác thả lỏng
GV nhận xét tiết học
Lớp tập hợp đội hình:
GV CS
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
GV
Tiết2
Trang 9Mơn
Tên bài
Tốn Luyện tập
LTVC
Mở rộng vốn từ: Trung thực-Tự
trọng
I.Mục
tiêu
Giúp HS củg cố về
- Cáâc phép cộng có nhớ dạng
8+5 28+5, 38+5
- Giải các bài toán có lời văn
theo tóm tắt
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa
chọn
Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng
Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu
Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
làm BT Từ điển
- Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
III.Hoạt
động dạy
học
a, Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học toán luyện tập
b, Bài tập ở nhà :
Bài 1: Tính nhẩm :
GV chép lên bảng
Yêu cầu HS tự viết vào vở
Nhận xét của GV
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
GV : ghi phép tính lên bảng
Gọi 4 HS ần lượt lên bảng chữa
bài
Bài 3: Giải toán theotóm tắt
GV ghi tóm tắt lên bảng
Tóm tắt :
Gói kẹo chanh : 28 cái
Gói kẹo dừa : 26 cái
Cả hai gói……? Cái
Gọi 1 H S lên bảng chữa bài
- GV chấm một số bài
Bài 4 : GV tổ chức HS chơi trò chơi
Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
+ GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làmbài
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng
thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thành thật ……
Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,
gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan ………
Bài tập 2:
+ GV nêu yêu cầu của bài + GV nhận xét
Bài tập 3:
+ GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Trang 10: Giải toán tiếp sức.
GV : dán 3 đề bài lên bảng,lớp
chia làm 3 nhóm
Mỗi nhóm 3 em lên bảng khi có
lệnh GV em đầu tiên làm tính
xong đưa bút cho em thứ hai , cứ
tiếp tục như thế, nhóm nào làm
nhanh đúng nhóm đó thắng
Bài 5:( Giảm nội dung bài 5)
Bài tập 4:
+ GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung thực; gạch dưới bằng bút xanh thành ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
Chuẩn bị bài: Danh từ IV.Dặn
dị GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến
thức ôn tập, về nhà hoàn thành
bài tập , chuẩn bị bài hình chữ
nhật –hình tứ giác, mang 1 số
hình trong hộp toán
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
Tiết3
Mơn
Tên bài
Chính tả Chiếc bút mực
Tốn
Tìm số trung bình cộng
I.Mục
tiêu 1 Chép lại chính xác không mắc
lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện
“Chiếc bút mực”.Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Viết hoa chữ cái đầu câu , chữ đầu đoạn lùi vào 1ô tên riêng phải viết hoa
2 )Củng cố quy tắc viết chính tả
ia/ya , en/eng
3 )GD HS tính cẩn thận , chính
xác
Giúp HS : Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II.Đ/ D GV :Bảng phụ chép sẵn bài
III.Hoạt
động dạy
học
a/ Giới thiệu bài : Hôm nay các
em chép lại chính xác đoạn
“Chiếc bút mực “ Làm một số
bài tập chính tả
b)/Hướng dẫn tập chép
GV đọc mẫu
Gọi một HS đọc bài
Đoạn văn này kể về chuyện gì?
-Đoạn văn có mấy câu ?
Gọi HS lên bảng trả lời : Năm em đang sống thuộc thế kỉ thứ mấy?
2 Bài mới
1 GT số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng :
GV tóm tắt bài toán
GV nêu câu hỏi